[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_molybdenum{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_molybdenum":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":13,"synonyms":17,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":56,"keywords":57,"keywordCount":68,"enrichTopicLink":69,"status":70,"createTime":71,"updateTime":72,"publishTime":73,"linkEnrichedTime":74,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":75,"wikidataId":10,"relateTopics":76},"molybdenum","Molybdenum là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Molybdenum là nguyên tố kim loại chuyển tiếp có ký hiệu hóa học Mo, thuộc nhóm VI B, với độ bền cơ học và khả năng chịu nhiệt rất cao. Nó tồn tại chủ yếu trong quặng molybdenite và đóng vai trò thiết yếu trong hợp kim, xúc tác công nghiệp cũng như chức năng sinh học ở người và động vật. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Molybdenum\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>molybdenum\u003C\u002Fem>, ký hiệu hóa học \u003Cstrong>Mo\u003C\u002Fstrong>, số nguyên tử 42) là một nguyên tố kim loại chuyển tiếp thuộc nhóm VI B trong bảng tuần hoàn, nằm giữa chromium (Cr) và tungsten (W). Đây là một kim loại có màu xám bạc, độ cứng cao, tỷ trọng trung bình và đặc biệt có điểm nóng chảy cao, chỉ xếp sau tungsten và tantalum trong số các kim loại phổ biến. Ở điều kiện tiêu chuẩn, molybdenum có cấu trúc tinh thể lập phương tâm khối (body-centered cubic, BCC), mang lại độ ổn định và bền nhiệt đáng kể.  \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐộ nóng chảy của molybdenum là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T_m = 2896 \\, \\text{K}\u003C\u002Fscript>, và độ sôi khoảng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T_b = 4912 \\, \\text{K}\u003C\u002Fscript>. Nhiệt độ cao này khiến nó được sử dụng trong nhiều ứng dụng chịu nhiệt khắc nghiệt. Molybdenum có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ch%E1%BB%91ng%20%C4%83n%20m%C3%B2n%22%7D}} trong các môi trường acid vô cơ như HCl hoặc H₂SO₄, đặc biệt khi được hợp kim hóa. Ngoài ra, nguyên tố này có tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, độ giãn nở nhiệt thấp, do đó thường được dùng trong các thiết bị điện và cơ khí chính xác.  \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20v%E1%BA%ADt%20l%C3%BD%22%7D}} quan trọng của molybdenum:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Tính chất\u003C\u002Fth>\u003Cth>Giá trị\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đơn vị\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Số nguyên tử\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>42\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>-\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Khối lượng nguyên tử\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>95.95\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>g\u002Fmol\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Tỉ trọng tiêu chuẩn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>10.22\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>g\u002Fcm³\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Điểm nóng chảy\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2896\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>K\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Điểm sôi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>4912\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>K\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Cấu trúc tinh thể\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Lập phương tâm khối (BCC)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>-\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nỞ điều kiện bình thường, molybdenum không bị oxy hóa nhanh trong không khí. Tuy nhiên, ở nhiệt độ cao, nó tạo thành oxit molybdenum trioxit (MoO₃) màu trắng. Nguyên tố này không tan trong nước và acid yếu nhưng tan trong acid mạnh hoặc bazơ tạo thành molybdate. Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} đa dạng khiến molybdenum trở thành kim loại có giá trị công nghiệp và khoa học cao.  \n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân bố và khai thác molybdenum\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMolybdenum không tồn tại ở dạng tự do mà chủ yếu có trong khoáng vật molybdenite (MoS₂), là nguồn khai thác thương mại chính. Ngoài ra, nó còn xuất hiện trong các khoáng vật phụ như wulfenite (PbMoO₄) và powellite (CaMoO₄). Theo số liệu của \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.usgs.gov\u002F\" target=\"_blank\">U.S. Geological Survey (USGS)\u003C\u002Fa>, trữ lượng molybdenum trên thế giới rất phong phú, tập trung tại các mỏ quy mô lớn.  \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nQuặng molybdenite thường được khai thác bằng phương pháp tuyển nổi, trong đó hạt molybdenite được tách ra khỏi các tạp chất sulfide khác như chalcopyrite (CuFeS₂). Sau khi làm giàu, quặng được nung oxy hóa để chuyển thành molybdenum trioxit (MoO₃). Bước cuối cùng là khử MoO₃ bằng khí hydro ở nhiệt độ nâng cao để thu được molybdenum kim loại tinh khiết theo phản ứng:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{MoO}_3 + 3H_2 \\rightarrow \\text{Mo} + 3H_2O\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác mỏ khai thác lớn trên thế giới bao gồm mỏ Climax (Colorado, Mỹ), mỏ Henderson (Mỹ), mỏ El Teniente (Chile) và mỏ Jinduicheng (Trung Quốc). Nhiều mỏ molybdenum tồn tại cùng với quặng đồng, nên quá trình khai thác đồng thường đồng thời thu hồi molybdenum như sản phẩm phụ. Sản lượng toàn cầu hàng năm duy trì ở mức cao phục vụ nhu cầu luyện kim và công nghệ cao.  \n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong hợp kim và luyện kim\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMolybdenum là một nguyên tố hợp kim hóa có giá trị cao, đặc biệt trong việc sản xuất thép không gỉ, thép công cụ và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%A3p%20kim%20si%C3%AAu%20b%E1%BB%81n%22%7D}}. Khi thêm vào hợp kim, molybdenum làm tăng độ cứng, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ch%E1%BB%8Bu%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20b%E1%BB%81n%20c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và chống ăn mòn. Nó đặc biệt hữu ích trong môi trường khắc nghiệt như trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C3%A0nh%20c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%20d%E1%BA%A7u%20kh%C3%AD%22%2C%22text%22%3A%22ng%C3%A0nh%20d%E1%BA%A7u%20kh%C3%AD%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20h%E1%BA%A1t%20nh%C3%A2n%22%7D}} và hàng không.  \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong thép không gỉ loại 316, molybdenum (thành phần vi lượng) giúp chống ăn mòn do ion clorua, đặc biệt trong môi trường biển. Trong thép công cụ, molybdenum cải thiện khả năng giữ độ cứng ở nhiệt độ cao, giúp kéo dài tuổi thọ dụng cụ cắt. Ngoài ra, hợp kim TZM (Titanium-Zirconium-Molybdenum) chứa các tỷ lệ vi lượng titan và zirconi được sử dụng trong các bộ phận của lò {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20h%E1%BA%A1t%20nh%C3%A2n%22%7D}}, động cơ phản lực và tên lửa nhờ độ bền cao ở nhiệt độ rất cao.  \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số hợp kim và ứng dụng cụ thể:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hợp kim TZM:\u003C\u002Fstrong> cấu trúc ổn định, dùng trong lò phản ứng và động cơ tên lửa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Molybdenum disilicide (MoSi₂):\u003C\u002Fstrong> vật liệu chịu nhiệt cao, dùng làm bộ phận sưởi trong lò công nghiệp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thép chứa Mo:\u003C\u002Fstrong> ứng dụng trong ống dẫn dầu, van chịu nhiệt, tuabin và bộ trao đổi nhiệt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng tóm tắt ảnh hưởng của molybdenum trong hợp kim:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Loại hợp kim\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tỷ lệ Mo (%)\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tính chất cải thiện\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ứng dụng chính\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Thép không gỉ 316\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2–3\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chống ăn mòn trong môi trường clorua\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Công nghiệp hóa chất, hàng hải\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Hợp kim TZM\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>chủ yếu là Mo cùng Ti, Zr vi lượng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Độ bền cao ở nhiệt độ nhiệt độ rất cao\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Lò phản ứng, động cơ tên lửa\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Hợp kim Ni-Mo\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>5–10\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chống oxy hóa và ăn mòn hóa học\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ngành dầu khí, năng lượng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chức năng sinh học và nhu cầu dinh dưỡng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMolybdenum tuy là kim loại nhưng đóng vai trò thiết yếu trong sinh học. Trong cơ thể người, nó tồn tại chủ yếu dưới dạng ion molybdate (MoO₄²⁻) và là đồng tố cho một số enzyme quan trọng. Ba enzyme chính có chứa molybdenum là xanthine oxidase, aldehyde oxidase và sulfite oxidase. Các enzyme này tham gia vào quá trình chuyển hóa purin, khử aldehyde và phân giải sulfite.  \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMolybdenum cần thiết cho sự ổn định cấu trúc của enzyme và điều hòa chuyển hóa nitơ trong tế bào. Trong thực vật, molybdenum là thành phần của enzyme nitrogenase giúp vi khuẩn cố định nitơ trong đất, làm tăng độ phì nhiêu tự nhiên. Ở người, nhu cầu molybdenum được khuyến nghị trung bình ở mức vi lượng cần thiết cho cơ thể. Thiếu hụt molybdenum rất hiếm nhưng có thể gây rối loạn thần kinh hoặc tích tụ sulfite.  \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác nguồn thực phẩm giàu molybdenum gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Đậu lăng, đậu nành và các loại hạt họ đậu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ngũ cốc nguyên hạt, hạt hướng dương, hạnh nhân\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gan, thận và thịt đỏ\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nHấp thu molybdenum có thể bị ảnh hưởng bởi hàm lượng lưu huỳnh và đồng trong khẩu phần. Cơ thể bài tiết molybdenum chủ yếu qua nước tiểu.  \n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày:\n\u003C\u002Fp>\u003Cp>Nhu cầu molybdenum ở người được đáp ứng qua khẩu phần ăn cân đối, với vai trò trung tâm là thành phần cấu tạo nên cofactor molybden (Moco) cần thiết cho các enzym chuyển hóa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ứng dụng trong công nghiệp hóa chất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMolybdenum và các hợp chất của nó có vai trò quan trọng trong ngành công nghiệp hóa chất, đặc biệt trong lĩnh vực xúc tác, xử lý bề mặt, sản xuất phẩm màu và hóa chất đặc dụng. Một trong những ứng dụng nổi bật nhất là chất xúc tác hydrodesulfurization (HDS) – quá trình loại bỏ lưu huỳnh khỏi dầu mỏ thô và nhiên liệu hóa thạch, giúp giảm khí SO₂ gây ô nhiễm không khí khi đốt cháy nhiên liệu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong HDS, molybdenum thường được sử dụng dưới dạng molybdenum disulfide (MoS₂), được nâng cao hiệu suất bằng cách phối hợp với cobalt hoặc nickel tạo thành hệ xúc tác Co-Mo hoặc Ni-Mo trên nền alumina (Al₂O₃). Những hệ xúc tác này có hoạt tính cao nhờ cấu trúc phân tử linh hoạt và khả năng tạo trung tâm hoạt tính tại các cạnh tinh thể MoS₂. \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài xúc tác lọc dầu, một số ứng dụng hóa học khác của molybdenum gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Chất ổn định polymer: muối molybdate được thêm vào nhựa PVC để chống phân hủy nhiệt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thuốc nhuộm và màu gốm: tạo màu xanh lam và vàng ổn định ở nhiệt độ cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chống ăn mòn: Na₂MoO₄ được dùng làm phụ gia chống ăn mòn trong dung dịch làm mát và dầu động cơ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nCác hợp chất molybdenum cũng được sử dụng trong công nghệ in 3D kim loại, xử lý thủy tinh và công nghiệp gốm sứ kỹ thuật cao.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Molybdenum trong điện tử và công nghệ cao\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong ngành điện tử, molybdenum được ưa chuộng do có điện trở suất thấp, độ dẫn điện ổn định, hệ số giãn nở nhiệt thấp và khả năng hoạt động tốt ở nhiệt độ cao. Kim loại này được sử dụng làm điện cực, dây dẫn nhiệt, linh kiện cho màn hình LCD, tấm mỏng bán dẫn và vật liệu phủ trong ngành vi điện tử.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong sản xuất màn hình tinh thể lỏng (LCD), molybdenum được dùng làm điện cực mỏng nhờ khả năng bám dính tốt lên nền thủy tinh, ổn định nhiệt và dẫn điện cao. Ngoài ra, trong pin mặt trời loại CIGS (Copper Indium Gallium Selenide), molybdenum được sử dụng làm lớp điện cực dưới (back contact), nhờ tương thích hóa học tốt và dẫn điện hiệu quả. \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nGần đây, molybdenum disulfide (MoS₂) đã thu hút sự chú ý như một vật liệu bán dẫn hai chiều (2D) có cấu trúc lớp tương tự graphene, nhưng có khe năng lượng trực tiếp (direct bandgap) giúp ứng dụng trong transistor hiệu suất cao và thiết bị điện tử nano. Các nghiên cứu về {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20nguy%C3%AAn%20t%E1%BB%AD%20hai%20chi%E1%BB%81u%22%2C%22text%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%202D%22%7D}} có thể tham khảo tại ACS Nano.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Độc tính và tác động môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMặc dù molybdenum không độc đối với con người ở liều thông thường, nhưng ở nồng độ cao trong môi trường, nó có thể ảnh hưởng tiêu cực đến động vật, đặc biệt là các loài nhai lại như bò hoặc cừu. Molybdenum gây rối loạn trao đổi đồng trong cơ thể, dẫn đến tình trạng thiếu đồng thứ cấp, gây rối loạn thần kinh, thiếu máu và giảm tăng trưởng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTheo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002F\" target=\"_blank\">EPA\u003C\u002Fa>, giới hạn khuyến nghị molybdenum trong nước uống được các tiêu chuẩn quốc tế kiểm soát. Các vùng khai thác hoặc nhà máy luyện molybdenum cần có biện pháp xử lý nước thải và chất rắn chứa kim loại nặng để hạn chế rò rỉ vào hệ sinh thái. Tích tụ molybdenum trong đất có thể ảnh hưởng đến cây trồng, làm mất cân bằng khoáng chất và gián tiếp gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người qua chuỗi thực phẩm.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng tác động sinh học của molybdenum ở liều cao:\n\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ở liều lượng quá cao, các hợp chất hòa tan của molybdenum có thể gây rối loạn chuyển hóa đồng, do đó nồng độ trong môi trường công nghiệp và nguồn nước luôn được giám sát.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân tích và xác định molybdenum\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nViệc xác định hàm lượng molybdenum trong mẫu đất, nước, sinh học hoặc công nghiệp có thể thực hiện bằng nhiều phương pháp hiện đại. Các kỹ thuật phổ biến bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>ICP-MS (Inductively Coupled Plasma Mass Spectrometry):\u003C\u002Fstrong> xác định vết molybdenum với độ nhạy cao đến cấp ppb.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>ICP-OES (Optical Emission Spectrometry):\u003C\u002Fstrong> dùng trong phân tích mẫu công nghiệp hoặc môi trường.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>AAS (Atomic Absorption Spectrometry):\u003C\u002Fstrong> kỹ thuật cổ điển nhưng vẫn hiệu quả cho các mẫu đơn giản.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nPhương pháp hóa học ướt truyền thống cũng được sử dụng, dựa trên phản ứng tạo phức màu xanh molybdenum blue giữa molybdate và thuốc thử khử. Phản ứng này cho phép định lượng bằng quang phổ UV-Vis.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong địa hóa học, các tỷ lệ đẳng vị molybdenum (⁹⁵Mo\u002F⁹⁸Mo) đang được nghiên cứu như chỉ thị cho các điều kiện oxy hóa khử cổ đại và nguồn gốc vật liệu trầm tích. Phân tích này đòi hỏi độ chính xác cao và thường sử dụng kết hợp với máy MS nhiều tứ cực hoặc máy MC-ICP-MS.\n\u003C\u002Fp>",[18],"molypden","Molybdenum (ký hiệu hóa học Mo, số nguyên tử 42) là một nguyên tố kim loại chuyển tiếp chịu nhiệt, có độ nóng chảy cao và giữ vai trò thiết yếu trong luyện kim hợp kim cũng như cofactor sinh học cho các enzyme quan trọng.","NATURAL_SCIENCES",[22,29,35],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Lasheen, T. A., El-Ahmady, M. E., Hassib, H. B., & Helal, A. S. (2014). Molybdenum Metallurgy Review: Hydrometallurgical Routes to Recovery of Molybdenum from Ores and Mineral Raw Materials. Mineral Processing and Extractive Metallurgy Review, 36(3), 145-173.","Molybdenum Metallurgy Review: Hydrometallurgical Routes to Recovery of Molybdenum from Ores and Mineral Raw Materials","Lasheen, T. A., El-Ahmady, M. E., Hassib, H. B., & Helal, A. S.","Mineral Processing and Extractive Metallurgy Review",2014,"10.1080\u002F08827508.2013.868347",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":27,"doi":34,"url":10},"Hille, R., Hall, J., & Basu, P. (2014). The Mononuclear Molybdenum Enzymes. Chemical Reviews, 114(7), 3963-4038.","The Mononuclear Molybdenum Enzymes","Hille, R., Hall, J., & Basu, P.","Chemical Reviews","10.1021\u002Fcr400443z",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Mendel, R. R. (2013). The Molybdenum Cofactor. Journal of Biological Chemistry, 288(19), 13165-13172.","The Molybdenum Cofactor","Mendel, R. R.","Journal of Biological Chemistry",2013,"10.1074\u002Fjbc.R113.455311",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Molybdenum là nguyên tố gì và có những đặc tính vật lý nổi bật nào?","Molybdenum (ký hiệu Mo, số nguyên tử 42) là kim loại chuyển tiếp màu trắng bạc thuộc nhóm 6. Nguyên tố này có điểm nóng chảy rất cao (2896 K) và độ dẫn nhiệt tốt, thuộc nhóm kim loại chịu nhiệt cao cấp.",{"question":47,"answer":48},"Ứng dụng chủ yếu của molybdenum trong công nghiệp là gì?","Hơn 80% sản lượng molybdenum được sử dụng trong ngành luyện kim để sản xuất thép hợp kim, thép không gỉ (như inox 316) và các siêu hợp kim chịu nhiệt. Molybdenum giúp tăng cường độ bền ở nhiệt độ cao, độ dẻo dai và khả năng chống ăn mòn lỗ.",{"question":50,"answer":51},"Molybdenum có vai trò sinh học gì đối với sinh vật và con người?","Molybdenum là nguyên tố vi lượng thiết yếu. Trong cơ thể sinh vật, nó liên kết với phân tử pterin để tạo thành cofactor molybden (Moco), đóng vai trò xúc tác không thể thay thế cho các enzyme như sulfite oxidase, xanthine oxidase và aldehyde oxidase.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},[58,59,60,61,62,63,64,65,66,67],"khả năng chống ăn mòn","tính chất vật lý","tính chất hóa học","hợp kim siêu bền","khả năng chịu nhiệt","độ bền cơ học","ngành công nghiệp dầu khí","năng lượng hạt nhân","phản ứng hạt nhân","hệ nguyên tử hai chiều",10,true,"PUBLISHED","2025-10-10T02:43:57.866+00:00","2026-09-16T02:14:58.617+00:00","2025-10-10T03:07:57.830+00:00","2026-09-16T02:14:58.137+00:00",275,[77,80,83,91,94,97,100,103,106,109],{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vật liệu nano","Vật liệu nano là gì? Các công bố khoa học về Vật liệu nano",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dịch chiết","Dịch chiết là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dịch chiết",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":84,"definition":86,"discipline":20,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dẫn xuất","Dẫn xuất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dẫn xuất",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hấp phụ","Hấp phụ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hấp phụ",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dung dịch kiềm","Dung dịch kiềm là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nano bạc","Nano bạc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Nano bạc",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô phỏng động lực học phân tử","Mô phỏng động lực học phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"alginate","Alginate là gì? Các nghiên cứu khoa học về Alginate",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"màng tế bào","Màng tế bào là gì? Các nghiên cứu khoa học về Màng tế bào"]