[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_n%C3%BAt%20t%E1%BA%AFc%20%E1%BB%91ng%20ng%E1%BB%B1c{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_n%C3%BAt%20t%E1%BA%AFc%20%E1%BB%91ng%20ng%E1%BB%B1c":212},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":77,"vietnamFeatured":147,"vietnamLatest":204},[7,23,37,51,64],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":14,"journalName":15,"vietnamJournal":16,"publishDate":17,"publishYear":18,"totalCitation":19,"url":20,"doi":21,"summary":22},"be7a46b1-e19d-4afe-bdbb-f98a2218a78b","Các vị trí chọc kim đã đi về đâu? Phân tích về can thiệp nút tắc ống ngực","Where Have All the Punctures Gone? An Analysis of Thoracic Duct Embolizations",[12,13],"Hans Heinz Schild","Claus Christian Pieper",2,"Journal of Vascular and Interventional Radiology",false,"2020-01-01",2020,null,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS1051044319308139","10.1016\u002Fj.jvir.2019.09.012","\u003Cp>Mức độ tổn thương các tạng do đường chọc kim (\u003Ci>punctures\u003C\u002Fi>) được khảo sát trong \u003Cb>phân tích hồi cứu 35 thủ thuật\u003C\u002Fb> chụp cắt lớp vi tính. Khi thực hiện \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nút tắc ống ngực\u003C\u002Fb> qua bụng, kim xuyên gan ở 28 ca, cơ hoành 25 ca và tụy 14 ca. Tác giả kết luận \u003Cb>biến chứng do chọc kim là hiếm gặp\u003C\u002Fb> với 1 ca viêm tụy và 1 ca viêm phúc mạc mật, cho thấy thao tác xuyên tạng được dung nạp an toàn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":19,"authorNames":26,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":16,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":19,"url":34,"doi":35,"summary":36},"50e1aef8-59fc-4992-a2ca-5ada648a04b0","Pediatric lymphangiography, thoracic duct embolization and thoracic duct disruption: a single-institution experience in 11 children with chylothorax",[27,28,29],"Bill S. Majdalany","Wael A. Saad","Jeffrey Forris Beecham Chick",6,"Pediatric Radiology","2017-09-28",2017,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00247-017-3988-5","10.1007\u002Fs00247-017-3988-5","\u003Cp>Mẫu nghiên cứu gồm 11 bệnh nhi (trung vị 6,0 kg) bị tràn dịch dưỡng chấp màng phổi (\u003Ci>chylothorax\u003C\u002Fi>) được đánh giá qua \u003Cb>nghiên cứu hồi cứu đơn trung tâm\u003C\u002Fb>. Kỹ thuật chụp bạch mạch, \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nút tắc ống ngực\u003C\u002Fb> và phá hủy ống ngực (\u003Ci>disruption\u003C\u002Fi>) đạt tỷ lệ tiếp cận thành công 63% và \u003Cb>hiệu quả lâm sàng 64%\u003C\u002Fb>. Nhóm tác giả chỉ ghi nhận 3 biến chứng nhẹ, cho thấy can thiệp mạch bạch huyết là lựa chọn khả thi cho trẻ em.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":40,"authorNames":41,"authorCount":45,"journalName":15,"vietnamJournal":16,"publishDate":46,"publishYear":47,"totalCitation":19,"url":48,"doi":49,"summary":50},"0e27be47-a4db-4634-9cb3-c3f573b484d9","Tiếp cận ống ngực ngược dòng bằng chọc kim trực tiếp dưới hướng dẫn của siêu âm (US), chụp bạch mạch và nút mạch: Tính khả thi và hiệu quả","US–Guided, Direct Puncture Retrograde Thoracic Duct Access, Lymphangiography, and Embolization: Feasibility and Efficacy",[42,43,44],"Carlos J. Guevara","Kristy L. Rialon","Raja S. Ramaswamy",5,"2016-12-01",2016,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS1051044316303323","10.1016\u002Fj.jvir.2016.06.030","\u003Cp>Nhóm 10 bệnh nhân rò dưỡng chấp hoặc rối loạn bạch huyết được khảo sát trong \u003Cb>nghiên cứu can thiệp hồi cứu\u003C\u002Fb>. Kỹ thuật chọc trực tiếp dưới siêu âm vùng cổ (\u003Ci>US-guided direct puncture\u003C\u002Fi>) thực hiện \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nút tắc ống ngực\u003C\u002Fb> đạt thời gian tiếp cận trung bình 17 phút với \u003Cb>thành công kỹ thuật và lâm sàng 60%\u003C\u002Fb>. Thủ thuật diễn ra an toàn, giúp hạn chế dùng thuốc cản quang dầu dù tỷ lệ thành công cần tiếp tục nâng cao.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":52,"title":53,"originalTitle":19,"authorNames":54,"authorCount":58,"journalName":15,"vietnamJournal":16,"publishDate":59,"publishYear":60,"totalCitation":19,"url":61,"doi":62,"summary":63},"836439c2-2119-4794-956c-0cf2a10d02e4","Percutaneous Transcervical Thoracic Duct Embolization for Treatment of a Cervical Lymphocele Following Anterior Spinal Fusion: A Case Report",[55,56,57],"Patrick S. Warren","Mark J. Hogan","William E. Shiels",3,"2013-12-01",2013,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS1051044313008695","10.1016\u002Fj.jvir.2013.04.009","\u003Cp>Nang bạch huyết vùng cổ (\u003Ci>cervical lymphocele\u003C\u002Fi>) gây khó nuốt sau mổ cố định cột sống cổ trước (\u003Ci>anterior spinal fusion\u003C\u002Fi>) được mô tả trong \u003Cb>báo cáo ca bệnh lâm sàng\u003C\u002Fb>. Khi mổ lại và tiêm xơ thất bại, can thiệp qua da đường cổ thực hiện \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nút tắc ống ngực\u003C\u002Fb> đã bít tắc thành công nhánh rò. Người bệnh \u003Cb>hồi phục hoàn toàn triệu chứng\u003C\u002Fb> và ổn định suốt 6 tháng, cho thấy hiệu quả can thiệp đường cổ ở ca bệnh khó.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":65,"title":66,"originalTitle":67,"authorNames":68,"authorCount":58,"journalName":15,"vietnamJournal":16,"publishDate":72,"publishYear":73,"totalCitation":19,"url":74,"doi":75,"summary":76},"690acdda-5b40-48f9-8328-4e80ad2408a9","Các biến chứng muộn sau nút tắc ống ngực thành công về mặt kỹ thuật","Delayed Complications following Technically Successful Thoracic Duct Embolization",[69,70,71],"David Laslett","Scott O. Trerotola","Maxim Itkin","2012-01-01",2012,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS1051044311013923","10.1016\u002Fj.jvir.2011.10.008","\u003Cp>Các bệnh nhân điều trị rò dưỡng chấp được theo dõi trong \u003Cb>nghiên cứu hồi cứu trên 106 ca\u003C\u002Fb> nhằm đánh giá di chứng muộn (\u003Ci>delayed complications\u003C\u002Fi>) trung bình 34 tháng. Sau thủ thuật \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thuyên tắc ống ngực\u003C\u002Fb> thành công, ghi nhận 12% bệnh nhân tiêu chảy mạn, 8% phù chân và 6% chướng bụng, với \u003Cb>tỷ lệ biến chứng muộn là 14,3%\u003C\u002Fb>. Phát hiện này giúp bác sĩ tư vấn đầy đủ nguy cơ dài hạn trước can thiệp.\u003C\u002Fp>",[78,93,106,121,134],{"publicationId":79,"title":80,"originalTitle":81,"authorNames":82,"authorCount":58,"journalName":86,"vietnamJournal":16,"publishDate":87,"publishYear":88,"totalCitation":89,"url":90,"doi":91,"summary":92},"94797647-6300-43c1-ac8e-779687aef93f","Mô tả ca bệnh về cách tiếp cận phối hợp can thiệp nút tắc ống ngực ở bệnh nhân mắc bệnh tim bẩm sinh","Case report description of a collaborative approach to thoracic duct embolization in patients with congenital heart disease",[83,84,85],"Mitchell Luangrath","Jason W. Pinchot","Luke Lamers","Journal of Congenital Cardiology","2018-12-01",2018,1,"https:\u002F\u002Fjcongenitalcardiology.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs40949-018-0016-z","10.1186\u002Fs40949-018-0016-z","\u003Cp>Quần thể 3 bệnh nhi mắc bệnh tim bẩm sinh phức tạp (\u003Ci>congenital heart disease\u003C\u002Fi>) kèm biến chứng mạch bạch huyết gồm rò dưỡng chấp và viêm phế quản tạo khuôn được theo dõi trong \u003Cb>báo cáo loạt ca lâm sàng\u003C\u002Fb>. Phối hợp tim mạch và can thiệp mạch thực hiện \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nút tắc ống ngực\u003C\u002Fb> đã giải quyết triệu chứng ở 2 bệnh nhân. Ca còn lại xuất hiện cổ trướng kéo dài, qua đó nhóm tác giả \u003Cb>xác định tắc tĩnh mạch tầng dưới\u003C\u002Fb> là yếu tố nguy cơ cần lưu ý.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":94,"title":95,"originalTitle":96,"authorNames":97,"authorCount":101,"journalName":19,"vietnamJournal":16,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":102,"url":103,"doi":104,"summary":105},"39ae9712-4f86-448c-9489-e07c4a3ce0d7","Can thiệp nút tắc ống ngực ngược dòng qua đường tĩnh mạch điều trị rò bạch huyết sau cắt u sau phúc mạc và hạch bạch huyết: báo cáo ca bệnh và tổng quan y văn","Retrograde transvenous thoracic duct embolization for lymphatic leakage after retroperitoneal tumor and lymph node resection: a case report and literature review",[98,99,100],"Go Kinoshita","Koichi Morisaki","Daisuke Okamoto",7,0,"https:\u002F\u002Fsurgicalcasereports.springeropen.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs40792-024-01856-3","10.1186\u002Fs40792-024-01856-3","\u003Cp>Trường hợp nam bệnh nhân 28 tuổi xuất hiện biến chứng \u003Ci>chylothorax\u003C\u002Fi> sau mổ u sau phúc mạc (\u003Ci>retroperitoneal tumor\u003C\u002Fi>) được trình bày trong \u003Cb>báo cáo ca bệnh lâm sàng\u003C\u002Fb>. Khi chụp bạch mạch hạch bẹn xuôi dòng thất bại, can thiệp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nút tắc ống ngực\u003C\u002Fb> ngược dòng qua tĩnh mạch đã bít tắc thành công điểm rò. Thủ thuật đạt \u003Cb>kết quả điều trị dứt điểm\u003C\u002Fb> không cần phẫu thuật mở, cho thấy giá trị cứu vãn của đường vào tĩnh mạch.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":107,"title":108,"originalTitle":109,"authorNames":110,"authorCount":114,"journalName":115,"vietnamJournal":16,"publishDate":116,"publishYear":117,"totalCitation":19,"url":118,"doi":119,"summary":120},"d34725de-a5f0-45ca-83ca-36dcd784eaa7","Nút tắc ống ngực qua đường cổ điều trị tràn dịch dưỡng chấp màng phổi trái sau phẫu thuật ở một bệnh nhân có dị dạng mạch bạch huyết đa ổ","Trans-cervical thoracic duct embolization for post-surgical left Chylothorax in a patient with multifocal lymphatic malformations",[111,112,113],"Karan Gulaya","Pouya Entezari","Riad Salem",4,"CVIR Endovascular","2021-10-10",2021,"https:\u002F\u002FCVIRendovasc.springeropen.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs42155-021-00260-4","10.1186\u002Fs42155-021-00260-4","\u003Cp>Bệnh cảnh tràn dịch màng phổi trái (\u003Ci>chylothorax\u003C\u002Fi>) sau mổ ở người dị dạng bạch huyết đa ổ (\u003Ci>lymphatic malformations\u003C\u002Fi>) được mô tả trong \u003Cb>báo cáo ca bệnh lâm sàng\u003C\u002Fb>. Tác giả luồn catheter từ tĩnh mạch dưới đòn tiến hành \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thuyên tắc ống ngực\u003C\u002Fb> qua đường cổ thay vì chọc bụng. Can thiệp đạt \u003Cb>kiểm soát dứt điểm rò dưỡng chấp\u003C\u002Fb>, cho thấy đường vào cổ là giải pháp hữu hiệu khi giải phẫu dị dạng phức tạp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":122,"title":123,"originalTitle":124,"authorNames":125,"authorCount":45,"journalName":129,"vietnamJournal":16,"publishDate":130,"publishYear":117,"totalCitation":19,"url":131,"doi":132,"summary":133},"638c0ff8-9725-454a-b3b1-239d2e68789f","Nút tắc ống ngực trong điều trị tràn dưỡng chấp màng phổi sau phẫu thuật: Liệu tiếp cận ngược dòng cứu vãn có cải thiện kết cục?","Thoracic duct embolization in treating postoperative chylothorax: does bail-out retrograde access improve outcomes?",[126,127,128],"Hoyong Jun","Saebeom Hur","Yun Soo Jeong","European Radiology","2021-07-10","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs00330-021-08145-9","10.1007\u002Fs00330-021-08145-9","\u003Cp>Đoàn hệ 45 bệnh nhân tràn dịch dưỡng chấp sau mổ ngực (\u003Ci>postoperative chylothorax\u003C\u002Fi>) được phân tích qua \u003Cb>nghiên cứu thuần tập hồi cứu\u003C\u002Fb>. Đường vào ngược dòng cứu vãn khi chụp bạch mạch \u003Ci>Lipiodol\u003C\u002Fi> nâng tỷ lệ luồn ống lên 93%, đồng thời \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nút tắc ống ngực\u003C\u002Fb> đạt \u003Cb>thành công lâm sàng 89%\u003C\u002Fb> (so với 50% khi không nút). Ghi nhận 1 ca viêm phúc mạc mật do chọc túi mật, cho thấy tiếp cận ngược dòng cải thiện rõ rệt kết cục.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":135,"title":136,"originalTitle":19,"authorNames":137,"authorCount":141,"journalName":142,"vietnamJournal":16,"publishDate":143,"publishYear":117,"totalCitation":19,"url":144,"doi":145,"summary":146},"ed11d750-f750-40a0-b2ff-946f535383ad","First successful case of percutaneous transabdominal thoracic duct embolization (PTTDE) for chylous ascites resulting from laparoscopic gastric cancer surgery",[138,139,140],"Hideyuki Yokokawa","Takao Katsube","Miki Miyazawa",13,"International Cancer Conference Journal","2021-01-23","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs13691-021-00468-0","10.1007\u002Fs13691-021-00468-0","\u003Cp>Tình trạng cổ trướng dưỡng chấp (\u003Ci>chylous ascites\u003C\u002Fi>) kháng trị sau phẫu thuật nạo hạch ung thư dạ dày (\u003Ci>gastric cancer\u003C\u002Fi>) được mô tả trong \u003Cb>báo cáo ca bệnh đầu tiên\u003C\u002Fb>. Bệnh nhân 61 tuổi được \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nút tắc ống ngực\u003C\u002Fb> qua thành bụng qua da (\u003Ci>PTTDE\u003C\u002Fi>) thành công vào ngày thứ tám. Thủ thuật mang lại \u003Cb>hồi phục hoàn toàn triệu chứng\u003C\u002Fb> và ăn uống bình thường sau 5 ngày, gợi ý hiệu quả can thiệp rò dưỡng chấp ổ bụng.\u003C\u002Fp>",[148,161,174,182,193],{"publicationId":149,"title":150,"originalTitle":19,"authorNames":151,"authorCount":14,"journalName":154,"vietnamJournal":155,"publishDate":156,"publishYear":157,"totalCitation":102,"url":158,"doi":159,"summary":160},"d5d62089-c490-4929-8016-5ac060c7960e","Báo cáo một trường hợp bít ống ngực bằng dụng cụ tại Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai",[152,153],"Võ Tuấn Anh","Kiều Minh Sơn","Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Việt Nam",true,"2024-04-26",2024,"https:\u002F\u002Fvjcts.vn\u002Findex.php\u002Fvjcts\u002Farticle\u002Fview\u002F1123","10.47972\u002Fvjcts.v46i.1123","\u003Cp>Bệnh nhân nữ 32 tuổi tràn dịch màng phổi dưỡng chấp kháng trị nội khoa được điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai qua \u003Cb>báo cáo ca bệnh lâm sàng\u003C\u002Fb>. Can thiệp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bít tắc ống ngực\u003C\u002Fb> bằng dụng cụ giúp ngưng dịch sau 3 ngày và rút dẫn lưu ngày thứ 5. Người bệnh \u003Cb>phục hồi lâm sàng hoàn toàn\u003C\u002Fb> không biến chứng, cho thấy tiềm năng triển khai can thiệp mạch bạch huyết tại y tế tuyến tỉnh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":162,"title":163,"originalTitle":19,"authorNames":164,"authorCount":30,"journalName":168,"vietnamJournal":155,"publishDate":169,"publishYear":170,"totalCitation":102,"url":171,"doi":172,"summary":173},"cb5b68b7-bbc8-4312-824a-80ad164c4797","ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NÚT TẮC ỐNG NGỰC ĐIỀU TRỊ BIẾN CHỨNG RÒ DƯỠNG CHẤP SAU MỔ UNG THƯ TUYẾN GIÁP",[165,166,167],"Tính Triệu Quốc ","Lưu Đoàn Tiến ","Nguyễn Ngọc Cương","Tạp chí Điện quang & Y học hạt nhân Việt Nam","2022-01-10",2022,"https:\u002F\u002Fvjrnm.edu.vn\u002Findex.php\u002Fvjrnm\u002Farticle\u002Fview\u002F58","10.55046\u002Fvjrnm.45.58.2021","\u003Cp>Đối tượng gồm 15 bệnh nhân rò dưỡng chấp vùng cổ sau mổ ung thư tuyến giáp (\u003Ci>thyroid cancer\u003C\u002Fi>) qua \u003Cb>nghiên cứu can thiệp lâm sàng\u003C\u002Fb>. Kỹ thuật \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nút tắc ống ngực\u003C\u002Fb> bằng keo sinh học đạt \u003Cb>thành công kỹ thuật và lâm sàng 100%\u003C\u002Fb>, một ca tái phát được tiêm xơ bổ sung. Báo cáo cho thấy \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thuyên tắc ống ngực\u003C\u002Fb> qua da là giải pháp xâm lấn tối thiểu an toàn, thay thế hiệu quả phẫu thuật mở lại vùng cổ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":175,"title":176,"originalTitle":19,"authorNames":19,"authorCount":19,"journalName":177,"vietnamJournal":155,"publishDate":178,"publishYear":117,"totalCitation":102,"url":179,"doi":180,"summary":181},"8d055f7d-506c-408b-8268-c0f048f28cd2","Bít ống ngực qua da điều trị tràn dịch dưỡng chấp màng phổi kéo dài sau phẫu thuật fontan:  Báo cáo ca bệnh","Tạp chí Nghiên cứu Y học","2021-04-28","https:\u002F\u002Ftapchinghiencuuyhoc.vn\u002Findex.php\u002Ftcncyh\u002Farticle\u002Fview\u002F131","10.52852\u002Ftcncyh.v140i4.131","\u003Cp>Bệnh nhi 3 tuổi tràn dịch màng phổi dưỡng chấp dai dẳng (\u003Ci>persistent chylothorax\u003C\u002Fi>) sau phẫu thuật \u003Ci>Fontan\u003C\u002Fi> được ghi nhận trong \u003Cb>báo cáo ca bệnh\u003C\u002Fb> tại Bệnh viện E. Sau chụp bạch mạch, thủ thuật can thiệp qua da (\u003Ci>percutaneous\u003C\u002Fi>) thực hiện \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bít ống ngực\u003C\u002Fb> đã diễn ra thành công thuận lợi. Can thiệp đạt \u003Cb>kiểm soát dứt điểm rò dưỡng chấp\u003C\u002Fb> không biến chứng, cho thấy tính khả thi và an toàn của kỹ thuật ở trẻ nhỏ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":183,"title":184,"originalTitle":19,"authorNames":185,"authorCount":14,"journalName":177,"vietnamJournal":155,"publishDate":188,"publishYear":189,"totalCitation":19,"url":190,"doi":191,"summary":192},"e94f1efa-81f5-441d-a63b-8f188f2ac272","1.  Kết quả ban đầu điều trị rò dưỡng chấp do tổn thương ống ngực bằng can thiệp qua da",[186,187],"Lê Tuấn  Linh","Nguyễn Ngọc  Cương","2023-12-15",2023,"https:\u002F\u002Ftapchinghiencuuyhoc.vn\u002Findex.php\u002Ftcncyh\u002Farticle\u002Fview\u002F1984","10.52852\u002Ftcncyh.v171i10.1984","\u003Cp>Tổng số 73 bệnh nhân rò dưỡng chấp sau mổ ung thư tuyến giáp, thực quản và trung thất được đánh giá trong \u003Cb>nghiên cứu hồi cứu lớn\u003C\u002Fb>. Can thiệp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nút tắc ống ngực\u003C\u002Fb> đạt thành công kỹ thuật 90% và \u003Cb>thành công lâm sàng 100%\u003C\u002Fb> sau khi kết hợp tiêm xơ hỗ trợ. Ghi nhận 2,7% trường hợp rò mật phải cắt túi mật nội soi, cho thấy thủ thuật hiệu quả cao nhưng cần kiểm soát chặt chẽ đường chọc kim qua tạng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":194,"title":195,"originalTitle":19,"authorNames":196,"authorCount":114,"journalName":199,"vietnamJournal":155,"publishDate":200,"publishYear":189,"totalCitation":19,"url":201,"doi":202,"summary":203},"7c3d47e2-5b95-4375-8343-1cff7134d643","Initial results of thoracic duct embolization treatment for chylothorax after general thoracic surgery  ",[197,198,186],"Nguyễn Ngọc  Cương","Triệu Quốc Tính","TẠP CHÍ Y DƯỢC LÂM SÀNG 108","2023-11-01","https:\u002F\u002Ftcydls108.benhvien108.vn\u002Findex.php\u002FYDLS\u002Farticle\u002Fview\u002F2027","10.52389\u002Fydls.v18i6.2027","\u003Cp>Biến chứng tràn dịch màng phổi dưỡng chấp (\u003Ci>chylothorax\u003C\u002Fi>) tới 3000ml\u002Fngày sau mổ ngực được đánh giá trong \u003Cb>nghiên cứu mô tả hồi cứu\u003C\u002Fb> trên 21 bệnh nhân. Thủ thuật \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nút tắc ống ngực\u003C\u002Fb> qua da đạt thành công kỹ thuật 90,5% và \u003Cb>thành công lâm sàng 100%\u003C\u002Fb>. Ghi nhận 9,5% trường hợp xuất hiện \u003Ci>tiêu chảy mạn tính\u003C\u002Fi> sau can thiệp nhưng không gặp tai biến nặng, cho thấy phương pháp xâm lấn tối thiểu này mang lại hiệu quả cao.\u003C\u002Fp>",[205],{"publicationId":206,"title":207,"originalTitle":19,"authorNames":19,"authorCount":19,"journalName":177,"vietnamJournal":155,"publishDate":208,"publishYear":117,"totalCitation":19,"url":209,"doi":210,"summary":211},"1ac6b8b8-49dc-419f-8d92-eea1c166a477","Đánh giá kết quả nút tắc ống ngực điều trị biến chứng rò dưỡng chấp sau mổ ung thư tuyến giáp","2021-12-07","https:\u002F\u002Ftapchinghiencuuyhoc.vn\u002Findex.php\u002Ftcncyh\u002Farticle\u002Fview\u002F491","10.52852\u002Ftcncyh.v147i11.491","\u003Cp>Bệnh nhân rò dưỡng chấp vùng cổ sau mổ ung thư tuyến giáp (\u003Ci>cervical chylous leak\u003C\u002Fi>) được điều trị qua \u003Cb>nghiên cứu can thiệp lâm sàng\u003C\u002Fb> trên 15 trường hợp. Tác giả thực hiện \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nút tắc ống ngực\u003C\u002Fb> qua bể dưỡng chấp ở 13 ca, kết hợp 1 ca nút ngược dòng và 1 ca tiêm xơ trực tiếp dưới cắt lớp vi tính. Can thiệp đạt \u003Cb>hiệu quả lâm sàng 100%\u003C\u002Fb> không biến chứng, cho thấy tính khả thi của can thiệp qua da thay thế phẫu thuật lại.\u003C\u002Fp>",{"code":4,"data":213,"meta":19},{"id":214,"title":215,"description":216,"content":217,"term":218,"englishTitle":219,"synonyms":19,"definition":220,"discipline":221,"references":222,"faqs":241,"createUser":251,"publishUser":19,"keywords":254,"keywordCount":30,"enrichTopicLink":16,"status":261,"createTime":262,"updateTime":263,"publishTime":19,"linkEnrichedTime":264,"publicationScanTime":265,"contentErrorMessage":19,"viewCount":266,"wikidataId":19,"relateTopics":267},"nút tắc ống ngực","Nút tắc ống ngực là gì? Các công bố khoa học về Nút tắc ống ngực","Nút tắc ống ngực là tình trạng một hoặc nhiều ống ngực bị tắc đặc trong đường thở, gây khó khăn trong việc hít thở và lưu thông không khí. Nó có thể xảy ra do c...","\u003Cp>\u003Cstrong>Nút tắc ống ngực\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>thoracic duct embolization\u003C\u002Fem>) là kỹ thuật can thiệp mạch bạch huyết xâm lấn tối thiểu, sử dụng vòng xoắn kim loại (coils) và chất bít tắc dạng lỏng nhằm bít tắc ống ngực để điều trị rò dưỡng chấp màng phổi hoặc màng bụng sau phẫu thuật hoặc chấn thương. Kỹ thuật nút tắc ống ngực là phương pháp điều trị thay thế phẫu thuật mở thắt ống ngực truyền thống, mang lại hiệu quả thành công lâm sàng cao và giảm thiểu đáng kể tỷ lệ biến chứng cho người bệnh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Giải phẫu và sinh lý bệnh học liên quan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ống ngực (thoracic duct) là mạch bạch huyết lớn nhất của cơ thể, chịu trách nhiệm vận chuyển phần lớn dịch bạch huyết và toàn bộ lượng dưỡng chấp chứa hạt mỡ chylomicron hấp thu từ ruột non về {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20tu%E1%BA%A7n%20ho%C3%A0n%22%7D}} tĩnh mạch. Ống ngực thường bắt nguồn từ bể dưỡng chấp (cisterna chyli) ở ngang mức đốt sống thắt lưng L1-L2, đi lên qua lỗ động mạch chủ của cơ hoành vào trung thất sau, sau đó bắt chéo sang bên trái ở mức đốt sống ngực T4-T5 và đổ vào hội lưu tĩnh mạch cảnh trong và tĩnh mạch dưới đòn trái.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Lưu lượng dưỡng chấp qua ống ngực ở người trưởng thành dao động từ 1500 mL đến 2500 mL mỗi ngày và có thể tăng vọt sau các bữa ăn giàu lipid. Tổn thương rách hoặc đứt thân ống ngực hoặc các nhánh phụ trong quá trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20l%E1%BB%93ng%20ng%E1%BB%B1c%22%7D}} (như cắt thực quản, phẫu thuật tim hở, bóc tách hạch trung thất) dẫn đến tràn dưỡng chấp màng phổi (chylothorax). Tình trạng rò rỉ kéo dài khiến cơ thể mất một lượng lớn protein, tế bào lympho T và điện giải, gây suy dinh dưỡng thể kiệt và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} nghiêm trọng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chỉ định lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nút tắc ống ngực qua da được chỉ định trong các trường hợp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Rò dưỡng chấp màng phổi sau phẫu thuật lồng ngực hoặc cổ với lượng dịch rò rỉ lớn trên 1000 mL mỗi ngày ở người lớn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Rò dưỡng chấp kháng trị thất bại sau 1 tuần đến 2 tuần điều trị bảo tồn (nhịn ăn, nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch hoặc áp dụng chế độ ăn chuỗi triglyceride trung bình kết hợp dùng octreotide).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Tràn dưỡng chấp ổ bụng (chyloperitoneum) hoặc rò dưỡng chấp ra ngoài da sau {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20m%E1%BA%A1ch%20m%C3%A1u%22%7D}} hoặc sau phúc mạc.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Tràn dưỡng chấp vô căn hoặc do bất thường dị dạng hệ mạch bạch huyết bẩm sinh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Quy trình kỹ thuật can thiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kỹ thuật nút tắc ống ngực qua da thường bao gồm các bước phối hợp chặt chẽ:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chụp hiện hình hệ bạch mạch (Lymphangiography):\u003C\u002Fstrong> Bác sĩ can thiệp chọc kim nhỏ dưới hướng dẫn siêu âm vào hạch bạch huyết vùng bẹn ở cả hai bên, sau đó bơm thuốc đối quang dầu Lipiodol với tốc độ chậm khoảng 0.2 mL đến 0.5 mL mỗi phút để hiện hình các chuỗi hạch chậu, bể dưỡng chấp và thân ống ngực dưới màn tăng sáng X-quang.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tiếp cận bể dưỡng chấp qua da:\u003C\u002Fstrong> Dưới hướng dẫn của máy {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A5p%20m%E1%BA%A1ch%20s%E1%BB%91%20h%C3%B3a%20x%C3%B3a%20n%E1%BB%81n%22%7D}} (DSA), bác sĩ dùng kim Chiba 21G hoặc 22G chọc qua thành bụng trước xuyên qua gan hoặc qua khoang sau phúc mạc để vào lòng bể dưỡng chấp hoặc thân ống ngực thấp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Luồn vi ống thông (Microcatheter):\u003C\u002Fstrong> Một dây dẫn vi mạch (microwire) kích thước 0.014 inch hoặc 0.018 inch được luồn qua kim vào ống ngực, tiếp theo là luồn vi ống thông lên ngang mức vị trí rò rỉ dưỡng chấp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thực hiện bít tắc (Embolization):\u003C\u002Fstrong> Thả các vòng xoắn kim loại (microcoils) cơ học vào thân ống ngực tại vị trí ngay trên và dưới điểm rò rỉ, sau đó bơm chất làm tắc dạng keo lỏng như n-butyl cyanoacrylate (NBCA) pha loãng với Lipiodol hoặc polymer Onyx để bít kín hoàn toàn lòng ống ngực và các nhánh bên.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phá hủy ống ngực (Thoracic duct disruption):\u003C\u002Fstrong> Trong trường hợp không thể luồn ống thông qua chỗ hẹp hoặc biến thể giải phẫu phức tạp, bác sĩ có thể sử dụng đầu kim chọc nhiều lần để cắt ngang và phá hủy cơ học thân ống ngực, tạo phản ứng xơ hóa tự nhiên.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Hiệu quả lâm sàng và biến chứng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20%C4%91a%20trung%20t%C3%A2m%22%7D}} ghi nhận tỷ lệ tiếp cận thành công ống ngực qua da đạt khoảng 85% đến 90%, và tỷ lệ kiểm soát hoàn toàn rò dưỡng chấp sau can thiệp đạt từ 70% đến 85%. Thời gian hồi phục nhanh hơn đáng kể so với mổ mở thắt ống ngực.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Biến chứng của thủ thuật thường nhẹ và hiếm gặp, bao gồm tụ máu sau phúc mạc, nhiễm trùng vị trí chọc kim, đau bụng thoáng qua hoặc phù chi dưới nhẹ do tái phân bố dòng bạch huyết qua các đường bàng hệ tự nhiên.\u003C\u002Fp>","Nút tắc ống ngực","Thoracic duct embolization","Nút tắc ống ngực là kỹ thuật can thiệp mạch bạch huyết xâm lấn tối thiểu, sử dụng vòng xoắn kim loại và chất làm tắc dạng lỏng để bít tắc thân ống ngực nhằm điều trị tình trạng rò dưỡng chấp màng phổi hoặc màng bụng kháng trị.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[223,229,235],{"citationText":224,"title":225,"authors":226,"source":227,"year":157,"doi":228,"url":19},"Agrawal, Agrawal, Banode, Agrawal, Nagendra (2024). Retrograde Transvenous Thoracic Duct Embolization for Tubercular Chylothorax. Cureus.","Retrograde Transvenous Thoracic Duct Embolization for Tubercular Chylothorax","Agrawal, Banode, Agrawal, Nagendra","Cureus","10.7759\u002Fcureus.62010",{"citationText":230,"title":231,"authors":232,"source":233,"year":18,"doi":234,"url":19},"Baum, Baum, Schenker, Fan (2020). Thoracic Duct Embolization for Postoperative Chylothorax. Image-Guided Interventions.","Thoracic Duct Embolization for Postoperative Chylothorax","Baum, Schenker, Fan","Image-Guided Interventions","10.1016\u002Fb978-0-323-61204-3.00086-5",{"citationText":236,"title":237,"authors":238,"source":227,"year":239,"doi":240,"url":19},"Soliman, Soliman, Khoury, Kocharyan, Yeisley, Salloum (2025). Selective Lymphatic Duct Embolization in Patients With Chylothorax and Thoracic Duct Side-Branch Injury. Cureus.","Selective Lymphatic Duct Embolization in Patients With Chylothorax and Thoracic Duct Side-Branch Injury","Soliman, Khoury, Kocharyan, Yeisley, Salloum",2025,"10.7759\u002Fcureus.84754",[242,245,248],{"question":243,"answer":244},"Chỉ định can thiệp hàng đầu của nút tắc ống ngực là gì?","Chỉ định hàng đầu là rò dưỡng chấp màng phổi (chylothorax) biến chứng sau phẫu thuật lồng ngực hoặc chấn thương khi lượng dịch rò rỉ lớn trên 1000 mL mỗi ngày hoặc thất bại sau thời gian điều trị nội khoa bảo tồn.",{"question":246,"answer":247},"Quy trình tiếp cận ống ngực qua da được thực hiện như thế nào?","Bác sĩ chọc kim vào hạch bẹn dưới hướng dẫn siêu âm để bơm Lipiodol chụp hiện hình bể dưỡng chấp, sau đó chọc kim qua thành bụng vào bể dưỡng chấp và luồn vi ống thông lên thân ống ngực dưới hướng dẫn màn huỳnh quang DSA.",{"question":249,"answer":250},"Những loại vật liệu can thiệp nào được dùng để bít tắc ống ngực?","Sự kết hợp giữa vòng xoắn kim loại cơ học (microcoils) và chất gây tắc dạng lỏng như keo sinh học n-butyl cyanoacrylate hoặc hợp chất Onyx giúp bít kín hoàn toàn lòng ống ngực và các nhánh bàng hệ rò rỉ.",{"id":89,"researcherId":19,"name":252,"imageUrl":253},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[255,256,257,258,259,260],"hệ thống tuần hoàn","phẫu thuật lồng ngực","suy giảm miễn dịch","phẫu thuật mạch máu","chụp mạch số hóa xóa nền","nghiên cứu đa trung tâm","PUBLISHED","2023-11-20T07:15:49.715+00:00","2026-09-07T10:09:02.955+00:00","2026-09-07T10:09:02.625+00:00","2026-09-16T01:46:24.382+00:00",364,[268,271,274,277,280,283,293,296,305,309],{"id":269,"title":270,"term":269,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":272,"title":273,"term":272,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":275,"title":276,"term":275,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"ký sinh trùng","Ký sinh trùng là gì? Nghiên cứu khoa học về Ký sinh trùng",{"id":278,"title":279,"term":278,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"tôm thẻ chân trắng","Tôm thẻ chân trắng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":281,"title":282,"term":281,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"bacillus","Bacillus là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Bacillus",{"id":284,"title":285,"term":284,"englishTitle":286,"definition":287,"discipline":288,"disciplineCode":289,"disciplineLabel":290,"disciplineColor":291,"disciplineIcon":292},"ty thể","Ty thể là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan về Ty thể","mitochondrion","Ty thể (mitochondrion) là bào quan có màng kép hiện diện trong hầu hết tế bào nhân thực, giữ vai trò sản sinh phần lớn năng lượng tế bào dưới dạng ATP thông qua chuỗi chuyền electron và phosphoryl hóa oxy hóa.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":294,"title":295,"term":294,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"virus","Virus là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Virus",{"id":297,"title":298,"term":297,"englishTitle":299,"definition":300,"discipline":221,"disciplineCode":301,"disciplineLabel":302,"disciplineColor":303,"disciplineIcon":304},"staphylococcus aureus","Staphylococcus aureus là gì? Các nghiên cứu liên quan","Staphylococcus aureus","Staphylococcus aureus (tụ cầu vàng) là một loài vi khuẩn Gram dương hình cầu xếp thành chùm, dương tính với catalase và coagulase, vừa là vi sinh vật hội sinh trên da và mũi người vừa là tác nhân gây bệnh cơ hội nguy hiểm.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":260,"title":306,"term":260,"englishTitle":307,"definition":308,"discipline":221,"disciplineCode":301,"disciplineLabel":302,"disciplineColor":303,"disciplineIcon":304},"Nghiên cứu đa trung tâm là gì? Các nghiên cứu khoa học ","Multicenter study","Nghiên cứu đa trung tâm là thử nghiệm lâm sàng hoặc nghiên cứu dịch tễ học được tiến hành đồng thời tại nhiều cơ sở y tế hoặc viện nghiên cứu khác nhau theo một quy trình chuẩn hóa duy nhất.",{"id":310,"title":311,"term":312,"englishTitle":312,"definition":313,"discipline":221,"disciplineCode":301,"disciplineLabel":302,"disciplineColor":303,"disciplineIcon":304},"pseudomonas spp","Pseudomonas spp. là gì? Yếu tố độc lực mủ xanh, màng sinh học biofilm và phác đồ kháng sinh","Pseudomonas spp.","Pseudomonas spp. là chi trực khuẩn Gram âm hiếu khí bắt buộc, có mặt phổ biến trong môi trường tự nhiên và là căn nguyên gây nhiễm trùng cơ hội nguy hiểm hàng đầu tại bệnh viện nhờ khả năng sinh màng sinh học biofilm và đa kháng thuốc."]