[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_n%C3%BAt%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20tuy%E1%BA%BFn%20ti%E1%BB%81n%20li%E1%BB%87t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_nút động mạch tuyến tiền liệt":41},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":23,"vietnamLatest":40},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":11,"url":20,"doi":21,"summary":22},"8f7b8362-b0af-44d5-bdf8-8b1f13d031fe","ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BAN ĐẦU KỸ THUẬT NÚT MẠCH TUYẾN TIỀN LIỆT QUA ĐƯỜNG ĐỘNG MẠCH QUAY ĐIỀU TRỊ PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI",null,[13,14],"Nguyễn Ngọc Cương","Đoàn Tiến Lưu ",2,"Tạp chí Y Dược học Quân sự",false,"2025-06-28",2025,"https:\u002F\u002Fjmpm.vn\u002Findex.php\u002Fjmpm\u002Farticle\u002Fview\u002F1267","10.56535\u002Fjmpm.v50i5.1267","\u003Cp>Bệnh nhân tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt được đánh giá qua \u003Cb>nghiên cứu mô tả cắt ngang\u003C\u002Fb> trên 46 trường hợp tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội nhằm kiểm tra tính an toàn của thủ thuật \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nút động mạch tuyến tiền liệt\u003C\u002Fb> qua đường động mạch quay. Tỷ lệ can thiệp \u003Cb>thành công về mặt kỹ thuật đạt 100%\u003C\u002Fb>, không ghi nhận tai biến nghiêm trọng trong mổ, trong khi triệu chứng đau dương vật thoáng qua chiếm 41,3% và chỉ 1 ca (2,2%) chảy máu trực tràng tự khỏi.\u003C\u002Fp>",[24],{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":11,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":33,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":36,"url":37,"doi":38,"summary":39},"84960316-3ae4-4f0a-b076-7b2dce5c1936","Nút động mạch tuyến tiền liệt điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt: Kết quả điều trị sau 6 tháng và 12 tháng ",[28,29,30],"Trịnh Tú  Tâm","Nguyễn Quốc  Dũng","Nguyễn Xuân  Hiền",3,"TẠP CHÍ Y DƯỢC LÂM SÀNG 108",true,"2021-08-09",2021,0,"https:\u002F\u002Ftcydls108.benhvien108.vn\u002Findex.php\u002FYDLS\u002Farticle\u002Fview\u002F777","10.52389\u002Fydls.v16i4.777","\u003Cp>Triệu chứng đường tiểu dưới do phì đại tuyến tiền liệt được theo dõi qua \u003Cb>nghiên cứu can thiệp lâm sàng\u003C\u002Fb> trên 66 bệnh nhân tại Bệnh viện Hữu nghị nhằm đánh giá hiệu quả dài hạn của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">nút động mạch tuyến tiền liệt\u003C\u002Fb>. Chỉ số \u003Ci>IPSS\u003C\u002Fi> \u003Cb>giảm 56,2% sau 6 tháng và giảm 49,6% sau 12 tháng\u003C\u002Fb>, đồng thời tỷ lệ đáp ứng lâm sàng đạt 80,3% ở mốc 1 năm. Kết quả cho thấy phương pháp duy trì hiệu quả cải thiện chất lượng sống bền vững tới 12 tháng.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":42,"meta":11},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":43,"englishTitle":47,"synonyms":11,"definition":48,"discipline":49,"references":50,"faqs":72,"createUser":82,"publishUser":11,"keywords":86,"keywordCount":97,"enrichTopicLink":33,"status":98,"createTime":99,"updateTime":100,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":101,"publicationScanTime":102,"contentErrorMessage":11,"viewCount":103,"relateTopics":104},"nút động mạch tuyến tiền liệt","Nút động mạch tuyến tiền liệt là gì? Khái niệm và ứng dụng","Nút động mạch tuyến tiền liệt là can thiệp điện quang can thiệp ít xâm lấn sử dụng các vi hạt hình cầu để bít tắc chọn lọc các nhánh động mạch nuôi tuyế...","\u003Cp>\u003Cstrong>Nút động mạch tuyến tiền liệt\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Prostatic artery embolization \u002F PAE\u003C\u002Fem>) là can thiệp điện quang can thiệp mạch máu xâm lấn tối thiểu, sử dụng vi ống thông luồn chọn lọc vào các động mạch cấp máu cho tuyến tiền liệt dưới hướng dẫn của máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA) và bơm các vi hạt gây tắc mạch nhằm làm thiếu máu cục bộ, teo nhỏ khối u phì đại lành tính và giải phóng tắc nghẽn đường tiểu dưới.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Giải phẫu hệ thống mạch máu tuyến tiền liệt và thách thức can thiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tuyến tiền liệt là một tạng nằm sâu trong khoang chậu hông, được cấp máu bởi một mạng lưới động mạch phân nhánh vô cùng phong phú và có nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20th%E1%BB%83%20gi%E1%BA%A3i%20ph%E1%BA%ABu%22%7D}} phức tạp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Động mạch tuyến tiền liệt thường bắt nguồn từ nhánh trước của động mạch chậu trong, nhưng điểm xuất phát có thể thay đổi linh hoạt tùy theo từng cá thể: có thể tách ra từ động mạch bàng quang dưới, động mạch thẹn trong, động mạch bịt hoặc động mạch trực tràng giữa. Động mạch thường chia thành hai nhánh chính trước khi đi vào nhu mô tuyến: nhánh bao chịu trách nhiệm tưới máu cho vùng vỏ ngoại vi và nhánh trung tâm đi sâu vào cấp máu cho vùng chuyển tiếp xung quanh niệu đạo – nơi phát sinh các nốt tăng sinh phì đại lành tính.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một thách thức giải phẫu đặc biệt đối với bác sĩ điện quang can thiệp là sự hiện diện của vô số các vòng nối bàng hệ giữa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20tuy%E1%BA%BFn%20ti%E1%BB%81n%20li%E1%BB%87t%22%7D}} với các cơ quan lân cận như đáy bàng quang, trực tràng và thể hang dương vật. Sự nhận diện tỉ mỉ các nhánh nối này trên phim {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A5p%20m%E1%BA%A1ch%20s%E1%BB%91%20h%C3%B3a%20x%C3%B3a%20n%E1%BB%81n%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A5p%20c%E1%BA%AFt%20l%E1%BB%9Bp%20vi%20t%C3%ADnh%22%7D}} chùm tia hình nón (Cone-beam CT) là yếu tố quyết định giúp bảo vệ an toàn cho các tạng lân cận và ngăn ngừa biến chứng tắc mạch nhầm cơ quan đích.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế tác động sinh học và tái cấu trúc mô học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiệu quả điều trị của phương pháp nút mạch dựa trên chuỗi phản ứng sinh học dây chuyền sau khi nguồn cấp máu nuôi khối u phì đại bị triệt tiêu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi các vi hạt gây tắc mạch (thường là các hạt vi cầu polymer tổng hợp có kích thước đồng đều) được bơm vào lòng động mạch tuyến tiền liệt dưới áp lực dòng chảy tự nhiên, chúng sẽ di chuyển sâu vào các tiểu động mạch tận và mao mạch trong nhu mô tuyến, tạo thành các nút tắc cơ học bền vững. Sự cắt đứt đột ngột nguồn cung cấp oxy và dưỡng chất kích hoạt quá trình thiếu máu cục bộ cấp tính tại các nốt tăng sinh xơ tuyến.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sau can thiệp, các tế bào biểu mô tuyến và tế bào cơ trơn mô đệm bị hoại tử vô khuẩn thiếu máu và tiêu hủy dần theo cơ chế thực bào. Theo thời gian, vùng mô hoại tử được thay thế bằng các dải mô sẹo xơ teo nhỏ, dẫn đến sự suy giảm rõ rệt về thể tích toàn bộ tuyến tiền liệt. Sự giảm áp lực chèn ép lên lòng niệu đạo đoạn tiền liệt và cổ bàng quang giúp mở rộng đường thoát nước tiểu, giảm sức cản dòng chảy và cải thiện ngoạn mục các rối loạn bài xuất nước tiểu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chỉ định và chống chỉ định lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nút động mạch tuyến tiền liệt là giải pháp can thiệp hiện đại được cân nhắc cho các nhóm bệnh nhân {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C4%83ng%20sinh%20l%C3%A0nh%20t%C3%ADnh%20tuy%E1%BA%BFn%20ti%E1%BB%81n%20li%E1%BB%87t%22%7D}} có chỉ định can thiệp:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Các trường hợp chỉ định điều trị\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kháng trị với điều trị nội khoa:\u003C\u002Fstrong> Người bệnh xuất hiện các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tri%E1%BB%87u%20ch%E1%BB%A9ng%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20ti%E1%BB%83u%20d%C6%B0%E1%BB%9Bi%22%7D}} mức độ vừa đến nặng kéo dài (như tiểu đêm nhiều lần, dòng tiểu yếu, tiểu ngắt quãng, tiểu gấp) nhưng không đáp ứng hoặc gặp tác dụng phụ không dung nạp với các thuốc chẹn thụ thể alpha hoặc thuốc ức chế enzym chuyển hóa nội tiết.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tuyến tiền liệt thể tích lớn:\u003C\u002Fstrong> Đặc biệt hiệu quả ở những bệnh nhân có tuyến tiền liệt phì đại kích thước rất lớn – nhóm đối tượng thường gặp khó khăn hoặc có nguy cơ chảy máu cao nếu thực hiện phẫu thuật cắt đốt nội soi qua ngả niệu đạo kinh điển.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh nhân có nguy cơ phẫu thuật cao:\u003C\u002Fstrong> Người cao tuổi có nhiều bệnh lý nội khoa kết hợp như bệnh tim mạch nặng, suy tim, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20ph%E1%BB%95i%20t%E1%BA%AFc%20ngh%E1%BA%BDn%20m%E1%BA%A1n%20t%C3%ADnh%22%7D}} hoặc đang phải dùng thuốc chống đông máu kéo dài không thể tạm ngừng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh nhân bí tiểu cấp phụ thuộc thông tiểu:\u003C\u002Fstrong> Giúp giải áp thành công và rút bỏ ống sonde tiểu lưu an toàn cho những bệnh nhân không thể tự đi tiểu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bảo tồn chức năng tình dục:\u003C\u002Fstrong> Nam giới trẻ tuổi hoặc trung niên mong muốn điều trị dứt điểm triệu chứng tắc nghẽn nhưng kiên quyết bảo tồn khả năng xuất tinh bình thường và chức năng cương dương.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>Các trường hợp chống chỉ định\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Xơ vữa động mạch chậu lan tỏa mức độ nặng gây tắc nghẽn hoàn toàn đường vào của vi ống thông mạch máu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Nghi ngờ hoặc đã xác định mắc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20tuy%E1%BA%BFn%20ti%E1%BB%81n%20li%E1%BB%87t%22%7D}} tiến triển xâm lấn vỏ bao hoặc di căn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Bàng quang mất trương lực co bóp do bệnh lý thần kinh hoặc túi thừa bàng quang khổng lồ mất chức năng tống xuất.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Nhiễm trùng đường tiết niệu đang hoạt động hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20th%E1%BA%ADn%20giai%20%C4%91o%E1%BA%A1n%20cu%E1%BB%91i%22%7D}} chưa kiểm soát được nguy cơ do thuốc cản quang.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Quy trình kỹ thuật can thiệp DSA\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thủ thuật được tiến hành trong phòng can thiệp mạch máu vô khuẩn trang bị hệ thống máy chụp mạch số hóa xóa nền hai bình diện hiện đại:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bệnh nhân được gây tê tại chỗ ở vùng bẹn (động mạch đùi) hoặc cổ tay (động mạch quay). Dưới hướng dẫn huỳnh quang, bác sĩ luồn một ống thông dẫn đường vào động mạch chậu trong, sau đó luồn một vi ống thông siêu nhỏ có khả năng uốn linh hoạt tiến sâu vào lòng động mạch tuyến tiền liệt từng bên. Thuốc cản quang được tiêm để xác định chính xác cấu trúc tưới máu của khối u tuyến và loại trừ các nhánh nối nguy hiểm đến bàng quang và dương vật.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi đầu vi ống thông đã ở vị trí an toàn tuyệt đối, hỗn dịch vi hạt tắc mạch được bơm chậm rãi ngắt quãng cho đến khi dòng chảy động mạch nuôi tuyến bị đình trệ hoàn toàn. Quy trình này sau đó được lặp lại tương tự ở động mạch tiền liệt phía đối diện để đảm bảo hiệu quả làm teo nhỏ toàn diện hai thùy tuyến. Kết thúc thủ thuật, ống thông được rút bỏ và vị trí chọc mạch được băng ép cầm máu bằng dụng cụ đóng mạch cơ học chuyên dụng, giúp người bệnh có thể ngồi dậy và đi lại nhẹ nhàng sau vài giờ nghỉ ngơi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đánh giá hiệu quả lâm sàng và so sánh với phẫu thuật nội soi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiều nghiên cứu lâm sàng theo dõi dài hạn và các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} đối đầu ngẫu nhiên đã khẳng định vị thế của nút động mạch tuyến tiền liệt trong kho vũ khí điều trị bệnh lý phì đại tuyến tiền liệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>So với phẫu thuật cắt đốt nội soi qua ngả niệu đạo (TURP) vốn được coi là tiêu chuẩn vàng truyền thống, can thiệp nút mạch thể hiện những ưu điểm nổi trội về tính xâm lấn tối thiểu: không cần gây mê toàn thân hay gây tê tủy sống, không có vết rạch mổ, lượng máu mất không đáng kể và không có nguy cơ xảy ra hội chứng ngộ độc nước do hấp thu dịch rửa phẫu thuật.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đặc biệt nhất, phẫu thuật cắt đốt nội soi thường gây biến chứng xuất tinh ngược dòng vào bàng quang ở phần lớn bệnh nhân do tổn thương cổ bàng quang và cơ thắt trong niệu đạo, trong khi nút động mạch tuyến tiền liệt bảo tồn nguyên vẹn cấu trúc cơ học của vùng cổ bàng quang, nhờ đó giữ gìn hoàn hảo phản xạ xuất tinh xuôi dòng tự nhiên và không gây tổn hại đến các bó sợi thần kinh cương dương chạy dọc hai bên tuyến.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Theo dõi sau can thiệp và xử trí biến chứng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sau khi can thiệp nút mạch, người bệnh thường trải qua một giai đoạn xuất hiện hội chứng sau nút mạch mức độ nhẹ bao gồm cảm giác tức nặng âm ỉ vùng tầng sinh môn, sốt nhẹ, tiểu buốt rát hoặc tiểu nhiều lần thoáng qua trong vài ngày đầu; các triệu chứng này thường tự thoái lui nhanh chóng khi điều trị bằng thuốc giảm đau kháng viêm thông thường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Biến chứng nghiêm trọng nhất tuy rất hiếm gặp là hiện tượng tắc mạch ngoài ý muốn đến các tạng lân cận (như thiếu máu hoại tử niêm mạc bàng quang hoặc loét trực tràng). Việc tuân thủ nghiêm ngặt kỹ thuật bơm tắc mạch chọn lọc cao, kết hợp chụp cắt lớp vi tính mạch máu kiểm tra ba chiều trong lúc can thiệp và sử dụng các loại hạt tắc mạch kích cỡ phù hợp giúp loại bỏ hầu như hoàn toàn các nguy cơ tai biến này.\u003C\u002Fp>","Prostatic artery embolization \u002F PAE","Nút động mạch tuyến tiền liệt (Prostatic Artery Embolization - PAE) là can thiệp điện quang can thiệp mạch máu xâm lấn tối thiểu, sử dụng vi ống thông luồn chọn lọc vào các động mạch cấp máu cho tuyến tiền liệt dưới hướng dẫn của máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA) và bơm các vi hạt gây tắc mạch nhằm làm thiếu máu cục bộ, teo nhỏ khối u phì đại lành tính và giải phóng tắc nghẽn đường tiểu dưới.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[51,58,65],{"citationText":52,"title":53,"authors":54,"source":55,"year":56,"doi":57,"url":11},"Pisco, J. M., Bilhim, T., Pinheiro, L. C. et al. (2016). Medium- and Long-Term Outcomes of Prostate Artery Embolization for Patients with Benign Prostatic Hyperplasia: Results in 630 Patients. Journal of Vascular and Interventional Radiology, 27(8), 1115-1122.","Medium- and Long-Term Outcomes of Prostate Artery Embolization for Patients with Benign Prostatic Hyperplasia: Results in 630 Patients","Pisco, Bilhim, Pinheiro","Journal of Vascular and Interventional Radiology",2016,"10.1016\u002Fj.jvir.2016.04.001",{"citationText":59,"title":60,"authors":61,"source":62,"year":63,"doi":64,"url":11},"Gao, Y. A., Huang, Y., Zhang, R. et al. (2014). Benign Prostatic Hyperplasia: Prostatic Arterial Embolization versus Transurethral Resection of the Prostate—A Prospective, Randomized, and Controlled Clinical Trial. Radiology, 270(3), 920-928.","Benign Prostatic Hyperplasia: Prostatic Arterial Embolization versus Transurethral Resection of the Prostate—A Prospective, Randomized, and Controlled Clinical Trial","Gao, Huang, Zhang","Radiology",2014,"10.1148\u002Fradiol.13122803",{"citationText":66,"title":67,"authors":68,"source":69,"year":70,"doi":71,"url":11},"Abt, D., Hechelhammer, L., Müllhaupt, G. et al. (2018). Comparison of prostatic artery embolisation (PAE) versus transurethral resection of the prostate (TURP) for benign prostatic hyperplasia: randomised, open label, non-inferiority trial. BMJ, 361, k2338.","Comparison of prostatic artery embolisation (PAE) versus transurethral resection of the prostate (TURP) for benign prostatic hyperplasia: randomised, open label, non-inferiority trial","Abt, Hechelhammer, Müllhaupt","BMJ",2018,"10.1136\u002Fbmj.k2338",[73,76,79],{"question":74,"answer":75},"Nút động mạch tuyến tiền liệt có làm mất khả năng cương dương hay gây xuất tinh ngược dòng không?","Không; đây là một trong những ưu điểm nổi trội nhất của can thiệp PAE. Khác với phẫu thuật cắt đốt nội soi qua niệu đạo (TURP) thường gây tổn thương cổ bàng quang dẫn đến hiện tượng xuất tinh ngược dòng vào trong bàng quang, nút mạch bảo tồn nguyên vẹn cấu trúc cơ học cổ bàng quang và không xâm phạm các dây thần kinh cương dương chạy ngoài vỏ bao tuyến, nhờ đó bảo tồn tối đa chức năng sinh lý tình dục bình thường của nam giới.",{"question":77,"answer":78},"Những hạt vi cầu được bơm vào nút mạch tuyến tiền liệt có tồn tại vĩnh viễn trong cơ thể không?","Các hạt vi cầu gây tắc mạch (thường làm từ polymer tương thích sinh học cao như Polyvinyl Alcohol hoặc Gelatin microspheres) sẽ nằm cố định vĩnh viễn bên trong các vi mạch của nhu mô tuyến tiền liệt. Chúng hoàn toàn trơ về mặt sinh học, không gây độc tính toàn thân và không kích hoạt phản ứng đào thải của hệ miễn dịch cơ thể.",{"question":80,"answer":81},"Sau bao lâu kể từ khi can thiệp nút mạch bệnh nhân mới nhận thấy tình trạng tiểu tiện được cải thiện rõ rệt?","Quá trình hoại tử vô khuẩn và teo nhỏ tế bào u xơ diễn ra từ từ theo thời gian; bệnh nhân thường bắt đầu nhận thấy các triệu chứng tiểu buốt, tiểu đêm và dòng tiểu yếu được cải thiện rõ sau vài tuần sau can thiệp, và thể tích tuyến tiền liệt cùng lưu lượng dòng nước tiểu đạt mức tối ưu ổn định sau vài tháng theo dõi.",{"id":83,"researcherId":11,"name":84,"imageUrl":85},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[87,88,89,90,91,92,93,94,95,96],"biến thể giải phẫu","động mạch tuyến tiền liệt","chụp mạch số hóa xóa nền","chụp cắt lớp vi tính","tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt","triệu chứng đường tiểu dưới","bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính","ung thư tuyến tiền liệt","suy thận giai đoạn cuối","thử nghiệm lâm sàng",10,"PUBLISHED","2024-01-23T08:15:36.237+00:00","2026-09-11T07:11:00.966+00:00","2026-09-11T07:10:59.403+00:00","2026-09-05T12:20:24.781+00:00",390,[105,108,111,114,117,120,123,132,142,152],{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"yếu tố ảnh hưởng","Yếu tố ảnh hưởng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"xelox","Xelox là gì? Các nghiên cứu khoa học về Xelox",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hibiscus sabdariffa","Hibiscus sabdariffa là gì? Các nghiên cứu về Hibiscus sabdariffa",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":126,"definition":127,"discipline":49,"disciplineCode":128,"disciplineLabel":129,"disciplineColor":130,"disciplineIcon":131},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":135,"definition":136,"discipline":137,"disciplineCode":138,"disciplineLabel":139,"disciplineColor":140,"disciplineIcon":141},"trích xuất đặc trưng","Trích xuất đặc trưng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","feature extraction","Trích xuất đặc trưng là quá trình biến đổi dữ liệu thô đầu vào thành một tập hợp các thuộc tính số lượng đại diện cô đọng và có tính phân biệt cao phục vụ cho các thuật toán học máy và nhận dạng mẫu.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":143,"title":144,"term":143,"englishTitle":145,"definition":146,"discipline":147,"disciplineCode":148,"disciplineLabel":149,"disciplineColor":150,"disciplineIcon":151},"chuột bạch","Chuột bạch là gì? Đặc điểm sinh học, di truyền và mô hình y sinh","Laboratory Mouse","Chuột bạch là sinh vật mô hình thí nghiệm thuộc loài Mus musculus đã được thuần hóa và tuyển chọn di truyền, đóng vai trò then chốt trong nghiên cứu y sinh học và thử nghiệm tiền lâm sàng.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":153,"title":154,"term":153,"englishTitle":155,"definition":156,"discipline":49,"disciplineCode":128,"disciplineLabel":129,"disciplineColor":130,"disciplineIcon":131},"chẩn đoán phân biệt","Chẩn đoán phân biệt là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","differential diagnosis","Chẩn đoán phân biệt là quy trình tư duy y khoa có hệ thống nhằm phân tích, so sánh và sàng lọc các bệnh lý có biểu hiện lâm sàng tương tự nhau để xác định chính xác nguyên nhân gốc rễ gây bệnh."]