[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_mua%20s%E1%BA%AFm{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_mua%20s%E1%BA%AFm":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":48,"createUser":58,"publishUser":62,"keywords":66,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":67,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":71,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":72,"wikidataId":10,"relateTopics":73},"mua sắm","Mua sắm là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Mua sắm là quá trình người tiêu dùng hoặc tổ chức tìm kiếm, đánh giá, lựa chọn và thanh toán để sở hữu hàng hóa, dịch vụ đáp ứng nhu cầu. Tìm hiểu cấu","\u003Ch2>Định nghĩa mua sắm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Mua sắm\u003C\u002Fstrong> (purchasing behavior) là mua sắm là quá trình người tiêu dùng hoặc tổ chức tìm kiếm, đánh giá, lựa chọn và thanh toán để sở hữu hàng hóa, dịch vụ đáp ứng nhu cầu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong lĩnh vực tổ chức, khái niệm mua sắm thường được thay thế bằng thuật ngữ “procurement”, bao gồm cả quá trình lập kế hoạch, đàm phán, lựa chọn nhà cung cấp và theo dõi thực hiện hợp đồng. Đây là một phần quan trọng trong chuỗi cung ứng, góp phần kiểm soát chi phí, nâng cao hiệu suất hoạt động và đảm bảo chất lượng đầu vào cho doanh nghiệp.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMua sắm không chỉ giới hạn trong việc tiếp cận vật phẩm vật lý mà còn bao gồm cả dịch vụ, quyền sử dụng, thuê bao, hoặc dữ liệu. Ngày nay, mua sắm có thể được thực hiện qua nhiều phương tiện, bao gồm trực tiếp tại điểm bán lẻ, qua điện thoại, qua mạng Internet hoặc hệ thống quản trị doanh nghiệp.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các hình thức mua sắm phổ biến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nVới sự phát triển của công nghệ và thay đổi hành vi tiêu dùng, mua sắm đã vượt ra khỏi các mô hình truyền thống để phát triển đa dạng về hình thức. Mỗi hình thức mang những đặc điểm riêng, phù hợp với từng nhóm đối tượng và mục đích khác nhau.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nDưới đây là các hình thức phổ biến:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mua sắm tại chỗ:\u003C\u002Fstrong> Giao dịch tại cửa hàng vật lý, siêu thị, trung tâm thương mại. Ưu điểm: trải nghiệm trực tiếp, được tư vấn tại chỗ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mua sắm trực tuyến:\u003C\u002Fstrong> Qua nền tảng thương mại điện tử như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.amazon.com\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">Amazon\u003C\u002Fa>, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fshopee.vn\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">Shopee\u003C\u002Fa>. Ưu điểm: tiện lợi, tiết kiệm thời gian, đa dạng sản phẩm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mua sắm qua nhóm:\u003C\u002Fstrong> Các nền tảng như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.groupon.com\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">Groupon\u003C\u002Fa> cho phép nhiều người cùng mua để được giá chiết khấu cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đấu giá hoặc mua theo giá thầu:\u003C\u002Fstrong> Giao dịch linh hoạt theo giá thị trường, phổ biến trên \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ebay.com\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">eBay\u003C\u002Fa> hoặc các sàn đấu thầu công.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nBảng sau minh họa sự khác biệt giữa các hình thức mua sắm chính:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Hình thức\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hạn chế\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Mua tại chỗ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trải nghiệm thực tế, dễ đổi trả\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tốn thời gian, giới hạn không gian\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Mua trực tuyến\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tiện lợi, đa dạng, dễ so sánh giá\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nguy cơ lừa đảo, không kiểm tra được sản phẩm trước\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Mua theo nhóm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giá rẻ, khuyến mãi lớn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phụ thuộc số lượng người tham gia\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Đấu giá\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có thể mua được hàng hiếm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giá không ổn định, rủi ro cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tâm lý và hành vi người tiêu dùng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nQuyết định mua sắm bị chi phối bởi nhiều yếu tố tâm lý, xã hội và cá nhân. Mô hình 5 bước hành vi mua hàng được công nhận rộng rãi trong lĩnh vực marketing và kinh tế hành vi:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Nhận biết nhu cầu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tìm kiếm thông tin\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đánh giá lựa chọn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ra quyết định mua\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hành vi sau mua (hài lòng, phàn nàn, giới thiệu…)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\nMỗi bước trong mô hình trên chịu ảnh hưởng bởi yếu tố văn hóa, tình trạng tài chính, thói quen và trải nghiệm tiêu dùng trước đó. Ví dụ, người có thu nhập ổn định có xu hướng tìm kiếm giá trị dài hạn, trong khi người có thu nhập thấp có xu hướng ưu tiên giá rẻ và chiết khấu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐể phân tích định lượng hành vi mua sắm, một mô hình lựa chọn rời rạc có thể được sử dụng:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nU_{ij} = \\beta X_{ij} + \\varepsilon_{ij}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>\nTrong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> U_{ij} \u003C\u002Fscript> là tiện ích mà người tiêu dùng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> i \u003C\u002Fscript> nhận được từ lựa chọn \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> j \u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> X_{ij} \u003C\u002Fscript> là đặc điểm sản phẩm, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\beta \u003C\u002Fscript> là hệ số tác động và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\varepsilon \u003C\u002Fscript> là thành phần nhiễu không quan sát được.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mua sắm và kinh tế tiêu dùng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMua sắm là động lực chính cho chi tiêu tiêu dùng – một trong bốn thành phần quan trọng của GDP. Trong mô hình tổng cầu:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nGDP = C + I + G + (X - M)\n\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>\nTrong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> C \u003C\u002Fscript> là chi tiêu tiêu dùng cá nhân, chiếm tỷ trọng lớn nhất ở nhiều quốc gia, đặc biệt trong các nền kinh tế dịch vụ như Hoa Kỳ, Canada, Nhật Bản. Chi tiêu tiêu dùng bao gồm mọi hoạt động mua sắm của hộ gia đình: thực phẩm, quần áo, thiết bị, giải trí, y tế, giáo dục…\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTheo dữ liệu từ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdata.oecd.org\u002Fhha\u002Fhousehold-spending.htm\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">OECD\u003C\u002Fa>, chi tiêu hộ gia đình chiếm khoảng 60% GDP ở các nước phát triển. Mức chi tiêu này phản ánh kỳ vọng tiêu dùng, mức sống và xu hướng tiết kiệm. Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế hoặc đại dịch, xu hướng tiết giảm chi tiêu khiến cầu tiêu dùng suy giảm, ảnh hưởng trực tiếp đến tăng trưởng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng dưới cho thấy tỷ lệ chi tiêu hộ gia đình trong GDP tại một số nước:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Quốc gia\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tỷ lệ chi tiêu hộ gia đình\u002FGDP (%)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Năm\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Mỹ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>68.1\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2023\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nhật Bản\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>54.9\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2023\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Đức\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>53.5\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2023\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Việt Nam\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>61.4\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2022\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Mua sắm trong doanh nghiệp (Procurement)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMua sắm trong doanh nghiệp, hay còn gọi là \"procurement\", là quy trình chiến lược nhằm đảm bảo tổ chức có được hàng hóa, dịch vụ và nguyên vật liệu cần thiết để vận hành một cách hiệu quả. Đây là hoạt động mang tính hệ thống, đòi hỏi đánh giá nhà cung ứng, đàm phán giá, kiểm soát chất lượng và quản trị rủi ro chuỗi cung ứng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nProcurement bao gồm hai cấp độ chính:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chiến lược:\u003C\u002Fstrong> Xây dựng chính sách mua sắm, thiết lập quan hệ dài hạn với nhà cung ứng, lựa chọn phương thức đấu thầu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thực thi:\u003C\u002Fstrong> Đặt hàng, theo dõi tiến độ giao hàng, kiểm tra hàng hóa và thanh toán\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nCác giai đoạn chính trong quy trình procurement:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Xác định nhu cầu và ngân sách\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lựa chọn phương thức đấu thầu hoặc đàm phán\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đánh giá và lựa chọn nhà cung ứng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ký hợp đồng và kiểm soát thực hiện\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đánh giá hiệu suất và tái đàm phán (nếu cần)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\nTổ chức như World Bank quy định tiêu chuẩn minh bạch và cạnh tranh trong mua sắm công để đảm bảo hiệu quả tài chính và phòng chống tham nhũng.\n\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng của công nghệ tới mua sắm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCông nghệ đã làm thay đổi hoàn toàn cách thức thực hiện và quản lý hoạt động mua sắm. Việc số hóa quy trình mua hàng giúp tăng tốc độ, minh bạch hóa thông tin và giảm sai sót trong quản trị chuỗi cung ứng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác công nghệ đang được ứng dụng mạnh mẽ gồm:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thương mại điện tử:\u003C\u002Fstrong> Cung cấp nền tảng giao dịch giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng (B2C), giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trí tuệ nhân tạo (AI):\u003C\u002Fstrong> Gợi ý sản phẩm theo hành vi mua sắm, tối ưu chi phí logistics\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phân tích dữ liệu lớn (Big Data):\u003C\u002Fstrong> Theo dõi xu hướng tiêu dùng và lập kế hoạch tồn kho\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thanh toán điện tử:\u003C\u002Fstrong> Ví điện tử, mã QR, thanh toán qua ngân hàng số\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nCác nền tảng như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.alibaba.com\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">Alibaba\u003C\u002Fa> và \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.amazon.com\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">Amazon\u003C\u002Fa> đã tích hợp AI để cá nhân hóa trải nghiệm, từ gợi ý sản phẩm đến định giá động. Ngoài ra, công nghệ blockchain đang được nghiên cứu để minh bạch hóa chuỗi cung ứng.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng xã hội và môi trường của hành vi mua sắm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHành vi mua sắm, nếu không kiểm soát, có thể dẫn đến hậu quả tiêu cực về môi trường và xã hội. Mô hình sản xuất hàng loạt giá rẻ – điển hình là \"fast fashion\" – đang tiêu tốn tài nguyên, gây ô nhiễm và tạo áp lực lao động tại các nước đang phát triển.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTác động cụ thể bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Môi trường:\u003C\u002Fstrong> Rác thải nhựa, ô nhiễm nước thải công nghiệp, phát thải CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xã hội:\u003C\u002Fstrong> Điều kiện lao động tồi tệ, bất bình đẳng giới trong nhà máy, bóc lột trẻ em\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nMột giải pháp quan trọng là hướng tới mô hình \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.goodonyou.eco\u002Fwhat-is-sustainable-shopping\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">mua sắm bền vững\u003C\u002Fa>, tức là lựa chọn sản phẩm thân thiện với môi trường, sản xuất có trách nhiệm, có vòng đời dài và dễ tái chế. Doanh nghiệp cần minh bạch hóa quy trình sản xuất và chịu trách nhiệm với cộng đồng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng sau trình bày sự khác biệt giữa mô hình tiêu dùng truyền thống và tiêu dùng bền vững:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tiêu dùng truyền thống\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tiêu dùng bền vững\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Giá cả\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ưu tiên rẻ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ưu tiên chất lượng lâu dài\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chuỗi cung ứng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thiếu minh bạch\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Công khai, có kiểm chứng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tác động môi trường\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tuổi thọ sản phẩm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ngắn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dài\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Thống kê và xu hướng mua sắm hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTheo Statista, doanh thu từ thương mại điện tử toàn cầu đã vượt 6 nghìn tỷ USD vào năm 2024 và được kỳ vọng tiếp tục tăng trưởng nhờ sự phổ cập của điện thoại thông minh và hạ tầng thanh toán số.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số xu hướng nổi bật:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Omnichannel:\u003C\u002Fstrong> Mua sắm đa kênh kết hợp online và offline\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Live shopping:\u003C\u002Fstrong> Mua sắm qua livestream với người thật giới thiệu sản phẩm\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>AR\u002FVR shopping:\u003C\u002Fstrong> Dùng công nghệ thực tế ảo để thử hàng trực tuyến\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nXu hướng này không chỉ thay đổi cách mua sắm mà còn ảnh hưởng đến cách thiết kế sản phẩm, tiếp thị và dịch vụ hậu mãi. Doanh nghiệp cần thích nghi bằng cách tích hợp các nền tảng kỹ thuật số và cá nhân hóa trải nghiệm người dùng.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đạo đức trong mua sắm và tiêu dùng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTiêu dùng đạo đức đề cập đến lựa chọn sản phẩm và dịch vụ dựa trên giá trị xã hội, môi trường và đạo đức thay vì chỉ dựa vào giá hay thương hiệu. Người tiêu dùng ngày nay ngày càng quan tâm đến việc sản phẩm họ mua có công bằng, nhân văn và thân thiện với hành tinh hay không.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số tiêu chuẩn phổ biến:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fairtrade.net\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">Fairtrade:\u003C\u002Fa> Cam kết sản phẩm có nguồn gốc công bằng, bảo vệ quyền lợi nông dân\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.bcorporation.net\u002Fen-us\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">B Corp:\u003C\u002Fa> Chứng nhận cho doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn xã hội và môi trường cao\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chứng nhận hữu cơ, không thử nghiệm trên động vật, thân thiện với môi trường\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nNgười tiêu dùng có quyền và trách nhiệm định hình thị trường bằng lựa chọn tiêu dùng của mình. Mỗi quyết định mua hàng là một thông điệp gửi đến nhà sản xuất về điều mà xã hội mong muốn.\n\u003C\u002Fp>","purchasing behavior",[19,20],"hành vi mua sắm","hoạt động mua sắm","Mua sắm là quá trình người tiêu dùng hoặc tổ chức tìm kiếm, đánh giá, lựa chọn và thanh toán để sở hữu hàng hóa, dịch vụ đáp ứng nhu cầu.","SOCIAL_SCIENCES",[24,32,40],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":31},"Rothenberg, et al. (2017). Consumer decision making when purchasing eco-friendly apparel. International Journal of Retail &amp; Distribution Management.","Consumer decision making when purchasing eco-friendly apparel","Rothenberg Lori, Matthews Delisia","International Journal of Retail &amp; Distribution Management",2017,"10.1108\u002Fijrdm-06-2016-0099","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1108\u002Fijrdm-06-2016-0099",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":39},"Van Romburgh, et al. (2026). Generation Y male consumers’ footwear purchasing decision-making styles in the South African retail environment. Journal of Consumer Sciences.","Generation Y male consumers’ footwear purchasing decision-making styles in the South African retail environment","Van Romburgh L, Le Roux N, Du Preez M","Journal of Consumer Sciences",2026,"10.4314\u002Fjfecs.v54i1.310635","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.4314\u002Fjfecs.v54i1.310635",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":45,"doi":46,"url":47},"Hansen, et al. (2001). Purchasing decision behaviour by Chinese supermarkets. The International Review of Retail, Distribution and Consumer Research.","Purchasing decision behaviour by Chinese supermarkets","Hansen Kare","The International Review of Retail, Distribution and Consumer Research",2001,"10.1080\u002F713770585","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1080\u002F713770585",[49,52,55],{"question":50,"answer":51},"Bản chất khoa học và nguyên lý cơ bản của mua sắm (purchasing behavior) là gì?","Mua sắm là quá trình người tiêu dùng hoặc tổ chức tìm kiếm, đánh giá, lựa chọn và thanh toán để sở hữu hàng hóa, dịch vụ đáp ứng nhu cầu. Khái niệm này cung cấp cơ sở lý luận quan trọng để mô tả, phân tích và giải thích các hiện tượng thực nghiệm.",{"question":53,"answer":54},"Mua sắm được ứng dụng thực tiễn trong những lĩnh vực nào?","Mua sắm được ứng dụng rộng rãi trong nghiên cứu thực nghiệm, chẩn đoán, tối ưu hóa quy trình kỹ thuật và đánh giá tác động thực tế.",{"question":56,"answer":57},"Những yếu tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả và sự phát triển của mua sắm là gì?","Bao gồm điều kiện môi trường, phương pháp đo lường phân tích, độ chính xác của công cụ thực nghiệm và sự kết hợp dữ liệu đa nguồn.",{"id":59,"researcherId":10,"name":60,"imageUrl":61},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":63,"researcherId":10,"name":64,"imageUrl":65},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-06-19T08:17:08.832+00:00","2026-08-24T07:23:05.787+00:00","2025-07-10T15:37:25.690+00:00",325,[74,77,86,92,96,101,106,110,115,120],{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhà cao tầng","Nhà cao tầng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhà cao tầng",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":80,"definition":81,"discipline":22,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"chuẩn chủ quan","Chuẩn chủ quan là gì? Cấu trúc và ứng dụng","subjective norm","Chuẩn chủ quan (subjective norm) là nhận thức của một cá nhân về áp lực và kỳ vọng xã hội từ những người hoặc nhóm tham chiếu quan trọng đối với việc họ nên hay không nên thực hiện một hành vi cụ thể.","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":87,"title":88,"term":89,"englishTitle":90,"definition":91,"discipline":22,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"tương tác xã hội","Tương tác xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Tương tác xã hội","social interaction","Tương tác xã hội (social interaction) là quá trình giao tiếp, hành động và phản ứng tương hỗ qua lại có ý nghĩa biểu trưng giữa hai hay nhiều cá nhân hoặc nhóm người trong một bối cảnh xã hội xác định.",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":93,"definition":95,"discipline":22,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"context","Context là gì? Các công bố khoa học về Context","Context (ngữ cảnh\u002Fbối cảnh) là tập hợp toàn bộ các điều kiện, hoàn cảnh, dữ kiện xung quanh và trạng thái môi trường có liên quan trực tiếp đến việc định hình ý nghĩa, nhận thức và hành vi của một đối tượng hoặc hệ thống.",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":99,"definition":100,"discipline":22,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"thành tích học tập","Thành tích học tập là gì? Yếu tố tâm lý Richardson, Hattie và SES Sirin","academic achievement","Thành tích học tập là mức độ nắm vững tri thức, kỹ năng tư duy và phẩm chất của người học được định lượng qua điểm số và đánh giá chuẩn hóa, chịu sự chi phối của tự nhận thức học thuật Richardson, chiến lược sư phạm Hattie và điều kiện kinh tế xã hội Sirin.",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":104,"definition":105,"discipline":22,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"hài hước","Hài hước là gì? Cơ sở tâm lý học, thần kinh và ứng dụng","humor","Hài hước là hiện tượng tâm lý - nhận thức và hành vi xã hội đặc trưng bởi khả năng tạo ra, cảm nhận và biểu đạt các kích thích mang tính bất đối xứng, phi lý hoặc bất ngờ nhằm khơi gợi tiếng cười, niềm vui và sự gắn kết liên cá nhân.",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":107,"definition":109,"discipline":22,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"pedagogy","Pedagogy là gì? Các nghiên cứu khoa học về Pedagogy","Pedagogy là khoa học và nghệ thuật giáo dục nghiên cứu về lý thuyết, phương pháp giảng dạy và quá trình tương tác sư phạm nhằm tối ưu hóa việc học.",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":22,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"cô lập xã hội","Cô lập xã hội là gì? Tác động sức khỏe và biện pháp can thiệp","social isolation","Cô lập xã hội là tình trạng khách quan khi một cá nhân thiếu hụt các mối quan hệ và tiếp xúc xã hội thường xuyên, gây ra các nguy cơ bệnh lý tim mạch, tâm thần và tử vong sớm.",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":22,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"nghiên cứu theo chiều dọc","Nghiên cứu theo chiều dọc là gì? Các phân tích khoa học","Longitudinal Study","Nghiên cứu theo chiều dọc là một thiết kế nghiên cứu quan sát trong đó dữ liệu được thu thập lặp lại từ cùng một nhóm đối tượng qua nhiều mốc thời gian liên tiếp nhằm theo dõi sự biến đổi và thiết lập mối quan hệ nhân quả theo tiến trình tự nhiên.",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":22,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"nghiên cứu so sánh","Nghiên cứu so sánh: Khái niệm, phương pháp và ứng dụng","Comparative research","Nghiên cứu so sánh là phương pháp khoa học dùng để phân tích, đối chiếu sự tương đồng và khác biệt giữa hai hoặc nhiều đơn vị nghiên cứu nhằm làm rõ cơ chế, quy luật và các nhân tố tác động."]