[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_micelle{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_micelle":145},{"code":4,"data":5,"meta":34},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":75,"vietnamFeatured":143,"vietnamLatest":144},[7,24,38,50,64],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"59272917-2db8-4e3f-94a9-2dcd6c845a93","Điều chế, đặc trưng hóa, dược động học và điều trị viêm loét đại tràng của micelle hỗn hợp nạp hyperoside","Preparation, characterization, pharmacokinetics and ulcerative colitis treatment of hyperoside-loaded mixed micelles",[12,13,14],"Xianqing Jin","Xiaoli Xia","Jiaying Li",13,"Drug Delivery and Translational Research",false,"2024-05-01",2024,0,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs13346-023-01470-0","10.1007\u002Fs13346-023-01470-0","\u003Cp>Bào chế và đánh giá dược động học của hệ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">micelle\u003C\u002Fb> hỗn hợp mang hoạt chất flavonoid hyperoside nhằm tăng sinh khả dụng đường uống trong điều trị viêm loét đại tràng. Hệ chất mang nano cải thiện độ hòa tan và duy trì nồng độ thuốc ổn định tại niêm mạc ruột tổn thương trên mô hình chuột thí nghiệm. Nghiên cứu thể hiện hiệu quả giảm viêm ruột của hạt nano \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">micelle\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":17,"publishDate":33,"publishYear":19,"totalCitation":34,"url":35,"doi":36,"summary":37},"fe1241c0-559c-452f-b02a-89ca348d3454","Gel micelle polymer chứa luliconazole: hiệu quả in vivo chống bệnh nấm candida ở da trên chuột cống Wistar","Polymeric micelle gel with luliconazole: in vivo efficacy against cutaneous candidiasis in Wistar rats",[29,30],"Gurmeet Singh","Raj Kumar Narang",2,"Naunyn-Schmiedebergs Archiv für Pharmakologie und experimentelle Pathologie","2024-04-16",null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00210-024-03090-y","10.1007\u002Fs00210-024-03090-y","\u003Cp>Tối ưu hóa gel hydrogel chứa hạt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">micelle\u003C\u002Fb> polymer nạp hoạt chất kháng nấm luliconazole theo phương pháp Quality by Design (QbD) nhằm nâng cao độ thẩm thấu qua da. Thử nghiệm in vivo trên chuột Wistar bị nhiễm nấm Candida trên da ghi nhận khả năng ức chế vi nấm và tái tạo mô biểu bì vượt trội. Kết quả mở ra tiềm năng ứng dụng thuốc bôi ngoài da dạng hạt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">micelle\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":34,"authorNames":41,"authorCount":45,"journalName":34,"vietnamJournal":17,"publishDate":46,"publishYear":19,"totalCitation":34,"url":47,"doi":48,"summary":49},"202ae5da-37a0-443c-b2a4-9d50d930d9f3","Spray dried mebendazole–loaded Soluplus-based polymeric micelles for improved biopharmaceutical attributes: in vitro and in vivo studies",[42,43,44],"Tania Bajaj","Ghanshyam Das Gupta","Charan Singh",3,"2024-04-06","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00396-024-05251-0","10.1007\u002Fs00396-024-05251-0","\u003Cp>Nghiên cứu hạt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">micelle\u003C\u002Fb> polymer Soluplus sấy phun nạp mebendazole giúp tăng độ tan lên 8 lần và cải thiện sinh khả dụng đường uống gấp 4 lần trên mô hình động vật. Cấu trúc micelle hình cầu có đường kính 538,7 nm giải phóng thuốc kéo dài trong môi trường đệm mô phỏng ruột non. Báo cáo cung cấp giải pháp chuyển giao kỹ thuật cho các thuốc khó tan bằng hạt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">micelle\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":51,"title":52,"originalTitle":53,"authorNames":54,"authorCount":58,"journalName":59,"vietnamJournal":17,"publishDate":60,"publishYear":19,"totalCitation":34,"url":61,"doi":62,"summary":63},"07dfe744-8753-4515-872f-80c09ffdc661","Phát triển sản phẩm sấy tạo bọt chân không micelle hỗn hợp (Soluplus®–PF108) nạp docetaxel nhằm nâng cao độ ổn định và điều trị ung thư hắc tố bằng phương pháp tiếp cận QbD","Development of docetaxel-loaded (Soluplus®–PF108) mixed micelles vacuum foam-dried product for improved stability and melanoma treatment by QbD approach",[55,56,57],"Rutuja Chougale","Kiran Patil","John Disouza",6,"Future Journal of Pharmaceutical Sciences","2024-04-02","https:\u002F\u002Ffjps.springeropen.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs43094-024-00619-z","10.1186\u002Fs43094-024-00619-z","\u003Cp>Tạo lập chế phẩm bọt sấy chân không chứa hạt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">micelle\u003C\u002Fb> hỗn hợp Soluplus-PF108 nạp docetaxel theo phương pháp QbD để điều trị u hắc tố melanoma. Công thức tối ưu đạt hiệu suất bao gói 74,81%, kích thước hạt 71,4 nm và giảm thiểu tán huyết cũng như tăng độc tính lên tế bào B16F10. Thử nghiệm phản ánh độ ổn định và hiệu lực kháng ung thư cao của chế phẩm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">micelle\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":65,"title":66,"originalTitle":34,"authorNames":67,"authorCount":45,"journalName":71,"vietnamJournal":17,"publishDate":60,"publishYear":19,"totalCitation":34,"url":72,"doi":73,"summary":74},"0cd99cd3-8f35-4712-9270-be1a6790ff0d","Kinetic Features of Methylinoleate Oxidation in Micelles of Sodium Dodecyl Sulfate",[68,69,70],"S. V. Molodochkina","D. V. Loshadkin","E. M. Pliss","Russian Journal of Physical Chemistry B","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1134\u002FS1990793124010160","10.1134\u002FS1990793124010160","\u003Cp>Khảo cứu đặc điểm động học của phản ứng oxy hóa methyl linoleate bên trong cấu trúc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">micelle\u003C\u002Fb> natri dodecyl sulfate (SDS) ở nhiệt độ 303 K. Sự biến thiên thể tích pha micelle trong quá trình tích tụ hydroperoxide dẫn đến chuyển đổi cấu trúc và ngắt mạch phản ứng gốc tự do. Công trình làm sáng tỏ cơ chế phản ứng hóa học trong các vi lò phản ứng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">micelle\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[76,90,104,116,130],{"publicationId":77,"title":78,"originalTitle":79,"authorNames":80,"authorCount":84,"journalName":85,"vietnamJournal":17,"publishDate":34,"publishYear":34,"totalCitation":86,"url":87,"doi":88,"summary":89},"f8d0dc02-857d-4953-b4d8-047bba27b1b1","Điều chỉnh kích thước lỗ xốp nhằm nâng cao hoạt tính xúc tác điện hóa của các hạt nano Pd trung mao quản định hướng bằng khuôn micelle polymer","Pore-tuning to boost the electrocatalytic activity of polymeric micelle-templated mesoporous Pd nanoparticles",[81,82,83],"Cuiling Li","Muhammad Iqbal","Bo Jiang",9,"Chemical Science",181,"https:\u002F\u002Fxlink.rsc.org\u002F?DOI=C8SC03911A","10.1039\u002Fc8sc03911a","\u003Cp>Điều chỉnh cấu trúc lỗ xốp nhằm tăng cường hoạt tính điện xúc tác của hạt nano kim loại quý paladi trung mô được định hình từ khuôn mẫu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">micelle\u003C\u002Fb> polymer. Sự tự sắp xếp của chất hoạt động bề mặt kiểm soát kích thước mao quản và diện tích tiếp xúc điện hóa, thúc đẩy phản ứng oxy hóa ethanol. Kết quả mở ra triển vọng ứng dụng pin nhiên liệu từ khuôn nano \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">micelle\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":91,"title":92,"originalTitle":93,"authorNames":94,"authorCount":98,"journalName":99,"vietnamJournal":17,"publishDate":34,"publishYear":34,"totalCitation":100,"url":101,"doi":102,"summary":103},"15dbef9b-f68a-4345-8a2a-653bcdf5214c","Các micelle polypeptide tương thích sinh học đáp ứng khử làm chất mang nano nhằm nâng cao hiệu quả hóa trị in vitro","Biocompatible reduction-responsive polypeptide micelles as nanocarriers for enhanced chemotherapy efficacy in vitro",[95,96,97],"Jianxun Ding","Jinjin Chen","Di Li",8,"Journal of Materials Chemistry B",147,"https:\u002F\u002Fxlink.rsc.org\u002F?DOI=C2TB00063F","10.1039\u002Fc2tb00063f","\u003Cp>Nghiên cứu hệ mang nano \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">micelle\u003C\u002Fb> polypeptide tương thích sinh học chứa liên kết disulfide mPEG-PZLL phản ứng nhạy với môi trường khử nội bào để phân phối doxorubicin. Nồng độ glutathione cao bên trong tế bào ung thư kích hoạt phân cắt cầu nối disulfide, giải phóng nhanh thuốc diệt tế bào u. Thử nghiệm in vitro ghi nhận độc tính tế bào chọn lọc của hệ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">micelle\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":105,"title":106,"originalTitle":107,"authorNames":108,"authorCount":31,"journalName":111,"vietnamJournal":17,"publishDate":34,"publishYear":34,"totalCitation":112,"url":113,"doi":114,"summary":115},"7469b5f7-d84e-4288-8b9a-2517d1f6d85b","Điều chế các micelle block copolymer poly(ε-caprolactone)-b-poly(ethylene oxide) đáp ứng axit lactic và glucose sử dụng phenylboronic ester làm liên kết block nhạy cảm","Preparation of lactic acid- and glucose-responsive poly(ε-caprolactone)-\u003Ci>b\u003C\u002Fi>-poly(ethylene oxide) block copolymer micelles using phenylboronic ester as a sensitive block linkage",[109,110],"David Vrbata","Mariusz Uchman","Nanoscale",26,"https:\u002F\u002Fxlink.rsc.org\u002F?DOI=C7NR09427B","10.1039\u002Fc7nr09427b","\u003Cp>Tổng hợp hệ hạt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">micelle\u003C\u002Fb> đồng trùng hợp khối poly(ε-caprolactone)-b-poly(ethylene oxide) phản ứng kép với axit lactic và glucose nhờ cầu nối phenylboronic ester. Môi trường giàu glucose hoặc pH axit của tế bào u kích hoạt phân giải liên kết este, thúc đẩy giải phóng thuốc mang tính kích ứng. Công trình làm giàu giải pháp phân phối dược chất thông minh từ cấu trúc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">micelle\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":117,"title":118,"originalTitle":119,"authorNames":120,"authorCount":124,"journalName":125,"vietnamJournal":17,"publishDate":34,"publishYear":34,"totalCitation":126,"url":127,"doi":128,"summary":129},"57908940-ef64-4f9a-a303-b55e94c3f9b6","Phát triển các micelle polymer lai liên hợp cholate nhằm phân phối trúng đích hiệu quả paclitaxel qua trung gian thụ thể FXR","Development of cholate conjugated hybrid polymeric micelles for FXR receptor mediated effective site-specific delivery of paclitaxel",[121,122,123],"Sivaraj Mehnath","Mukherjee Arjama","Mariappan Rajan",4,"New Journal of Chemistry",22,"https:\u002F\u002Fxlink.rsc.org\u002F?DOI=C8NJ03251C","10.1039\u002Fc8nj03251c","\u003Cp>Phát triển hệ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">micelle\u003C\u002Fb> polymer lai liên hợp axit cholic nhằm hướng đích thụ thể FXR để phân phối trúng đích paclitaxel trên dòng tế bào ung thư vú MCF-7. Liên hợp cholic acid giúp tăng cường tích lũy nội bào và gia tăng độc tính tế bào khối u. Công trình mở ra chiến lược dẫn truyền trúng đích thụ thể nhân nhờ cấu trúc mang nano \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">micelle\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":131,"title":132,"originalTitle":133,"authorNames":134,"authorCount":58,"journalName":138,"vietnamJournal":17,"publishDate":34,"publishYear":34,"totalCitation":139,"url":140,"doi":141,"summary":142},"224f9250-a307-4242-8790-c4d79ec73f1c","Sự thu nhận tế bào của thuốc chống ung thư qua trung gian micelle siêu phân tử nhạy quang giúp nâng cao hiệu quả hóa trị","Photosensitive Supramolecular Micelle-Mediated Cellular Uptake of Anticancer Drugs Enhances the Efficiency of Chemotherapy",[135,136,137],"Yihalem Abebe Alemayehu","Wen-Lu Fan","Fasih Bintang Ilhami","International Journal of Molecular Sciences",14,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F1422-0067\u002F21\u002F13\u002F4677","10.3390\u002Fijms21134677","\u003Cp>Chế tạo hệ hạt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">micelle\u003C\u002Fb> siêu phân tử nhạy sáng chức hóa uracil có khả năng tự lắp ghép để tải hoạt chất hóa trị ung thư. Dưới bức xạ UV, phản ứng quang nhị hợp của nhóm uracil thúc đẩy quá trình nội bào hóa hạt micelle vào tế bào ung thư và nâng cao hiệu quả diệt u. Nghiên cứu thể hiện vai trò tăng cường đáp ứng hóa trị của hệ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">micelle\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":146,"meta":34},{"id":147,"title":148,"description":149,"content":150,"term":147,"englishTitle":34,"synonyms":34,"definition":34,"discipline":34,"references":34,"faqs":34,"createUser":151,"publishUser":34,"keywords":155,"keywordCount":173,"enrichTopicLink":174,"status":175,"createTime":176,"updateTime":177,"publishTime":34,"linkEnrichedTime":178,"publicationScanTime":179,"contentErrorMessage":34,"viewCount":180,"relateTopics":181},"micelle","Micelle là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Micelle","Micelle là cấu trúc tự lắp ghép của các phân tử chất hoạt động bề mặt có tính lưỡng cực, hình thành khi vượt qua nồng độ micelle tới hạn trong dung dịch. Chúng có lõi kỵ nước và vỏ ưa nước, giúp bao bọc và hòa tan các chất không phân cực, đóng vai trò quan trọng trong làm sạch, y học và công nghệ nano. ","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa Micelle\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Micelle là một tập hợp tự phát của các phân tử chất hoạt động bề mặt ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22surfactant%22%7D}}) trong dung dịch, thường xuất hiện khi nồng độ surfactant vượt quá một ngưỡng gọi là nồng độ micelle tới hạn (CMC – Critical Micelle Concentration). Mỗi phân tử surfactant có một đầu ưa nước (hydrophilic head) và một đuôi kỵ nước (hydrophobic tail), tạo nên tính lưỡng cực. Khi ở trong môi trường nước, các phân tử này tự sắp xếp sao cho đuôi kỵ nước tránh tiếp xúc với dung môi, còn đầu ưa nước tiếp xúc với môi trường xung quanh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Micelle hình thành nhằm giảm năng lượng bề mặt và ổn định cấu trúc phân tử trong dung dịch. Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc hòa tan các phân tử không phân cực trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20ph%C3%A2n%20c%E1%BB%B1c%22%7D}}, giúp cải thiện độ hòa tan và vận chuyển các chất không tan trong nước. Micelle không phải là một cấu trúc hóa học bền vững như phân tử mà là một tổ hợp động lực học có thể thay đổi số lượng phân tử và hình dạng theo điều kiện môi trường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ điển hình là việc xà phòng loại bỏ dầu mỡ khỏi da: dầu được micelle bao quanh, nhốt trong lõi kỵ nước và được rửa trôi bởi nước nhờ phần vỏ ưa nước. Nhờ cơ chế này, micelle trở thành nền tảng trong công nghệ làm sạch, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%C6%B0%E1%BB%A3c%20ph%E1%BA%A9m%22%7D}} và các hệ vận chuyển thông minh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc và cơ chế hình thành\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cấu trúc cơ bản của micelle là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%ACnh%20c%E1%BA%A7u%22%7D}}, với phần lõi gồm các đuôi kỵ nước tụ lại ở giữa, và phần vỏ gồm các đầu ưa nước tiếp xúc với dung môi. Tùy vào đặc tính phân tử và môi trường, micelle có thể có hình dạng cầu, hình elip, hình trụ hoặc dạng lớp kép. Kích thước micelle điển hình nằm trong khoảng 2–20 nm và có thể điều chỉnh được thông qua nồng độ, pH và nhiệt độ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cơ chế hình thành micelle dựa trên sự cân bằng năng lượng giữa các lực hút–đẩy trong hệ. Khi nồng độ surfactant thấp hơn CMC, các phân tử phân bố riêng lẻ trong dung dịch. Khi đạt đến hoặc vượt qua CMC, hiện tượng tự sắp xếp bắt đầu xảy ra nhằm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91i%20thi%E1%BB%83u%20h%C3%B3a%22%7D}} tiếp xúc giữa đuôi kỵ nước và dung môi. Kết quả là sự hình thành các hạt micelle ổn định.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành micelle:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Nhiệt độ: Tăng nhiệt độ thường làm giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20h%C3%B2a%20tan%22%7D}} của đuôi kỵ nước, thúc đẩy sự hình thành micelle.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Độ pH: Ảnh hưởng đến trạng thái ion hóa của các đầu phân cực và từ đó ảnh hưởng đến kích thước micelle.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Loại surfactant: Tùy theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} (ion, không ion, lưỡng cực), micelle có thể có hình thái và tính chất khác nhau.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng sau đây minh họa các yếu tố ảnh hưởng và hậu quả đối với micelle:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\u003Cth>Yếu tố\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ảnh hưởng đến micelle\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ghi chú\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Nhiệt độ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giảm độ hòa tan đuôi kỵ nước → tăng micelle\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tạo điều kiện thuận lợi để vượt qua CMC\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>pH\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thay đổi trạng thái ion hóa → {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%95i%20c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Quan trọng với surfactant ion hóa\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Loại dung môi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ảnh hưởng tới hướng sắp xếp phân tử\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Micelle ngược hình thành trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dung%20m%C3%B4i%22%7D}} kỵ nước\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phân loại Micelle\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Micelle có thể được phân loại theo cấu trúc, dung môi hoặc chức năng. Loại phổ biến nhất là micelle thông thường (normal micelle), hình thành trong dung môi phân cực như nước. Trong cấu trúc này, phần lõi là đuôi kỵ nước được bao bọc bởi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BB%9Bp%20v%E1%BB%8F%22%7D}} gồm đầu ưa nước tiếp xúc với dung dịch.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngược lại, trong dung môi không phân cực như hexan, ta có thể hình thành micelle ngược (reverse micelle), với lõi là phần đầu ưa nước và vỏ là đuôi kỵ nước. Loại micelle này đặc biệt hữu ích trong các quá trình chiết xuất phân tử sinh học hoặc xúc tác phản ứng hóa học không phân cực. Ngoài ra, còn có micelle polymer – tập hợp của các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22copolymer%22%7D}} lưỡng cực có cấu trúc lõi–vỏ rõ rệt và tính ổn định cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Normal micelle:\u003C\u002Fstrong> Hình thành trong nước, lõi kỵ nước, dùng trong chất tẩy, dược phẩm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Reverse micelle:\u003C\u002Fstrong> Hình thành trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dung%20m%C3%B4i%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%22%7D}}, lõi ưa nước, ứng dụng trong sinh học phân tử.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Polymeric micelle:\u003C\u002Fstrong> Được tạo từ block copolymer, bền vững và có thể mang thuốc, ứng dụng trong điều trị hướng đích.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Sự phân loại này giúp mở rộng phạm vi ứng dụng của micelle từ kỹ thuật làm sạch đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%20h%E1%BB%8Dc%20t%C3%A1i%20t%E1%BA%A1o%22%7D}}, hệ phân phối thuốc và công nghệ nano.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng của Micelle\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Micelle có vai trò ứng dụng quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp và nghiên cứu khoa học. Trong hóa học và công nghệ chất tẩy rửa, micelle giúp hòa tan các chất không phân cực như dầu, mỡ, thuốc nhuộm, nhờ khả năng nhốt các phân tử đó trong lõi kỵ nước, trong khi vẫn giữ được tính tan trong nước nhờ lớp vỏ ưa nước. Chúng được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất xà phòng, chất giặt tẩy, dầu gội và mỹ phẩm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong dược học, micelle polymer được dùng để vận chuyển thuốc không tan trong nước, tăng khả năng hấp thụ, kéo dài thời gian bán thải và giảm độc tính hệ thống. Nhiều loại thuốc hóa trị như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22paclitaxel%22%7D}} hoặc doxorubicin đã được đóng gói trong micelle để hướng đến tế bào ung thư mà không gây tổn hại mô lành. Ngoài ra, micelle còn hỗ trợ cải thiện độ bền sinh học, tránh phân giải enzym, và dẫn thuốc xuyên màng tế bào.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các ứng dụng khác của micelle:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Chất tạo nhũ trong thực phẩm: ổn định dầu trong nước hoặc nước trong dầu\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Chiết xuất protein và enzyme trong hóa sinh\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Cảm biến nano và hệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Khả năng tự tổ chức, mang tải phân tử và linh hoạt trong cấu trúc giúp micelle trở thành một công cụ thiết yếu trong công nghệ hiện đại, đặc biệt là trong y sinh và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Micelle polymer nâng cao và hệ dẫn thuốc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Micelle polymer là một dạng đặc biệt của micelle được tạo thành từ các block copolymer có tính lưỡng cực, trong đó một đoạn kỵ nước (hydrophobic block) và một đoạn ưa nước (hydrophilic block) được liên kết hóa học. Khi ở trong dung môi phân cực như nước, các block kỵ nước co cụm tạo thành lõi, trong khi các block ưa nước trải ra ngoài để tạo thành vỏ micelle. Cấu trúc lõi-vỏ này mang lại khả năng tải thuốc ổn định và kiểm soát phân phối dược chất đến mô đích.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các polymer thường dùng để tạo micelle bao gồm poly(lactic acid) (PLA), poly(ε-caprolactone) (PCL), poly(ethylene glycol) (PEG) và các block copolymer của chúng như PEG-PLA, PEG-PCL. Cấu trúc linh hoạt này cho phép đóng gói các dược chất kỵ nước như paclitaxel, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22curcumin%22%7D}} hoặc docetaxel và giải phóng có kiểm soát qua pH, enzyme hoặc nhiệt độ. Ngoài ra, micelle polymer có thể được gắn ligand nhận diện đích để tăng tính chọn lọc sinh học.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Ưu điểm: Tăng độ tan của thuốc, kéo dài chu kỳ bán hủy, giảm độc tính hệ thống\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Nhược điểm: Phụ thuộc vào pH sinh lý, có thể bị hấp thụ bởi hệ miễn dịch\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Hướng phát triển: Micelle nhạy nhiệt, nhạy pH, micelle từ tính, micelle kết hợp cảm biến\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Micelle polymer là một trong các nền tảng của công nghệ nano y sinh hiện đại, với hàng chục loại hệ dẫn thuốc micelle đang được thử nghiệm lâm sàng, đặc biệt trong điều trị ung thư, nhiễm trùng và rối loạn thần kinh trung ương.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm vật lý và hóa học của Micelle\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Micelle có các đặc tính lý–hóa riêng biệt so với các phân tử riêng lẻ hoặc dung dịch phân tán thông thường. Một trong những yếu tố quan trọng nhất là nồng độ micelle tới hạn (CMC), đại diện cho ngưỡng nồng độ chất hoạt động bề mặt cần đạt để micelle bắt đầu hình thành. Giá trị CMC phụ thuộc vào cấu trúc phân tử surfactant, độ phân cực của dung môi, nhiệt độ và áp suất.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Micelle cũng thể hiện tính động học – nghĩa là chúng có thể bị phân rã hoặc tái tổ hợp tùy vào điều kiện môi trường. Hệ số khuếch tán, khả năng phản ứng với các ion kim loại, sự thay đổi kích thước theo pH và điện tích bề mặt là những đặc tính quan trọng trong việc xác định tính ổn định và khả năng ứng dụng thực tế. Các kỹ thuật phân tích như DLS (Dynamic Light Scattering), TEM (Transmission Electron Microscopy) và NMR được sử dụng để khảo sát hình thái và tính chất của micelle.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\u003Cth>Thông số\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ý nghĩa\u003C\u002Fth>\u003Cth>Phương pháp đo\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\u003Ctd>CMC\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Điểm bắt đầu hình thành micelle\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đo dẫn điện, đo sức căng bề mặt\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Kích thước micelle\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đường kính lõi + lớp vỏ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>DLS, TEM\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Độ bền micelle\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tính ổn định trong dung dịch sinh học\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phân tích nhiệt, phổ UV-VIS\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Các thông số này cho phép nhà nghiên cứu tối ưu hóa micelle phù hợp với yêu cầu cụ thể như độ ổn định trong huyết tương, khả năng xuyên màng tế bào hay khả năng giữ thuốc trong thời gian dài.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Micelle trong thực phẩm và mỹ phẩm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Micelle cũng có mặt trong các hệ thống thực phẩm chức năng và mỹ phẩm, đóng vai trò như một cấu trúc nano để tăng độ hòa tan, ổn định và sinh khả dụng của các hợp chất hoạt tính. Ví dụ, nhiều loại vitamin kỵ nước (A, D, E, K) có thể được bao trong micelle để tăng khả năng hấp thụ qua ruột. Micelle giúp ngăn chặn quá trình oxy hóa, đồng thời cải thiện độ phân tán trong các sản phẩm lỏng như sữa, nước giải khát hoặc serum da.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong ngành mỹ phẩm, micelle được ứng dụng trong sản phẩm làm sạch da, như nước tẩy trang micelle, giúp lấy đi dầu, bụi bẩn và tế bào chết mà không làm khô da. Nhờ khả năng chọn lọc và nhẹ nhàng, micelle mang lại hiệu quả làm sạch sâu mà không cần cồn hoặc chất hoạt động mạnh. Các công thức này thường sử dụng surfactant dịu nhẹ như PEG-6 caprylic\u002Fcapric glycerides hoặc poloxamer 184.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Thực phẩm: tăng độ tan và ổn định của carotenoid, omega-3\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Mỹ phẩm: nước tẩy trang, serum micelle, gel làm sạch\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Thực phẩm chức năng: micelle vitamin, curcumin, flavonoid\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Sự hiện diện của micelle trong các sản phẩm tiêu dùng cho thấy tầm quan trọng của cấu trúc nano này đối với hiệu quả sử dụng và trải nghiệm người dùng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Micelle trong hóa học xanh và môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Micelle được ứng dụng rộng rãi trong hóa học xanh như một chất thay thế cho dung môi hữu cơ trong các phản ứng tổng hợp hoặc chiết xuất. Nhờ khả năng tạo vi môi trường phân cực–không phân cực, micelle cho phép tiến hành phản ứng trong nước mà vẫn đạt hiệu suất cao, giảm phát thải và nguy cơ cháy nổ. Hệ xúc tác micelle cũng giúp tăng tốc độ phản ứng, cải thiện hiệu suất chọn lọc và giảm nhu cầu sử dụng dung môi độc hại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong xử lý môi trường, micelle được sử dụng để chiết xuất kim loại nặng, dioxin, thuốc trừ sâu khỏi nước hoặc đất nhiễm bẩn. Các hệ micelle có thể được thiết kế để thay đổi kích thước, điện tích hoặc ái lực bề mặt nhằm tăng khả năng gắn kết và vận chuyển chất ô nhiễm ra khỏi môi trường tự nhiên.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\u003Cth>Ứng dụng môi trường\u003C\u002Fth>\u003Cth>Vật liệu micelle\u003C\u002Fth>\u003Cth>Hiệu quả\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Chiết xuất kim loại nặng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Surfactant anion + ligand chelate\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tăng độ chọn lọc và thu hồi\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Xúc tác hữu cơ trong nước\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Micelle từ poloxamer hoặc SDS\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thay thế dung môi hữu cơ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Loại bỏ thuốc trừ sâu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Micelle đảo + enzyme\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hiệu suất hấp phụ cao\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Micelle là thành phần quan trọng trong các chiến lược phát triển công nghệ bền vững, thân thiện với môi trường và tiết kiệm năng lượng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Micelle là cấu trúc tự lắp ghép từ các phân tử surfactant, sở hữu khả năng bao bọc các chất không tan và phân phối chúng trong dung dịch. Với cấu trúc linh hoạt, khả năng kiểm soát bằng điều kiện môi trường và phạm vi ứng dụng rộng từ công nghệ làm sạch, dược phẩm, thực phẩm đến môi trường, micelle là một trong những hệ nano có tính ứng dụng cao nhất hiện nay.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự phát triển của micelle polymer, micelle thông minh nhạy cảm với tín hiệu sinh học và hệ dẫn thuốc nano sẽ tiếp tục mở rộng vai trò của chúng trong y học chính xác, hóa học xanh và công nghệ sinh học. Việc hiểu rõ cơ chế, cấu trúc và đặc tính của micelle là tiền đề quan trọng để phát triển các giải pháp tiên tiến phục vụ khoa học và công nghiệp hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":152,"researcherId":34,"name":153,"imageUrl":154},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[156,157,158,159,160,161,162,163,164,165,166,167,168,169,170,171,172],"surfactant","môi trường phân cực","dược phẩm","hình cầu","tối thiểu hóa","độ hòa tan","cấu trúc phân tử","biến đổi cấu trúc","dung môi","lớp vỏ","copolymer","dung môi hữu cơ","y học tái tạo","paclitaxel","phân tích sinh học","vật liệu chức năng","curcumin",17,true,"PUBLISHED","2025-05-22T01:40:45.994+00:00","2026-08-29T15:05:47.584+00:00","2026-08-29T15:05:46.777+00:00","2026-08-29T05:21:44.489+00:00",1282,[182,192,195,198,201,204,207,210,213,216],{"id":183,"title":184,"term":183,"englishTitle":185,"definition":186,"discipline":187,"disciplineCode":188,"disciplineLabel":189,"disciplineColor":190,"disciplineIcon":191},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":193,"title":194,"term":193,"englishTitle":34,"definition":34,"discipline":34,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":34,"disciplineColor":34,"disciplineIcon":34},"plasma","Plasma là gì? Các công bố khoa học về Plasma",{"id":196,"title":197,"term":196,"englishTitle":34,"definition":34,"discipline":34,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":34,"disciplineColor":34,"disciplineIcon":34},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":199,"title":200,"term":199,"englishTitle":34,"definition":34,"discipline":34,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":34,"disciplineColor":34,"disciplineIcon":34},"khối lượng phân tử","Khối lượng phân tử là gì? Các công bố khoa học về Khối lượng phân tử",{"id":202,"title":203,"term":202,"englishTitle":34,"definition":34,"discipline":34,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":34,"disciplineColor":34,"disciplineIcon":34},"in silico","In silico là gì? Các công bố khoa học về In silico",{"id":205,"title":206,"term":205,"englishTitle":34,"definition":34,"discipline":34,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":34,"disciplineColor":34,"disciplineIcon":34},"dịch chiết","Dịch chiết là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dịch chiết",{"id":208,"title":209,"term":208,"englishTitle":34,"definition":34,"discipline":34,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":34,"disciplineColor":34,"disciplineIcon":34},"ester hóa","Ester hóa là gì? Các công bố khoa học về Ester hóa",{"id":211,"title":212,"term":211,"englishTitle":34,"definition":34,"discipline":34,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":34,"disciplineColor":34,"disciplineIcon":34},"dẫn xuất","Dẫn xuất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dẫn xuất",{"id":214,"title":215,"term":214,"englishTitle":34,"definition":34,"discipline":34,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":34,"disciplineColor":34,"disciplineIcon":34},"tối ưu hoá","Tối ưu hoá là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tối ưu hoá",{"id":217,"title":218,"term":217,"englishTitle":34,"definition":34,"discipline":34,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":34,"disciplineColor":34,"disciplineIcon":34},"density","Density là gì? Các công bố khoa học về Density"]