[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_microcystin%20lr{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_microcystin%20lr":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":59,"createUser":69,"publishUser":73,"keywords":74,"keywordCount":85,"enrichTopicLink":86,"status":87,"createTime":88,"updateTime":89,"publishTime":90,"linkEnrichedTime":91,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":92,"wikidataId":10,"relateTopics":93},"microcystin lr","Microcystin-LR là gì? Cấu trúc, cơ chế và độc tính","Microcystin-LR là độc tố heptapeptide vòng do vi khuẩn lam sinh ra, gây độc tế bào gan nghiêm trọng qua cơ chế ức chế chọn lọc protein phosphatase 1 và 2A.","\u003Cp>Microcystin-LR (viết tắt là MC-LR) là độc tố sinh học thuộc nhóm heptapeptide vòng do các loài vi khuẩn lam nước ngọt sinh tổng hợp, đặc trưng bởi khả năng gây độc tế bào gan nghiêm trọng và hoạt tính xúc tiến khối u trên mô hình động vật thực nghiệm. Trong tên gọi của độc tố, hai chữ cái viết tắt đại diện cho hai acid amin thay đổi trong chuỗi peptide là leucine và arginine, phân biệt phân tử này với hàng trăm biến thể đồng đẳng khác trong họ microcystin. Độc tố microcystin-LR được xếp vào nhóm chất gây ô nhiễm môi trường nước nguy hiểm hàng đầu và là đối tượng giám sát trọng điểm trong các khuyến cáo an toàn nước sinh hoạt trên toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc hoá học và tính chất lý hoá của microcystin-LR\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Về mặt hoá học, theo tổng quan của Carmichael (1994), phân tử microcystin-LR là một heptapeptide vòng được cấu tạo từ 7 acid amin liên kết với nhau, có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BB%91i%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} xấp xỉ 995 Da. Trong cấu trúc vòng này, thành phần cấu trúc độc đáo và đóng vai trò quyết định hoạt tính độc học là acid amin kỵ nước bất thường có tên gọi Adda (viết tắt của acid amin acid amin kỵ nước đặc thù mang chuỗi acyl bão hoà và vòng thơm). Chuỗi bên kỵ nước kéo dài của Adda khớp chính xác vào rãnh liên kết kỵ nước của enzyme đích trong tế bào gan, trong khi các phần còn lại của phân tử tương tác chặt chẽ với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20kh%C3%B4ng%20gian%22%7D}} của enzyme.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một đặc tính lý hoá cực kỳ quan trọng của microcystin-LR là tính bền vững nhiệt và hoá học rất cao. Nhờ cấu trúc peptide dạng vòng kín và sự hiện diện của các acid amin cấu hình D hiếm gặp, phân tử này hoàn toàn trơ trước hầu hết các enzyme protease tiêu hoá thông thường trong đường ruột như pepsin, trypsin hay chymotrypsin. Hơn nữa, độc tố không bị phân huỷ ở nhiệt độ đun sôi thông thường của nước sinh hoạt, cũng như duy trì tính ổn định trong phạm vi pH rộng của môi trường nước tự nhiên.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguồn gốc sinh học và các loài vi khuẩn lam sinh độc tố\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Microcystin-LR được sinh ra chủ yếu trong các đợt bùng phát hiện tượng nở hoa nước của vi khuẩn lam (thường gọi là tảo lam nở hoa) tại các thuỷ vực nước ngọt bị phú dưỡng do tích tụ nồng độ nitơ và phospho cao từ nước thải nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt đô thị. Các chi vi khuẩn lam phổ biến nhất có khả năng sinh tổng hợp độc tố bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chi Microcystis:\u003C\u002Fstrong> Loài phổ biến nhất là \u003Cem>Microcystis aeruginosa\u003C\u002Fem>, tạo thành các tập đoàn tế bào dạng nhầy nổi dày đặc trên mặt nước vào mùa hè và mùa thu, là nguồn sản sinh microcystin-LR chủ yếu tại các hồ chứa thuỷ lợi và cấp nước sinh hoạt.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chi Anabaena (Dolichospermum):\u003C\u002Fstrong> Các loài dạng sợi có tế bào dị hình, vừa có khả năng cố định nitơ tự do vừa có thể đồng thời tiết ra microcystin và độc tố thần kinh anatoxin.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chi Planktothrix:\u003C\u002Fstrong> Các loài vi khuẩn lam dạng sợi sống lơ lửng trong tầng nước sâu, có khả năng thích nghi với điều kiện ánh sáng yếu và giải phóng độc tố vào các tầng nước mặt khi có sự xáo trộn thuỷ văn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chi Nostoc:\u003C\u002Fstrong> Các loài tạo khuẩn lạc nhầy sống bám hoặc sống tự do trong môi trường đất ẩm và nước nông, cũng được ghi nhận mang các cụm gene sinh tổng hợp microcystin.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Độc động học và cơ chế tác động ở cấp độ phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi xâm nhập vào cơ thể thông qua đường tiêu hoá do uống phải nguồn nước nhiễm độc hoặc ăn thuỷ sản tích luỹ sinh học, microcystin-LR không bị phân giải tại dạ dày mà được hấp thu chủ yếu tại ruột non. Do kích thước phân tử lớn và tính chất phân cực, độc tố không thể khuếch tán thụ động qua màng tế bào lipid mà phụ thuộc vào hệ thống protein vận chuyển anion hữu cơ trên màng tế bào gan, giải thích vì sao gan là cơ quan đích bị tổn thương nặng nề nhất.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Ức chế serine\u002Fthreonine protein phosphatase\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Ở cấp độ dưới tế bào, cơ chế độc học phân tử nền tảng của microcystin-LR đã được làm sáng tỏ bởi nghiên cứu của MacKintosh và cs. (1990). Độc tố này hoạt động như một chất ức chế cực kỳ mạnh mẽ và đặc hiệu đối với hai họ enzyme cốt lõi là protein phosphatase 1 và protein phosphatase 2A. Hoạt tính ức chế xảy ra ở nồng độ cực thấp trong phạm vi dưới nanomol, vượt trội hơn hầu hết các chất ức chế phosphatase tự nhiên khác.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quá trình ức chế diễn ra theo cơ chế tương tác không gian chặt chẽ: Chuỗi bên kỵ nước Adda của microcystin-LR chui vào khe kỵ nước tại trung tâm hoạt động của enzyme phosphatase, ngăn chặn cơ chất bình thường tiếp cận vị trí xúc tác. Sự gắn kết ban đầu này vô hiệu hoá trung tâm xúc tác của enzyme đích, ngăn cản hoạt tính khử phosphat nội bào.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Hậu quả tăng phosphoryl hoá protein và phá huỷ cấu trúc tế bào\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Enzyme protein phosphatase 1 và protein phosphatase 2A chịu trách nhiệm khử nhóm phosphat khỏi các protein điều hoà nội bào, đối kháng với hoạt tính của các protein kinase. Khi các phosphatase này bị microcystin-LR vô hiệu hoá, trạng thái cân bằng nội môi bị phá vỡ nghiêm trọng, dẫn đến sự tăng phosphoryl hoá quá mức không kiểm soát của các protein cấu trúc khung xương tế bào như sợi trung gian keratin và vi sợi actin.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự tích tụ nhóm phosphat làm cho các sợi khung xương tế bào bị tách rời và co cụm lại, khiến tế bào biểu mô gan mất hoàn toàn hình dạng đa giác tự nhiên, mất liên kết giữa các tế bào kề nhau và tách rời khỏi màng đáy của xoang gan. Hậu quả trực tiếp là mao mạch xoang gan bị vỡ toang, dẫn đến hiện tượng xuất huyết ồ ạt trong nhu mô gan, hoại tử tế bào gan cấp tính và suy gan tối cấp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Cấp độ tác động\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cơ chế sinh hoá phân tử\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hậu quả bệnh học quan sát được\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Phân tử\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khoá trung tâm xúc tác của enzyme phosphatase 1 và 2A\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mất cân bằng điều hoà phosphoryl hoá protein nội bào\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tế bào\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tăng phosphoryl hoá sợi trung gian keratin và vi sợi actin\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Co cụm khung xương tế bào, biến dạng và tự huỷ tế bào gan\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Mô học\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rách vách xoang mạch gan, mất liên kết biểu mô xoang\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chảy máu ồ ạt trong nhu mô gan, tắc nghẽn tuần hoàn cửa\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Cơ thể\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hoại tử gan lan toả, tụt huyết áp do mất máu nội tạng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hôn mê gan, sốc tuần hoàn và tử vong nhanh chóng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Độc tính học thực nghiệm và nguy cơ ung thư\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo công trình tổng quan của Zurawell và cs. (2005), liều gây chết trung bình qua đường tiêm phúc mạc ở chuột thí nghiệm của microcystin-LR được ghi nhận ở mức khoảng 50 µg\u002Fkg thể trọng. Động vật bị nhiễm độc cấp tính tử vong trong vòng vài giờ do gan sưng to ứ máu và sốc tuần hoàn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99c%20t%C3%ADnh%20c%E1%BA%A5p%20t%C3%ADnh%22%7D}}, nguy cơ phơi nhiễm mạn tính ở liều lượng thấp qua nước sinh hoạt kéo dài nhiều năm là mối đe dọa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%A9c%20kho%E1%BA%BB%20c%E1%BB%99ng%20%C4%91%E1%BB%93ng%22%7D}} cần được quan tâm. Theo đánh giá nguy cơ của Falconer và Humpage (2005), microcystin-LR thể hiện hoạt tính xúc tiến khối u rõ rệt trên mô hình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20th%C3%AD%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}} đối với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20gan%22%7D}} và các tổn thương tiền {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20%C4%91%E1%BA%A1i%20tr%E1%BB%B1c%20tr%C3%A0ng%22%7D}} sau khi đã có tác nhân khởi phát đột biến gene ban đầu. Cơ chế xúc tiến khối u liên quan mật thiết đến việc ức chế protein phosphatase 2A, làm hoạt hoá liên tục các con đường truyền tín hiệu kích thích tăng sinh tế bào và ức chế quá trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%BFt%20theo%20ch%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%22%7D}}. Đối với sức khoẻ con người, Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế xếp độc tố microcystin-LR vào nhóm có thể gây ung thư do các bằng chứng dịch tễ học trên người hiện vẫn còn giới hạn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quy chuẩn an toàn và ngưỡng phơi nhiễm quốc tế và Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để bảo vệ sức khoẻ cộng đồng trước nguy cơ nhiễm độc vi khuẩn lam, Tổ chức Y tế Thế giới đã ban hành các hướng dẫn chi tiết về nồng độ giới hạn an toàn của microcystin-LR trong các nguồn nước sử dụng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO):\u003C\u002Fstrong> Trong tài liệu hướng dẫn chất lượng nước sinh hoạt của Chorus và Welker (2021), Tổ chức Y tế Thế giới duy trì giá trị khuyến cáo tạm thời đối với phơi nhiễm suốt đời trong nước ăn uống là 1 µg\u002FL. Bên cạnh đó, tổ chức này bổ sung giá trị khuyến cáo đối với phơi nhiễm ngắn hạn trong các sự cố bùng phát nở hoa tạm thời là 12 µg\u002FL, và giá trị giới hạn đối với nguồn nước giải trí bơi lội ngoài trời là 24 µg\u002FL nhằm ngăn ngừa nguy cơ viêm da, kích ứng niêm mạc và nhiễm độc đường tiêu hoá.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thực tiễn quản lý nguồn nước tại Việt Nam:\u003C\u002Fstrong> Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt hiện hành của Việt Nam chưa đưa ra chỉ tiêu bắt buộc riêng đối với microcystin-LR. Do đó, các viện nghiên cứu y tế môi trường, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22trung%20t%C3%A2m%20ki%E1%BB%83m%20so%C3%A1t%20b%E1%BB%87nh%20t%E1%BA%ADt%22%7D}} và các nhà máy cấp nước tại Việt Nam khi giám sát các nguồn nước mặt có hiện tượng nở hoa vi khuẩn lam thường áp dụng trực tiếp ngưỡng nồng độ khuyến cáo 1 µg\u002FL của Tổ chức Y tế Thế giới làm căn cứ đánh giá độ an toàn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Công nghệ xử lý và loại bỏ độc tố trong cấp nước sinh hoạt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Do tính trơ nhiệt và tính bền vững hoá học cao của microcystin-LR, quy trình xử lý nước truyền thống bao gồm keo tụ, lắng và lọc cát thông thường chỉ có khả năng loại bỏ sinh khối tế bào vi khuẩn lam nguyên vẹn mà hoàn toàn bất lực trong việc loại bỏ độc tố đã hoà tan tự do trong nước. Khi các tế bào vi khuẩn lam bị vỡ trong quá trình xử lý, nồng độ độc tố hoà tan thậm chí còn tăng vọt. Do đó, các công nghệ nâng cao bắt buộc phải được triển khai:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hấp phụ bằng than hoạt tính:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng than hoạt tính dạng hạt hoặc than hoạt tính dạng bột là phương pháp hiệu quả nhất để giữ lại phân tử độc tố nhờ diện tích bề mặt xốp lớn và ái lực kỵ nước cao với chuỗi Adda.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Oxy hoá nâng cao:\u003C\u002Fstrong> Ứng dụng ozone hoặc kết hợp ozone với hydrogen peroxide và tia cực tím để phá vỡ liên kết đôi liên hợp trong chuỗi Adda, vô hiệu hoá độc tính sinh học của phân tử.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Màng lọc phân tách nano và thẩm thấu ngược:\u003C\u002Fstrong> Màng lọc thẩm thấu ngược RO và màng lọc nano NF có kích thước lỗ lọc nhỏ hơn nhiều so với kích thước phân tử 995 Da của microcystin-LR, cho hiệu quả loại bỏ gần như tuyệt đối.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Ranh giới áp dụng và các vấn đề khoa học còn mở\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu về độc tố microcystin-LR vẫn đang tiếp tục đối mặt với một số câu hỏi khoa học quan trọng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hiệu ứng hiệp đồng giữa các biến thể độc tố:\u003C\u002Fstrong> Trong tự nhiên, vi khuẩn lam hiếm khi chỉ sinh ra duy nhất microcystin-LR mà luôn tạo ra một hỗn hợp phức tạp gồm nhiều biến thể như microcystin-RR, microcystin-YR và nodularin. Mặc dù các quy chuẩn hiện tại lấy microcystin-LR làm đại diện đo lường, tương tác độc học hiệp đồng giữa các biến thể này vẫn chưa được mô hình hoá đầy đủ trong đánh giá rủi ro độc chất học.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khả năng tích luỹ sinh học trong chuỗi thức ăn:\u003C\u002Fstrong> Microcystin-LR có khả năng liên kết cộng hoá trị không thuận nghịch với các protein mô cơ ở cá, tôm và nhuyễn thể hai mảnh vỏ. Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20chi%E1%BA%BFt%20xu%E1%BA%A5t%22%7D}} và định lượng thông thường chỉ phát hiện được dạng tự do mà bỏ sót dạng liên kết protein, dẫn đến nguy cơ đánh giá thấp mức độ phơi nhiễm thực tế qua đường thực phẩm thuỷ sản.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Biến đổi khí hậu và tần suất nở hoa:\u003C\u002Fstrong> Sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu cùng với các đợt nắng nóng kéo dài đang tạo điều kiện lý tưởng cho vi khuẩn lam phát triển ưu thế và kéo dài thời gian nở hoa tại các hồ chứa nước ngọt, đặt ra yêu cầu cấp thiết về hệ thống cảnh báo sớm và giám sát sinh học tự động liên tục.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Microcystin-LR","microcystin-LR",[20,21],"MC-LR","độc tố microcystin-LR","Microcystin-LR là độc tố sinh học thuộc nhóm heptapeptide vòng do vi khuẩn lam sinh tổng hợp, đặc trưng bởi khả năng gây độc tế bào gan nghiêm trọng và hoạt tính xúc tiến khối u trên mô hình động vật thực nghiệm.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,32,39,46,53],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":10},"Carmichael, W. W. (1994). The Toxins of Cyanobacteria. Scientific American, 270(1), 78-86.","The Toxins of Cyanobacteria","Carmichael","Scientific American",1994,"10.1038\u002Fscientificamerican0194-78",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":10},"MacKintosh, C. et al. (1990). Cyanobacterial microcystin‐LR is a potent and specific inhibitor of protein phosphatases 1 and 2A from both mammals and higher plants. FEBS Letters, 264(2), 187-192.","Cyanobacterial microcystin‐LR is a potent and specific inhibitor of protein phosphatases 1 and 2A from both mammals and higher plants","MacKintosh, Beattie, Klumpp, Cohen, Codd","FEBS Letters",1990,"10.1016\u002F0014-5793(90)80245-e",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":43,"year":44,"doi":45,"url":10},"Zurawell, R. W. et al. (2005). Hepatotoxic Cyanobacteria: A Review of the Biological Importance of Microcystins in Freshwater Environments. Journal of Toxicology and Environmental Health, Part B, 8(4), 251-414.","Hepatotoxic Cyanobacteria: A Review of the Biological Importance of Microcystins in Freshwater Environments","Zurawell, Chen, Burke, Prepas","Journal of Toxicology and Environmental Health, Part B",2005,"10.1080\u002F10937400590889412",{"citationText":47,"title":48,"authors":49,"source":50,"year":51,"doi":52,"url":10},"Chorus, I., & Welker, M. (2021). Toxic Cyanobacteria in Water. CRC Press \u002F WHO.","Toxic Cyanobacteria in Water","Chorus, Welker","CRC Press",2021,"10.1201\u002F9781003081449",{"citationText":54,"title":55,"authors":56,"source":57,"year":44,"doi":58,"url":10},"Falconer, I. R., & Humpage, A. R. (2005). Health Risk Assessment of Cyanobacterial (Blue-green Algal) Toxins in Drinking Water. International Journal of Environmental Research and Public Health, 2(1), 43-50.","Health Risk Assessment of Cyanobacterial (Blue-green Algal) Toxins in Drinking Water","Falconer, Humpage","International Journal of Environmental Research and Public Health","10.3390\u002Fijerph2005010043",[60,63,66],{"question":61,"answer":62},"Vì sao đun sôi nước thông thường không thể loại bỏ độc tố microcystin-LR?","Microcystin-LR sở hữu cấu trúc peptide mạch vòng kín chứa các acid amin cấu hình D hiếm gặp và liên kết hoá học rất bền vững, trơ trước nhiệt độ đun sôi thông thường cũng như các enzyme tiêu hoá trong đường ruột.",{"question":64,"answer":65},"Cơ chế phân tử nào khiến microcystin-LR gây xuất huyết và hoại tử gan cấp tính?","Độc tố gắn kết đặc hiệu và ức chế hai enzyme protein phosphatase 1 và 2A, làm tăng phosphoryl hoá quá mức các sợi trung gian keratin và vi sợi actin khiến khung xương tế bào co cụm lại, làm rách mao mạch xoang gan và gây chảy máu ồ ạt trong nhu mô gan.",{"question":67,"answer":68},"Tổ chức Y tế Thế giới quy định ngưỡng an toàn của microcystin-LR là bao nhiêu?","Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến cáo nồng độ tạm thời của microcystin-LR trong nước ăn uống phơi nhiễm suốt đời là 1 µg\u002FL, phơi nhiễm ngắn hạn là 12 µg\u002FL và trong nước giải trí là 24 µg\u002FL.",{"id":70,"researcherId":10,"name":71,"imageUrl":72},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":70,"researcherId":10,"name":71,"imageUrl":72},[75,76,77,78,79,80,81,82,83,84],"khối lượng phân tử","cấu trúc không gian","độc tính cấp tính","sức khoẻ cộng đồng","động vật thí nghiệm","ung thư biểu mô tế bào gan","ung thư đại trực tràng","chết theo chương trình","trung tâm kiểm soát bệnh tật","phương pháp chiết xuất",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T09:43:09.811+00:00","2026-09-05T14:08:52.139+00:00","2026-09-05T13:14:00.255+00:00","2026-09-05T14:08:51.651+00:00",0,[94,97,100,103,106,109,112,122,125,128],{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt tính enzyme","Hoạt tính enzyme là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khuếch tán","Khuếch tán là gì? Các công bố khoa học về Khuếch tán",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"xelox","Xelox là gì? Các nghiên cứu khoa học về Xelox",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"glutamate","Glutamate là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glutamate",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoá chất cảm ứng","Hoá chất cảm ứng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":117,"disciplineCode":118,"disciplineLabel":119,"disciplineColor":120,"disciplineIcon":121},"cấu trúc phân tử","Cấu trúc phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","molecular structure","Cấu trúc phân tử (molecular structure) là sự sắp xếp hình học ba chiều trong không gian của các nguyên tử cấu thành nên phân tử và các liên kết hóa học liên kết chúng lại với nhau.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hàm tương quan","Hàm tương quan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"glucose","Glucose là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Glucose",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"giao tiếp toán học","Giao tiếp toán học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]