[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_midazolam{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_midazolam":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":14,"synonyms":10,"definition":17,"discipline":18,"references":19,"faqs":44,"createUser":54,"publishUser":10,"keywords":58,"keywordCount":65,"enrichTopicLink":66,"status":67,"createTime":68,"updateTime":69,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":70,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":71,"relateTopics":72},"midazolam","Midazolam","Midazolam là thuốc benzodiazepin được phát triển cuối thế kỷ 20, dùng để an thần, chống co giật và gây mất trí nhớ tạm. Thuốc hoạt động bằng cách tăng cường GABA, tạo ra hiệu ứng an thần và thư giãn. Midazolam thường được sử dụng trước phẫu thuật, điều trị co giật hoặc trong tình huống khẩn cấp. Liều dùng phụ thuộc vào tình trạng và được quản lý bởi nhân viên y tế. Tác dụng phụ bao gồm buồn ngủ, mệt mỏi, và mất trí nhớ tạm. Không nên dùng cho người dị ứng với benzodiazepin và cần thận trọng với người cao tuổi, trẻ em, hoặc người có bệnh lý đặc biệt.","\u003Cp>\u003Cstrong>Midazolam\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Midazolam\u003C\u002Fem>) là một thuốc an thần, gây ngủ thuộc nhóm benzodiazepine tác dụng ngắn hòa tan trong nước, hoạt động bằng cách tăng cường tác dụng ức chế dẫn truyền thần kinh của acid gamma-aminobutyric (GABA) tại thụ thể GABA-A.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc hóa học và đặc tính dung dịch phụ thuộc pH\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐược tổng hợp lần đầu vào năm 1976 bởi Armin Walser và Rodney Fryer, midazolam là một dẫn xuất imidazobenzodiazepine sở hữu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} độc đáo mang tính đột phá so với các benzodiazepine cổ điển như diazepam. Khung phân tử chứa một vòng imidazole ngưng kết với vòng diazepine và một nhóm carbonyl nhạy cảm với pH.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐặc tính lý hóa nổi bật nhất của midazolam là sự đảo ngược cấu trúc phụ thuộc độ pH của môi trường:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trong môi trường acid (pH &lt; 4,0 của ống thuốc tiêm):\u003C\u002Fstrong> Vòng diazepine mở ra ở liên kết giữa vị trí 4 và 5, biến phân tử thành một chất lưỡng tính hòa tan hoàn toàn trong nước. Nhờ đó, midazolam được bào chế dưới dạng dung dịch nước đẳng trương không cần thêm dung môi hữu cơ (như propylene glycol trong diazepam), triệt tiêu hoàn toàn tác dụng phụ gây viêm tĩnh mạch huyết khối và cảm giác đau buốt khi tiêm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trong môi trường sinh lý máu (pH 7,4):\u003C\u002Fstrong> Sau khi tiêm vào cơ thể, vòng diazepine tự động đóng lại hoàn toàn, chuyển phân tử thành dạng kỵ nước (lipophilic) cao. Tính tan trong lipid cực mạnh này cho phép midazolam nhanh chóng vượt qua hàng rào máu - não để gắn vào các thụ thể thần kinh trung ương chỉ sau 1 đến 3 phút.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Dược lực học: Cơ chế phân tử tại thụ thể GABA-A\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTác dụng ức chế thần kinh trung ương của midazolam được trung gian qua sự điều hòa dị lập thể dương tính (positive allosteric modulation) tại phức hợp kênh ion clorua thụ thể GABA-A. Thụ thể GABA-A là một kênh ion pentamer gồm nhiều dưới đơn vị (phổ biến nhất là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">2\u0007lpha, 2\beta, 1\\gamma\u003C\u002Fscript>).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMidazolam gắn vào vị trí gắn benzodiazepine đặc hiệu nằm tại khe tiếp giáp giữa dưới đơn vị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u0007lpha\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\gamma\u003C\u002Fscript>. Khi gắn kết, nó làm tăng ái lực của chất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%ABn%20truy%E1%BB%81n%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} ức chế nội sinh GABA đối với thụ thể, làm tăng tần số mở của kênh ion Cl-, dẫn đến dòng ion Cl- ồ ạt tràn vào trong bào tương gây quá phân cực màng (hyperpolarization) {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}}, nâng cao ngưỡng kích thích điện học và ức chế sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%ABn%20truy%E1%BB%81n%20xung%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} thần kinh. Thuốc mang lại 5 tác dụng dược lý kinh điển: an thần gây ngủ, làm mất trí nhớ thuận chiều (anterograde amnesia), chống co giật, giãn cơ và giải lo âu.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dược động học lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐặc tính dược động học của midazolam quyết định vị thế ưu tiên của thuốc trong hồi sức cấp cứu và gây mê:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thông số dược động học\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Giá trị định lượng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ý nghĩa lâm sàng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thời gian khởi phát (IV)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1 - 3 phút\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khởi phát tác dụng an thần rất nhanh, lý tưởng cho khởi mê cấp cứu và tiền mê thủ thuật ngắn.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thời gian bán hủy phân bố (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">t_{1\u002F2\u0007lpha}\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>6 - 15 phút\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thời gian tác dụng ngắn sau liều đơn tiêm tĩnh mạch do thuốc tái phân bố nhanh chóng từ não ra các mô mỡ ngoại vi.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thời gian bán thải trừ (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">t_{1\u002F2\beta}\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1,5 - 2,5 giờ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thời gian bán thải ngắn nhất trong các benzodiazepine; bệnh nhân hồi tỉnh nhanh, ít tác dụng an thần sót lại.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chuyển hóa tại gan\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Enzym CYP3A4 và CYP3A5\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chuyển hóa thành 1-hydroxymidazolam (có hoạt tính bằng 50% chất mẹ); glucuronide hóa và thải trừ qua thận. Nguy cơ tích lũy thuốc ở bệnh nhân suy thận, suy gan nặng.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Gắn kết protein huyết tương\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>96 - 98% (chủ yếu albumin)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phân số tự do tăng cao ở bệnh nhân suy dinh dưỡng, xơ gan hoặc suy thận gây tăng nhạy cảm với thuốc.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chỉ định lâm sàng và các tai biến nguy hiểm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMidazolam được chỉ định rộng rãi trong: tiền mê trước phẫu thuật; an thần có tri giác cho các thủ thuật xâm lấn (nội soi tiêu hóa, đặt ống thông tim); khởi mê và duy trì mê phối hợp; an thần cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20nh%C3%A2n%20th%E1%BB%9F%20m%C3%A1y%22%7D}} tại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22khoa%20h%E1%BB%93i%20s%E1%BB%A9c%20t%C3%ADch%20c%E1%BB%B1c%22%7D}} (ICU); và cắt cơn co giật cấp tính trong trạng thái động kinh (status epilepticus).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTác dụng không mong muốn nguy hiểm nhất của midazolam là ức chế trung tâm hô hấp và giãn mạch gây tụt huyết áp, đặc biệt khi tiêm tĩnh mạch nhanh hoặc phối hợp đồng thời với các opioid (fentanyl, morphin). Flumazenil là thuốc giải độc đặc hiệu đối kháng cạnh tranh tại thụ thể benzodiazepine, được chỉ định tiêm tĩnh mạch chậm để hóa giải tình trạng ức chế hô hấp quá liều do midazolam.\n\u003C\u002Fp>\n","Midazolam (Midazolam) là một thuốc an thần, gây ngủ thuộc nhóm benzodiazepine tác dụng ngắn hòa tan trong nước, hoạt động bằng cách tăng cường tác dụng ức chế dẫn truyền thần kinh của acid gamma-aminobutyric (GABA) tại thụ thể GABA-A.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[20,28,36],{"citationText":21,"title":22,"authors":23,"source":24,"year":25,"doi":26,"url":27},"Kanto (1985). Midazolam: The First Water‐soluble Benzodiazepine; Pharmacology, Pharmacokinetics and Efficacy in Insomnia and Anesthesia. Pharmacotherapy: The Journal of Human Pharmacology and Drug Therapy.","Midazolam: The First Water‐soluble Benzodiazepine; Pharmacology, Pharmacokinetics and Efficacy in Insomnia and Anesthesia","Kanto","Pharmacotherapy: The Journal of Human Pharmacology and Drug Therapy",1985,"10.1002\u002Fj.1875-9114.1985.tb03411.x","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1002\u002Fj.1875-9114.1985.tb03411.x",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":35},"Raghuraman (2018). Fentanyl-midazolam vs. midazolam-ketamine regarding patient sedation analgesia for emergency orthopedic procedures. Bangladesh Journal of Pharmacology.","Fentanyl-midazolam vs. midazolam-ketamine regarding patient sedation analgesia for emergency orthopedic procedures","Raghuraman","Bangladesh Journal of Pharmacology",2018,"10.3329\u002Fbjp.v13i1.35247","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.3329\u002Fbjp.v13i1.35247",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":43},"Blumer (1998). Clinical Pharmacology of Midazolam in Infants and Children. Clinical Pharmacokinetics.","Clinical Pharmacology of Midazolam in Infants and Children","Blumer","Clinical Pharmacokinetics",1998,"10.2165\u002F00003088-199835010-00003","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.2165\u002F00003088-199835010-00003",[45,48,51],{"question":46,"answer":47},"Đặc tính dược động học nổi bật giúp midazolam được ưa chuộng trong tiền mê và an thần thủ thuật là gì?","Midazolam có khởi phát tác dụng rất nhanh (1-3 phút sau tiêm tĩnh mạch), thời gian bán thải ngắn (1,5 - 2,5 giờ), chuyển hóa nhanh tại gan bởi enzym CYP3A4 thành chất chuyển hóa 1-hydroxymidazolam có hoạt tính yếu.",{"question":49,"answer":50},"Thuốc giải độc đặc hiệu khi ngộ độc hoặc quá liều midazolam là gì?","Flumazenil là chất đối kháng cạnh tranh đặc hiệu tại thụ thể benzodiazepine trên phức hợp GABA-A, dùng theo đường tĩnh mạch để đảo ngược tác dụng an thần và ức chế hô hấp của midazolam.",{"question":52,"answer":53},"Tác dụng phụ nguy hiểm nhất cần theo dõi sát khi dùng midazolam đường tĩnh mạch là gì?","Ức chế hô hấp, giảm thông khí phế nang và tụt huyết áp, đặc biệt khi tiêm tĩnh mạch nhanh hoặc khi phối hợp đồng thời với các thuốc giảm đau nhóm opioid (như fentanyl).",{"id":55,"researcherId":10,"name":56,"imageUrl":57},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[59,60,61,62,63,64],"cấu trúc hóa học","dẫn truyền thần kinh","tế bào thần kinh","dẫn truyền xung động","bệnh nhân thở máy","khoa hồi sức tích cực",6,false,"PUBLISHED","2024-12-21T10:16:55.916+00:00","2026-09-08T13:13:08.738+00:00","2026-09-08T13:13:07.645+00:00",284,[73,76,79,82,85,88,91,94,97,100],{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phong hóa","Phong hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phong hóa",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"methamphetamine","Methamphetamine là gì? Các nghiên cứu về Methamphetamine",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"điểm sofa","Điểm SOFA là gì? Các công bố khoa học về Điểm SOFA",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"polyphenol","Polyphenol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Polyphenol",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"màng tế bào","Màng tế bào là gì? Các nghiên cứu khoa học về Màng tế bào",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"morphin","Morphin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Morphin",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lipid","Lipid là gì? Các nghiên cứu, công bố khoa học về Lipid",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"1h nmr","1h nmr là gì? Các công bố khoa học về 1h nmr",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"glutamate","Glutamate là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glutamate",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"flavonoid toàn phần","Flavonoid toàn phần là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]