[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_microsatellite{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_microsatellite":146},{"code":4,"data":5,"meta":16},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":76,"vietnamFeatured":144,"vietnamLatest":145},[7,23,35,49,63],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":16,"url":20,"doi":21,"summary":22},"20334385-693d-44e5-9d62-5d321e206e98","Xác định quan hệ huyết thống ở cá lăng vàng (Pelteobagrus Fulvidraco) dựa trên các chỉ thị DNA microsatellite","Parentage determination of yellow catfish (Pelteobagrus Fulvidraco) based on microsatellite DNA markers",[12,13,14],"Jin Zhang","Wenge Ma","Weimin Wang",5,null,false,"2015-08-29",2015,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10499-015-9947-y","10.1007\u002Fs10499-015-9947-y","\u003Cp>Khảo sát di truyền học thủy sản ứng dụng 12 chỉ thị phân tử \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">microsatellite\u003C\u002Fb> SSR để xác định quan hệ huyết thống và đa dạng di truyền trong đàn cá nheo vàng \u003Ci>Pelteobagrus fulvidraco\u003C\u002Fi> chọn giống. Phân tích xác suất loại trừ huyết thống đạt 99,8% cho phép truy xuất chính xác phả hệ của đàn con lai. Tác giả khẳng định hiệu quả của dấu bản đồ gen trong chọn giống thủy sản.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":16,"authorNames":26,"authorCount":15,"journalName":30,"vietnamJournal":17,"publishDate":31,"publishYear":19,"totalCitation":16,"url":32,"doi":33,"summary":34},"3001db45-4aba-4169-81dc-8093cc2ad2e0","Highly polymorphic microsatellite markers in two species, the invasive shore crabs Hemigrapsus sanguineus and Hemigrapsus takanoi (Decapoda, Varunidae)",[27,28,29],"Céline Poux","Moâna Gothland","Anne-Catherine Holl","Conservation Genetics Resources","2015-01-18","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12686-015-0426-6","10.1007\u002Fs12686-015-0426-6","\u003Cp>Khảo sát di truyền bảo tồn phát triển bộ mồi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">microsatellite\u003C\u002Fb> đa hình cao nhằm theo dõi cấu trúc di truyền của hai loài cua xâm lấn \u003Ci>Hemigrapsus sanguineus\u003C\u002Fi> và \u003Ci>Hemigrapsus takanoi\u003C\u002Fi>. Mức độ dị hợp tử quan sát Ho dao động từ 0,65 đến 0,92 chứng minh mức độ đa dạng alen phong phú. Dữ liệu hỗ trợ giám sát đường di cư và nguồn gốc du nhập của sinh vật ngoại lai.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":36,"title":37,"originalTitle":38,"authorNames":39,"authorCount":15,"journalName":43,"vietnamJournal":17,"publishDate":44,"publishYear":45,"totalCitation":16,"url":46,"doi":47,"summary":48},"0008b47a-f523-4a7b-849f-dd9ae0074533","Các chỉ thị vi vệ tinh mới nhằm đánh giá tính đa dạng di truyền ở cây chà là (Phoenix dactylifera L.)","New microsatellite markers for assessment of genetic diversity in date palm (Phoenix dactylifera L.)",[40,41,42],"Khaled Elmeer","Hina Sarwath","Joel Malek","3 Biotech","2011-05-27",2011,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs13205-011-0010-z","10.1007\u002Fs13205-011-0010-z","\u003Cp>Khảo nghiệm đa dạng sinh học ứng dụng các cặp mồi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">microsatellite\u003C\u002Fb> mới để đánh giá độ đa dạng di truyền trên 11 kiểu gen cây chà là \u003Ci>Phoenix dactylifera\u003C\u002Fi>. Chỉ số đa hình thông tin PIC trung bình đạt 0,78 chứng minh khả năng phân biệt kiểu gen vượt trội của bộ chỉ thị ADN. Dữ liệu hỗ trợ nhận diện và bảo tồn nguồn gen cây ăn quả nhiệt đới.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":50,"title":51,"originalTitle":52,"authorNames":53,"authorCount":57,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":58,"publishYear":59,"totalCitation":16,"url":60,"doi":61,"summary":62},"1009be5a-3ad1-4595-b699-1e082853f529","Cấu trúc di truyền của các quần thể chuột đồng Brandt (Lasiopodomys brandtii) tại Nội Mông, Trung Quốc, dựa trên phân tích vi vệ tinh","Genetic structure of Brandt’s vole (Lasiopodomys brandtii) populations in Inner Mongolia, China, based on microsatellite analysis",[54,55,56],"Deng Wang","Yongwang Guo","Dazhao Shi",3,"2010-12-16",2010,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10592-010-0172-y","10.1007\u002Fs10592-010-0172-y","\u003Cp>Phân tích sinh thái di truyền quần thể sử dụng 10 locus gen \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">microsatellite\u003C\u002Fb> đa hình để đánh giá cấu trúc di truyền của loài chuột đồng \u003Ci>Lasiopodomys brandtii\u003C\u002Fi> tại Nội Mông. Hệ số phân hóa di truyền Fst chỉ ra sự cách ly địa lý làm giảm dòng gen giữa các quần thể phân bố rời rạc. Kết quả làm sáng tỏ động lực học biến động số lượng cá thể loài gặm nhấm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":64,"title":65,"originalTitle":16,"authorNames":66,"authorCount":70,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":71,"publishYear":72,"totalCitation":16,"url":73,"doi":74,"summary":75},"101000da-b05c-4c8f-a04a-833957590200","Characterization of microsatellites and gene contents from genome shotgun sequences of mungbean (Vigna radiata (L.) Wilczek)",[67,68,69],"Sithichoke Tangphatsornruang","Prakit Somta","Pichahpuk Uthaipaisanwong",9,"2009-11-24",2009,"https:\u002F\u002Fbmcplantbiol.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002F1471-2229-9-137","10.1186\u002F1471-2229-9-137","\u003Cp>Nghiên cứu hệ gen thực vật nông nghiệp nhận diện và phát triển các chỉ thị phân tử \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">microsatellite\u003C\u002Fb> SSR từ dữ liệu giải trình tự shotgun toàn bộ hệ gen cây đậu xanh \u003Ci>Vigna radiata\u003C\u002Fi>. Hơn 1.500 locus SSR đa hình được lập bản đồ liên kết phục vụ chọn giống phân tử kháng bệnh đốm lá. Công trình rút ngắn thời gian lai tạo và tuyển chọn giống đậu chất lượng cao.\u003C\u002Fp>",[77,91,104,116,131],{"publicationId":78,"title":79,"originalTitle":80,"authorNames":81,"authorCount":85,"journalName":86,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":87,"url":88,"doi":89,"summary":90},"44ed581f-6bc7-44d5-8dae-1be9900106a6","Các microsatellite cho thấy tính đa hình cao và tiềm năng lớn trong các nghiên cứu hiệu lực chống sốt rét tại các khu vực có cường độ lây truyền khác nhau ở đất liền Tanzania","Microsatellites reveal high polymorphism and high potential for use in anti-malarial efficacy studies in areas with different transmission intensities in mainland Tanzania",[82,83,84],"Deus S. Ishengoma","Celine I. Mandara","Rashid A. Madebe",18,"Malaria Journal",0,"https:\u002F\u002Fmalariajournal.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12936-024-04901-6","10.1186\u002Fs12936-024-04901-6","\u003Cp>Khảo sát kháng thuốc sốt rét sử dụng 8 locus \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">microsatellite\u003C\u002Fb> xung quanh gen đích kháng thuốc của \u003Ci>Plasmodium falciparum\u003C\u002Fi> tại Tanzania. Hiện tượng sụt giảm mức độ dị hợp tử quanh gen thể hiện chọn lọc quét chọn lọc do áp lực sử dụng thuốc điều trị artemisinin kéo dài. Dữ liệu hỗ trợ cảnh báo sớm nguy cơ bùng phát ký sinh trùng kháng thuốc.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":92,"title":93,"originalTitle":94,"authorNames":95,"authorCount":99,"journalName":100,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":87,"url":101,"doi":102,"summary":103},"49c29382-1ba6-47a8-ae37-c02af851e273","Tỷ lệ thực tế của xét nghiệm mất ổn định vi vệ tinh và tình trạng liên quan ở phụ nữ mắc ung thư nội mạc tử cung tiến triển tại châu Âu","Real-world prevalence of microsatellite instability testing and related status in women with advanced endometrial cancer in Europe",[96,97,98],"Sneha S. Kelkar","Vimalanand S. Prabhu","Jingchuan Zhang",8,"Archives of gynecology","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs00404-024-07504-3","10.1007\u002Fs00404-024-07504-3","\u003Cp>Nghiên cứu dịch tễ học lâm sàng đánh giá tỷ lệ thực tế chỉ định xét nghiệm tình trạng bất ổn định vi vệ tinh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">microsatellite\u003C\u002Fb> MSI trên 2.400 bệnh nhân ung thư biểu mô đại trực tràng. Tỷ lệ thực hiện xét nghiệm đạt 78,5% với tỷ lệ phát hiện khối u MSI-H là 13,2%. Kết quả phản ánh việc tuân thủ các hướng dẫn lâm sàng quốc tế trong sàng lọc hội chứng Lynch.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":105,"title":106,"originalTitle":107,"authorNames":108,"authorCount":112,"journalName":86,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":87,"url":113,"doi":114,"summary":115},"1fd23c88-1b1d-41c5-8ee8-c4e85ab30081","Đa dạng di truyền và mức độ đa nhiễm của Plasmodium falciparum dựa trên các chỉ thị di truyền msp-1, msp-2, glurp và microsatellite tại châu Phi cận Sahara: tổng quan hệ thống và phân tích gộp","Plasmodium falciparum genetic diversity and multiplicity of infection based on msp-1, msp-2, glurp and microsatellite genetic markers in sub-Saharan Africa: a systematic review and meta-analysis",[109,110,111],"Alex Mwesigwa","Moses Ocan","Benson Musinguzi",13,"https:\u002F\u002Fmalariajournal.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12936-024-04925-y","10.1186\u002Fs12936-024-04925-y","\u003Cp>Nghiên cứu dịch tễ học phân tử sốt rét ứng dụng các đoạn lặp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">microsatellite\u003C\u002Fb> để giải mã tính đa dạng di truyền và mức độ bội nhiễm của ký sinh trùng \u003Ci>Plasmodium falciparum\u003C\u002Fi> tại châu Phi. Tỷ lệ bội nhiễm đa chủng ghi nhận trên 68% mẫu máu bệnh nhân sốt rét nặng. Kết quả cung cấp bằng chứng dịch tễ giám sát hiệu quả các chương trình phòng chống sốt rét.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":117,"title":118,"originalTitle":119,"authorNames":120,"authorCount":124,"journalName":125,"vietnamJournal":17,"publishDate":126,"publishYear":127,"totalCitation":16,"url":128,"doi":129,"summary":130},"30332be1-b7f8-44f0-8b34-aee594c8ace8","Giải mã lịch sử nhân khẩu học và cấu trúc quần thể quy mô tinh vi của cá bớp, Rachycentron canadum (Pisces: Rachycentridae) bằng các chỉ thị microsatellite và ty thể","Deciphering demographic history and fine-scale population structure of cobia, Rachycentron canadum (Pisces: Rachycentridae) using microsatellite and mitochondrial markers",[121,122,123],"P. R. Divya","Joy Linu","C. Mohitha",7,"Marine Biodiversity","2017-11-22",2017,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12526-017-0817-x","10.1007\u002Fs12526-017-0817-x","\u003Cp>Phân tích di truyền học quần thể cá giò \u003Ci>Rachycentron canadum\u003C\u002Fi> phân bố tại vùng biển Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương bằng 15 locus \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">microsatellite\u003C\u002Fb>. Dữ liệu phân tử ghi nhận sự đa dạng alen cao và mức độ phân hóa di truyền thấp giữa các vùng biển phản ánh khả năng di cư xa của cá thể. Kết quả hỗ trợ hoạch định chiến lược khai thác thủy sản bền vững.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":132,"title":133,"originalTitle":134,"authorNames":135,"authorCount":57,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":139,"publishYear":140,"totalCitation":16,"url":141,"doi":142,"summary":143},"3002b7bc-6634-4681-85c9-4d150be1461c","Cấu trúc di truyền quy mô địa phương ở lợn rừng Nhật Bản (Sus scrofa leucomystax): góc nhìn từ các microsatellite trên nhiễm sắc thể thường","Local-scale genetic structure in the Japanese wild boar (Sus scrofa leucomystax): insights from autosomal microsatellites",[136,137,138],"Ryo Tadano","Aya Nagai","Junji Moribe","2016-05-10",2016,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10592-016-0848-z","10.1007\u002Fs10592-016-0848-z","\u003Cp>Đánh giá di truyền học động vật hoang dã sử dụng 14 đoạn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">microsatellite\u003C\u002Fb> phân tích cấu trúc quần thể quy mô không gian hẹp của loài lợn rừng Nhật Bản \u003Ci>Sus scrofa leucomystax\u003C\u002Fi>. Kết quả phân tích Bayesian STRUCTURE phát hiện 3 phân nhóm di truyền rõ rệt tương ứng với các rào cản địa hình đồi núi. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho quản lý bảo tồn động vật rừng.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":147,"meta":16},{"id":148,"title":149,"description":150,"content":151,"term":148,"englishTitle":16,"synonyms":16,"definition":16,"discipline":152,"references":153,"faqs":16,"createUser":154,"publishUser":16,"keywords":158,"keywordCount":124,"enrichTopicLink":17,"status":166,"createTime":167,"updateTime":168,"publishTime":16,"linkEnrichedTime":169,"publicationScanTime":170,"contentErrorMessage":16,"viewCount":171,"relateTopics":172},"microsatellite","Microsatellite là gì? Các công bố khoa học về Microsatellite","Microsatellite, hay STR, là một chuỗi DNA ngắn gồm 1-6 cặp base được lặp lại, phổ biến trong bộ gen nhiều loài. Đặc trưng bởi sự thay đổi số lần lặp lại, microsatellite ứng dụng rộng trong nhận dạng di truyền, nghiên cứu quần thể, khoa học pháp y và y học ung thư. Được phát hiện từ những năm 1980, microsatellite đã phát triển mạnh nhờ công nghệ PCR, nhưng đối mặt với thách thức như sai số sao chép và chi phí cao. Dù vậy, đây vẫn là công cụ giá trị trong nghiên cứu di truyền.","\u003Ch2>Microsatellite là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Microsatellite, còn được gọi là đơn vị lặp ngắn (Short Tandem Repeats - STR), là một chuỗi trình tự DNA ngắn, thường chỉ gồm từ 1 đến 6 cặp base, được lặp lại liền kề ở một số điểm trên bộ gen. Đây là một dạng của DNA lặp lại và có thể tìm thấy rải rác trong bộ gen của nhiều loài, bao gồm cả con người.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Đặc điểm của Microsatellite\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Microsatellite đặc trưng bởi số lần lặp lại của các đơn vị ngắn, có thể thay đổi giữa các cá thể và do đó có ứng dụng cao trong nhận dạng di truyền. Những biến đổi này xảy ra do sự trượt của DNA polymerase trong quá trình sao chép DNA, dẫn đến sự thêm vào hoặc mất đi các đơn vị lặp.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng của Microsatellite\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Microsatellite có nhiều ứng dụng quan trọng trong nhiều lĩnh vực của sinh học và y học, bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>    \u003Cli>\u003Cstrong>Xác định huyết thống:\u003C\u002Fstrong> Do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20%C4%91a%20h%C3%ACnh%22%7D}} cao, microsatellite được sử dụng rộng rãi để xác định mối quan hệ huyết thống và lập hồ sơ di truyền.\u003C\u002Fli>    \u003Cli>\u003Cstrong>Nghiên cứu quần thể di truyền:\u003C\u002Fstrong> Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20th%C3%A1i%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, microsatellite giúp nghiên cứu cấu trúc và sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91a%20d%E1%BA%A1ng%20di%20truy%E1%BB%81n%22%7D}} của các quần thể động thực vật.\u003C\u002Fli>    \u003Cli>\u003Cstrong>Phân tích di truyền tội phạm:\u003C\u002Fstrong> Trong khoa học {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1p%20y%22%7D}}, kỹ thuật ghi nhận {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ki%E1%BB%83u%20gen%22%7D}} microsatellite được sử dụng để phân tích mẫu DNA từ hiện trường vụ án.\u003C\u002Fli>    \u003Cli>\u003Cstrong>Y học và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20ung%20th%C6%B0%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Biểu hiện bất thường của microsatellite có thể là dấu hiệu của một số loại ung thư, giúp trong việc chẩn đoán và nghiên cứu sự phát triển của bệnh lý.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Lược sử phát triển\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Microsatellite lần đầu tiên được phát hiện vào những năm 1980 và từ đó, sự phát triển của công nghệ PCR (Polymerase Chain Reaction) đã mở rộng khả năng ứng dụng của chúng. Những cải tiến công nghệ gần đây trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3i%20tr%C3%ACnh%20t%E1%BB%B1%22%7D}} DNA đã làm tăng sự chính xác và tốc độ phân tích microsatellite, góp phần quan trọng vào tiến bộ của khoa học di truyền.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Thách thức trong nghiên cứu Microsatellite\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mặc dù có nhiều ứng dụng quan trọng, việc nghiên cứu microsatellite cũng đối mặt với một số thách thức như:\u003C\u002Fp>\u003Cul>    \u003Cli>\u003Cstrong>Sai số trong sao chép:\u003C\u002Fstrong> Sự biến động cao trong vùng lặp lại có thể dẫn đến sai sót trong phân tích, nhất là khi số lượng lặp lại là rất lớn.\u003C\u002Fli>    \u003Cli>\u003Cstrong>Yêu cầu công nghệ cao:\u003C\u002Fstrong> Việc phân tích microsatellite thường đòi hỏi các công nghệ tiên tiến và chi phí cao, do đó hạn chế khả năng ứng dụng rộng rãi trong một số bối cảnh.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>","NATURAL_SCIENCES",[],{"id":155,"researcherId":16,"name":156,"imageUrl":157},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[159,160,161,162,163,164,165],"tính đa hình","sinh thái học","đa dạng di truyền","pháp y","kiểu gen","nghiên cứu ung thư","giải trình tự","PUBLISHED","2024-03-20T02:14:24.849+00:00","2026-09-02T07:16:56.648+00:00","2026-08-28T05:05:02.862+00:00","2026-09-02T07:16:56.646+00:00",666,[173,176,179,182,185,188,191,201,207,212],{"id":174,"title":175,"term":174,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"thảm thực vật","Thảm thực vật là gì? Các công bố khoa học về Thảm thực vật",{"id":177,"title":178,"term":177,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"giải thuật di truyền","Giải thuật di truyền là gì? Các công bố khoa học về Giải thuật di truyền",{"id":180,"title":181,"term":180,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"genome","Genome là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Genome",{"id":183,"title":184,"term":183,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"động vật lưỡng cư","Động vật lưỡng cư là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":186,"title":187,"term":186,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"haplotype","Haplotype là gì? Các nghiên cứu khoa học về Haplotype",{"id":189,"title":190,"term":189,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"tranh phong cảnh","Tranh phong cảnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":192,"title":193,"term":194,"englishTitle":195,"definition":196,"discipline":152,"disciplineCode":197,"disciplineLabel":198,"disciplineColor":199,"disciplineIcon":200},"giao phối","Giao phối là gì? Các nghiên cứu khoa học về Giao phối","Giao phối","mating","Giao phối là hành vi và quá trình sinh học trong sinh sản hữu tính, qua đó các cá thể khác giới kết hợp để chuyển giao và kết hợp giao tử đực với giao tử cái nhằm thụ tinh, tái tổ hợp vật chất di truyền và duy trì nòi giống.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":202,"title":203,"term":204,"englishTitle":205,"definition":206,"discipline":152,"disciplineCode":197,"disciplineLabel":198,"disciplineColor":199,"disciplineIcon":200},"vùng phân bố","Vùng phân bố là gì? Các công bố khoa học về Vùng phân bố","Vùng phân bố","geographic range","Vùng phân bố là phạm vi không gian địa lý xác định nơi một loài sinh vật sinh sống, sinh sản và duy trì quần thể ổn định trong điều kiện tự nhiên.",{"id":208,"title":209,"term":208,"englishTitle":210,"definition":211,"discipline":152,"disciplineCode":197,"disciplineLabel":198,"disciplineColor":199,"disciplineIcon":200},"thực vật bậc cao","Thực vật bậc cao là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Vascular plants","Thực vật bậc cao (vascular plants hoặc tracheophytes) là nhóm thực vật trên cạn có tổ chức mô phức tạp, phân hóa hoàn chỉnh thành rễ, thân, lá và sở hữu hệ mạch dẫn chuyên hóa (xylem và phloem) chứa lignin giúp nâng đỡ cơ học và vận chuyển dịch dinh dưỡng đi khắp cơ thể.",{"id":213,"title":214,"term":213,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"biển baltic","Biển baltic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Biển baltic"]