[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_mwcnt{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_mwcnt":41},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":39,"vietnamLatest":40},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"2006f1a6-7fea-43c0-9d0b-07aec9a9cea3","Vai trò kích thích của lithium sulfate (Li2SO4) đối với các tính chất điện và cơ học của màng mỏng composite trên nền poly (vinyl alcohol)-MWCNTS","The stimulus role of lithium sulfate (Li2SO4) on the electrical and mechanical properties of poly (vinyl alcohol)-MWCNTS-based thin film composites",[13,14,15],"Ihsan Ullah","Abdur Rab","Abdur Rahim",8,"Journal of Materials Science: Materials in Electronics",false,"2022-07-15",2022,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs10854-022-08672-1","10.1007\u002Fs10854-022-08672-1","\u003Cp>Vật liệu composite polyme đánh giá tác động của muối liti sulfat lên tính chất cơ học và độ dẫn điện của màng mỏng dựa trên nền poly vinyl alcohol kết hợp mạng lưới nano \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">MWCNT\u003C\u002Fb>. Kỹ thuật đúc dung môi giúp mạng lưới nano \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">MWCNT\u003C\u002Fb> hình thành cầu dẫn điện hiệu quả, cải thiện độ bền nhiệt và tính đàn hồi của màng vật liệu cảm biến quang điện.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":21,"url":36,"doi":37,"summary":38},"1001e772-c518-4934-bcbb-9206217c7ffb","Ảnh hưởng của MWCNT gắn hạt Ag đến tính chất cơ học và nhiệt của mối hàn Sn58Bi cho đóng gói FCLED","Effect of Ag-decorated MWCNT on the mechanical and thermal property of Sn58Bi solder joints for FCLED package",[30,31,32],"Choong-Jae Lee","Woo-Ram Myung","Bum-Geun Park",4,"2020-05-13",2020,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs10854-020-03562-w","10.1007\u002Fs10854-020-03562-w","\u003Cp>Khoa học vật liệu khảo sát ảnh hưởng của ống nano cacbon đa thành biến tính bạc \u003Ci>Ag-MWCNT\u003C\u002Fi> lên tính chất cơ nhiệt của mối hàn hợp kim thiếc-bitmut \u003Ci>Sn58Bi\u003C\u002Fi> dùng trong đóng gói linh kiện \u003Ci>FCLED\u003C\u002Fi>. Sự phân tán đồng đều của mạng lưới nano \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">MWCNT\u003C\u002Fb> giúp làm mịn hạt tinh thể, nâng cao độ bền kéo và độ dẫn nhiệt của mối hàn vi mạch điện tử.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":42,"meta":21},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":43,"englishTitle":47,"synonyms":48,"definition":53,"discipline":54,"references":55,"faqs":79,"createUser":89,"publishUser":93,"keywords":94,"keywordCount":101,"enrichTopicLink":18,"status":102,"createTime":103,"updateTime":104,"publishTime":105,"linkEnrichedTime":106,"publicationScanTime":107,"contentErrorMessage":21,"viewCount":108,"wikidataId":21,"relateTopics":109},"mwcnt","MWCNT là gì? Cấu trúc, cơ tính và ứng dụng của ống nano carbon đa vách","MWCNT (Multi-Walled Carbon Nanotubes) là vật liệu nano 1D gồm nhiều lớp graphene đồng trục, nổi bật với độ bền cơ học trên 1 TPa và dẫn điện vượt trội.","\u003Ch2>Định nghĩa và lịch sử phát hiện\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ống nano carbon đa vách (tiếng Anh: Multi-Walled Carbon Nanotubes, viết tắt là MWCNT) là một dạng thù hình nhân tạo một chiều (1D) của nguyên tố carbon thuộc họ fullerene cấu trúc nano. MWCNT được cấu tạo bởi nhiều lớp ống graphene hình trụ đồng trục lồng vào nhau một cách đồng tâm, được liên kết với nhau bằng lực hút tĩnh điện Van der Waals yếu giữa các lớp nguyên tử.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Lịch sử của công nghệ nano hiện đại đã ghi nhận dấu mốc mang tính bước ngoặt vào năm 1991, khi nhà vật lý người Nhật Bản Sumio Iijima lần đầu tiên quan sát và công bố cấu trúc vi thể của MWCNT trên tạp chí \u003Ci>Nature\u003C\u002Fi> thông qua kỹ thuật kính hiển vi điện tử truyền qua độ phân giải cao (HR-TEM). Phát hiện này đã mở ra một kỷ nguyên bùng nổ nghiên cứu về vật liệu nano carbon trên toàn thế giới.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc phân tử và đặc trưng hình thái\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo công trình nền tảng của Iijima (1991), cấu trúc của MWCNT có thể hình dung như việc cuộn tròn đồng tâm nhiều tấm lưới lục giác carbon \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">sp^2\u003C\u002Fscript>. Khoảng cách giữa hai lớp vách ống liền kề trong MWCNT xấp xỉ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">d = 0.34\\text{ nm}\u003C\u002Fscript>, tương đương với khoảng cách giữa các lớp tinh thể trong than chì tự nhiên (graphite).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo tổng quan toàn diện của De Volder và cộng sự (2013) trên tạp chí \u003Ci>Science\u003C\u002Fi>, các thông số hình học tiêu chuẩn của MWCNT bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"4\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thông số hình học\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Dải kích thước đặc trưng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ý nghĩa công nghệ\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Đường kính ngoài (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">D_{\\text{out}}\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2 đến 100 nm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Quyết định diện tích bề mặt riêng và số lớp vách graphene (từ 2 đến hơn 50 lớp)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Đường kính trong (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">D_{\\text{in}}\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1 đến 10 nm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kênh mao quản trung tâm cho phép chứa các phân tử kim loại hoặc hóa chất nạp bên trong\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chiều dài ống (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">L\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vài micromet đến vài milimet\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tạo tỷ lệ khung hình (aspect ratio) cực lớn vượt quá 1000, tạo mạng lưới dẫn điện hiệu quả\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tính chất cơ lý, nhiệt và điện học vượt trội\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhờ liên kết cộng hóa trị carbon-carbon \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">sp^2\u003C\u002Fscript> - một trong những liên kết hóa học bền vững nhất trong tự nhiên, MWCNT thể hiện những tính chất cơ lý và vật lý phi thường theo đánh giá của Baughman, Zakhidov và de Heer (2002) trên tạp chí \u003Ci>Science\u003C\u002Fi>:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cơ tính siêu việt:\u003C\u002Fstrong> Mô đun đàn hồi Young lý thuyết dọc theo trục ống đạt từ 0.8 đến 1.2 TPa (cao gấp khoảng 5 lần so với thép kết cấu), cùng độ bền kéo đứt đạt từ 10 đến 60 GPa, trong khi tỷ trọng chỉ bằng một phần sáu của thép.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Độ dẫn nhiệt xuất sắc:\u003C\u002Fstrong> Độ dẫn nhiệt dọc trục ở nhiệt độ phòng vượt quá 3000 W\u002F(m·K), cao hơn hẳn kim cương tinh khiết và đồng kim loại, giúp tản nhiệt tối ưu trong các thiết bị vi điện tử.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đặc tính dẫn điện và khả năng tải dòng:\u003C\u002Fstrong> Nhờ cấu trúc đa lớp bù trừ tính chirality, MWCNT luôn thể hiện tính dẫn điện kim loại và có khả năng mang {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BA%ADt%20%C4%91%E1%BB%99%20d%C3%B2ng%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}} khổng lồ lên tới \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">10^9\\text{ A\u002Fcm}^2\u003C\u002Fscript> mà không xảy ra hiện tượng nóng chảy do di cư điện tử (electromigration).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phương pháp tổng hợp công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để phục vụ nhu cầu ứng dụng thực tế ở quy mô hàng tấn mỗi năm, MWCNT được chế tạo thông qua các công nghệ lắng đọng và nhiệt phân hiện đại:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>1. \u003Cstrong>Lắng đọng hơi hóa học có xúc tác (Catalytic CVD):\u003C\u002Fstrong> Đây là phương pháp sản xuất công nghiệp phổ biến nhất hiện nay nhờ tính khả thi kinh tế cao. Các tiền chất hydrocarbon thể khí (như methane, ethylene hoặc acetylene) được dẫn qua buồng phản ứng ở nhiệt độ từ 600 đến 1000 °C có chứa các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%A1t%20nano%22%7D}} xúc tác {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kim%20lo%E1%BA%A1i%20chuy%E1%BB%83n%20ti%E1%BA%BFp%22%7D}} (Fe, Co, Ni) để nuôi cấy các bó MWCNT mọc thẳng đứng với độ tinh khiết cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>2. \u003Cstrong>Phóng điện hồ quang (Arc Discharge):\u003C\u002Fstrong> Tạo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%93%20quang%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}} giữa hai điện cực than chì trong môi trường khí trơ áp suất thấp để làm bốc hơi carbon và ngưng tụ tạo thành MWCNT có độ hoàn hảo cấu trúc tinh thể cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>3. \u003Cstrong>Bốc bay laser (Laser Ablation):\u003C\u002Fstrong> Chiếu chùm xung laser năng lượng cao vào bia than chì nung nóng trong lò để làm thăng hoa carbon.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thương mại và công nghệ cao\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiện nay, MWCNT đã trở thành vật liệu nano được thương mại hóa thành công nhất trên toàn cầu với các ứng dụng then chốt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phụ gia dẫn điện trong pin Lithium-ion:\u003C\u002Fstrong> Thêm từ 1% đến 2% MWCNT vào vật liệu cực dương (LFP, NMC) giúp tạo mạng lưới dẫn điện 3D xuyên suốt, giảm nội trở của pin và tăng tốc độ sạc nhanh cho xe điện.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vật liệu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22composite%20polymer%22%7D}} siêu bền:\u003C\u002Fstrong> Trộn MWCNT vào nền nhựa epoxy, polypropylene hoặc sợi carbon giúp tăng cường độ bền va đập, chống tĩnh điện trong vỏ máy bay và linh kiện ô tô.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Màng lọc nano và xử lý môi trường:\u003C\u002Fstrong> Khả năng hấp phụ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kim%20lo%E1%BA%A1i%20n%E1%BA%B7ng%22%7D}}, thuốc trừ sâu và các hợp chất thơm trong nước thải nhờ diện tích tiếp xúc lớn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","Multi-Walled Carbon Nanotubes",[49,50,51,52],"MWCNTs","ống nano carbon đa vách","multiwalled carbon nanotubes","carbon nanotubes đa tầng","Ống nano carbon đa vách (MWCNT) là cấu trúc nano 1D gồm nhiều lớp graphene đồng trục lồng vào nhau với khoảng cách giữa các lớp 0.34 nm, sở hữu độ bền cơ học siêu cao, dẫn điện và dẫn nhiệt vượt trội.","NATURAL_SCIENCES",[56,64,72],{"citationText":57,"title":58,"authors":59,"source":60,"year":61,"doi":62,"url":63},"Iijima S (1991). Helical microtubules of graphitic carbon. Nature, 354(6348), 56-58.","Helical microtubules of graphitic carbon","Iijima S","Nature",1991,"10.1038\u002F354056a0","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1038\u002F354056a0",{"citationText":65,"title":66,"authors":67,"source":68,"year":69,"doi":70,"url":71},"De Volder MFL, Tawfick SH, Baughman RH, Hart AJ (2013). Carbon Nanotubes: Present and Future Commercial Applications. Science, 339(6119), 535-539.","Carbon Nanotubes: Present and Future Commercial Applications","De Volder MFL, Tawfick SH, Baughman RH, Hart AJ","Science",2013,"10.1126\u002Fscience.1222453","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1126\u002Fscience.1222453",{"citationText":73,"title":74,"authors":75,"source":68,"year":76,"doi":77,"url":78},"Baughman RH, Zakhidov AA, de Heer WA (2002). Carbon Nanotubes--the Route Toward Applications. Science, 297(5582), 787-792.","Carbon Nanotubes--the Route Toward Applications","Baughman RH, Zakhidov AA, de Heer WA",2002,"10.1126\u002Fscience.1060928","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1126\u002Fscience.1060928",[80,83,86],{"question":81,"answer":82},"MWCNT khác với SWCNT (Single-Walled Carbon Nanotubes) như thế nào?","SWCNT chỉ gồm một lớp graphene cuộn tròn duy nhất với đường kính rất nhỏ (1-2 nm), trong khi MWCNT gồm từ 2 đến hơn 50 lớp graphene lồng đồng tâm với đường kính ngoài lớn hơn (2-100 nm) và có chi phí sản xuất công nghiệp thấp hơn nhiều.",{"question":84,"answer":85},"Tại sao MWCNT lại được dùng làm phụ gia trong pin lithium-ion?","MWCNT có tỷ lệ khung hình cao và độ dẫn điện kim loại xuất sắc, giúp tạo mạng lưới dẫn điện 3D hoàn chỉnh liên kết giữa các hạt hoạt chất điện cực, làm giảm nội trở và nâng cao hiệu suất sạc xả.",{"question":87,"answer":88},"Phương pháp nào được dùng để sản xuất MWCNT ở quy mô công nghiệp?","Phương pháp lắng đọng hơi hóa học có xúc tác (Catalytic CVD) ở nhiệt độ 600 đến 1000 °C là phương pháp chủ đạo nhờ khả năng kiểm soát chất lượng, năng suất cao và chi phí hợp lý.",{"id":90,"researcherId":21,"name":91,"imageUrl":92},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":90,"researcherId":21,"name":91,"imageUrl":92},[95,96,97,98,99,100],"mật độ dòng điện","hạt nano","kim loại chuyển tiếp","hồ quang điện","composite polymer","kim loại nặng",6,"PUBLISHED","2025-05-27T01:53:06.084+00:00","2026-09-05T14:09:19.815+00:00","2025-05-27T02:07:59.156+00:00","2026-09-05T14:09:19.350+00:00","2026-09-05T13:15:02.202+00:00",388,[110,113,123,126,129,131,134,137,140,143],{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"sol gel","Sol-gel là gì? Các công bố khoa học về Sol gel",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":116,"definition":117,"discipline":118,"disciplineCode":119,"disciplineLabel":120,"disciplineColor":121,"disciplineIcon":122},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phương pháp đồng kết tủa","Phương pháp đồng kết tủa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"ligand","Ligand là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ligand",{"id":97,"title":130,"term":97,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"Kim loại chuyển tiếp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phức hợp","Phức hợp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phức hợp",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nano bạc","Nano bạc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Nano bạc",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"alginate","Alginate là gì? Các nghiên cứu khoa học về Alginate",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bã bùn mía","Bã bùn mía là gì? Các công bố khoa học về Bã bùn mía",{"id":144,"title":145,"term":144,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"polyphenol","Polyphenol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Polyphenol"]