[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_mir%2021{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_mir%2021":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":56,"keywords":60,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":72,"linkEnrichedTime":73,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":74,"wikidataId":10,"relateTopics":75},"mir 21","Mir 21 là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","miR-21 là một microRNA quan trọng điều hòa biểu hiện gen thông qua ức chế dịch mã hoặc phân hủy mRNA mục tiêu, tham gia vào nhiều quá trình sinh học như tăng sinh tế bào và apoptosis. Đây cũng là một oncogene nổi bật liên quan đến nhiều bệnh lý, đặc biệt là ung thư, với tiềm năng ứng dụng trong chẩn đoán và liệu pháp điều trị. ","\u003Cp>miR-21 là một phân tử microRNA không mã hóa ngắn giữ vai trò như một oncomiR kinh điển, được biểu hiện quá mức trong hầu hết các loại ung thư ở người và thúc đẩy sự sinh tồn của tế bào ác tính. Đây là một trong những microRNA đầu tiên được phát hiện và nghiên cứu sâu rộng nhất trong lĩnh vực sinh học ung thư phân tử.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cấu trúc phân tử và quá trình xử lý sinh tổng hợp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phân tử miR-21 trưởng thành có độ dài gồm hai mươi hai nucleotide với trình tự nucleotide bảo tồn cao: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{miR-21: } 5'-UAGCUUAUCAGACUGAUGUUGA-3'\u003C\u002Fscript>. Sau khi được phiên mã từ gen bởi RNA polymerase II, phân tử tiền chất pri-miR-21 được phức hợp vi xử lý Drosha\u002FDGCR8 cắt gọt thành pre-miR-21 trong nhân tế bào.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Pre-miR-21 sau đó được vận chuyển ra tế bào chất nhờ protein Exportin-5 và tiếp tục được enzyme Dicer cắt đoạn vòng để tạo ra chuỗi đơn sợi tích hợp vào phức hợp cảm ứng tắt gen RISC (RNA-Induced Silencing Complex).\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Các đích phân tử và con đường sinh ung thư\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi tích hợp vào phức hợp RISC, miR-21 nhận diện và bắt cặp bổ sung không hoàn toàn với vùng 3'-UTR của các mRNA đích, gây thoái hóa mRNA hoặc kìm hãm quá trình dịch mã protein. Nghiên cứu kinh điển của Meng và cộng sự (2007) trên tạp chí \u003Cem>Gastroenterology\u003C\u002Fem> chỉ ra rằng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gen%20%E1%BB%A9c%20ch%E1%BA%BF%20kh%E1%BB%91i%20u%22%7D}} \u003Cem>PTEN\u003C\u002Fem> là đích tác động trực tiếp của phân tử này. Sự suy giảm PTEN dẫn đến kích hoạt mất kiểm soát trục truyền tín hiệu PI3K\u002FAkt\u002FmTOR, làm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C4%83ng%20sinh%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} và ngăn chặn quá trình apoptosis.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh PTEN, miR-21 còn ức chế các chất kìm hãm khối u quan trọng khác như PDCD4 (Programmed Cell Death 4), TPM1 (Tropomyosin 1) và RECK, thúc đẩy quá trình chuyển đổi biểu mô - trung mô (EMT) và gia tăng khả năng xâm lấn di căn.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Hiện tượng nghiện OncomiR và tiềm năng điều trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Công trình đột phá của Medina, Nolde và Slack (2010) trên tạp chí \u003Cem>Nature\u003C\u002Fem> đã chứng minh hiện tượng \"nghiện oncomiR\" (oncomiR addiction): khi tắt biểu hiện gen trên mô hình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chu%E1%BB%99t%20chuy%E1%BB%83n%20gen%22%7D}} mắc bệnh u lympho, các tế bào ung thư lập tức trải qua quá trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%BFt%20theo%20ch%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%22%7D}} và khối u hoàn toàn thoái lui.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dựa trên hiện tượng này, Cheng và Slack (2012) đề xuất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%E1%BB%87u%20ph%C3%A1p%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} trúng đích sử dụng các oligonucleotide đối mã kháng miR-21 (antagomiR \u002F anti-miR) hoặc công nghệ bọc hạt nano nhằm ức chế chọn lọc miR-21 trong các tế bào ác tính.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Đích tác động\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Chức năng sinh học bình thường\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hậu quả khi bị ức chế\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>PTEN\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chất ức chế con đường PI3K\u002FAkt\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kích hoạt tăng sinh tế bào ác tính, kháng thuốc\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>PDCD4\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kìm hãm dịch mã và kích hoạt apoptosis\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ức chế chết rụng tế bào, hỗ trợ tế bào u sống sót\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>RECK \u002F TIMP3\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ức chế enzyme tiêu protein {{topic|%7B%22topic%22%3A%22matrix%20metalloproteinase%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tăng cường xâm lấn mô đệm và di căn mạch máu\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Ứng dụng trong sinh thiết lỏng và chẩn đoán sớm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Do miR-21 được bài tiết nhiều vào máu dưới dạng bao bọc trong exosome có độ bền cao, việc định lượng nồng độ phân tử này trong huyết tương bằng kỹ thuật RT-qPCR đang trở thành một phương pháp sinh thiết lỏng đầy hứa hẹn để chẩn đoán sớm và theo dõi tái phát sau điều trị ung thư.\u003C\u002Fp>","MicroRNA-21",[19,20],"miR-21","oncomiR-21","miR-21 là một phân tử microRNA không mã hóa ngắn giữ vai trò như một oncomiR kinh điển, được biểu hiện quá mức trong hầu hết các loại ung thư ở người và thúc đẩy sự sinh tồn của tế bào ác tính.","NATURAL_SCIENCES",[24,30,36],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":10,"year":28,"doi":29,"url":10},"Medina, P. P., Nolde, M., & Slack, F. J. (2010). OncomiR addiction in an in vivo model of microRNA-21-induced pre-B-cell lymphoma. Nature, 467(7311), 86-90.","OncomiR addiction in an in vivo model of microRNA-21-induced pre-B-cell lymphoma","Medina, Nolde, Slack",2010,"10.1038\u002Fnature09284",{"citationText":31,"title":32,"authors":33,"source":10,"year":34,"doi":35,"url":10},"Meng, F., Henson, R., Wehbe-Janek, H., Ghoshal, K., Jacob, S. T., & Patel, T. (2007). MicroRNA-21 regulates expression of the PTEN tumor suppressor gene in human hepatocellular cancer. Gastroenterology, 133(2), 647-658.","MicroRNA-21 Regulates Expression of the PTEN Tumor Suppressor Gene in Human Hepatocellular Cancer","Meng, Henson, Wehbe-Janek",2007,"10.1053\u002Fj.gastro.2007.05.022",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":10,"year":40,"doi":41,"url":10},"Cheng, C. J., & Slack, F. J. (2012). The duality of oncomiR addiction in the maintenance and treatment of cancer. The Cancer Journal, 18(3), 232-237.","The Duality of OncomiR Addiction in the Maintenance and Treatment of Cancer","Cheng, Slack",2012,"10.1097\u002Fppo.0b013e318258b75b",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"miR-21 hoạt động như một oncomiR (microRNA sinh ung thư) bằng cơ chế nào?","miR-21 ức chế biểu hiện của các gen ức chế khối u then chốt như PTEN, PDCD4 và TPM1, từ đó kích hoạt con đường tín hiệu PI3K\u002FAkt\u002FmTOR thúc đẩy tế bào phân chia và ức chế quá trình chết theo chương trình.",{"question":47,"answer":48},"Hiện tượng 'nghiện oncomiR' (OncomiR addiction) của miR-21 là gì?","Là hiện tượng tế bào ung thư phụ thuộc tuyệt đối vào sự biểu hiện liên tục của miR-21 để duy trì trạng thái ác tính; khi ức chế miR-21, khối u sẽ bị thoái triển hoàn toàn.",{"question":50,"answer":51},"miR-21 có tiềm năng ứng dụng gì trong chẩn đoán sinh học?","miR-21 ngoại bào tiết vào máu dưới dạng bao bọc trong exosome có thể dùng làm dấu ấn sinh học sinh thiết lỏng (liquid biopsy) để phát hiện sớm ung thư và theo dõi tái phát.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[61,62,63,64,65,66],"gen ức chế khối u","tăng sinh tế bào","chuột chuyển gen","chết theo chương trình","liệu pháp điều trị","matrix metalloproteinase",6,false,"PUBLISHED","2025-08-09T08:53:50.623+00:00","2026-09-02T09:07:51.567+00:00","2025-08-12T07:41:23.654+00:00","2026-09-02T09:07:50.965+00:00",268,[76,79,82,91,94,97,107,110,113,116],{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt tính enzyme","Hoạt tính enzyme là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tannin","Tannin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Tannin",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":85,"definition":86,"discipline":22,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"phosphoryl hóa","Phosphoryl hóa là gì? Cơ chế kinase, phosphatase và ý nghĩa sinh học","Phosphorylation","Phosphoryl hóa (phosphorylation) là phản ứng hóa sinh gắn thêm một nhóm phosphat (\\text{PO}_4^{3-}, ký hiệu nhóm phosphoryl là -\\text{PO}_3^{2-}) vào một phân tử hữu cơ, phổ biến nhất là protein, lipid hoặc đường đơn. Trong sinh học tế bào, phosphoryl hóa protein là cơ chế biến đổi sau dịch mã (post-translational modification - PTM) quan trọng và phổ biến nhất, đóng vai trò như một \"công tắc phân tử\" điều hòa hoạt tính enzyme, tương tác protein, định vị dưới tế bào và truyền tín hiệu nội bào.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"biểu hiện gen","Biểu hiện gen là gì? Các công bố khoa học về Biểu hiện gen",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"protein kinase","Protein kinase là gì? Các nghiên cứu khoa học về Protein kinase",{"id":98,"title":99,"term":100,"englishTitle":98,"definition":101,"discipline":102,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"aflatoxin","Aflatoxin là gì? Độc tính, cơ chế gây ung thư và phòng ngừa","Aflatoxin","Aflatoxin là nhóm độc tố vi nấm (mycotoxin) chuyển hóa thứ cấp do các loài nấm mốc chi Aspergillus sinh ra trong nông sản, có độc tính tế bào cao và là chất gây ung thư biểu mô tế bào gan Nhóm 1 theo IARC.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bám dính tế bào","Bám dính tế bào là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"glucokinase","Glucokinase là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glucokinase",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"isoquercitrin","Isoquercitrin là gì? Các công bố khoa học về Isoquercitrin",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình động","Mô hình động là gì? Các nghiên cứu khoa học về Mô hình động"]