[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%20ch%E1%BB%91ng%20kh%E1%BB%91i%20u{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_miễn dịch chống khối u":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":48,"createUser":58,"publishUser":62,"keywords":66,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":67,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":71,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":72,"relateTopics":73},"miễn dịch chống khối u","Miễn dịch chống khối u là gì? Chu trình Chen-Mellman, PD-1 Allison và CAR-T","Miễn dịch chống khối u tiêu diệt ung thư, giải thích chu trình 7 bước Chen-Mellman, ức chế điểm kiểm soát PD-1\u002FCTLA-4 Allison-Ribas và CAR-T cell.","\u003Cp>Miễn dịch chống khối u (anti-tumor immunity hay miễn dịch học ung thư - cancer immunology \u002F tumor immunity) là toàn bộ mạng lưới phản ứng phòng vệ miễn dịch tế bào và thể dịch bẩm sinh và thích ứng của cơ thể, chuyên thực hiện chức năng giám sát miễn dịch (Immune Surveillance) nhằm phát hiện sớm, nhận diện đặc hiệu và tiêu diệt tận gốc các tế bào cơ thể bị đột biến biến đổi ác tính trước khi chúng kịp tăng sinh hình thành khối u ung thư xâm lấn. Trong nhiều thập kỷ, ung thư đã lẩn tránh sự tiêu diệt này bằng cách kích hoạt các \"phanh hãm\" sinh học trên màng tế bào. Sự thấu hiểu sâu sắc về miễn dịch chống khối u đã mở ra cuộc cách mạng vĩ đại của \u003Cstrong>Liệu pháp Miễn dịch Ung thư (Cancer Immunotherapy)\u003C\u002Fstrong> - trụ cột điều trị ung thư thứ tư bên cạnh Phẫu thuật, Hóa trị và Xạ trị.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Mô hình Chu trình Miễn dịch - Khối u 7 Bước của Chen &amp; Mellman (2013)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Công trình kinh điển của Daniel Chen và Ira Mellman (2013) trên tạp chí Immunity đã chuẩn hóa \u003Cstrong>Chu trình Miễn dịch Chống Ung thư (The Cancer-Immunity Cycle)\u003C\u002Fstrong> thành 7 bước kế tiếp nhau:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bước 1: Giải phóng kháng nguyên khối u (Release of antigens):\u003C\u002Fstrong> Tế bào ung thư chết giải phóng các tân kháng nguyên (neoantigens) đột biến.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bước 2: Trình diện kháng nguyên (Antigen presentation):\u003C\u002Fstrong> Tế bào đuôi gai (Dendritic Cells - DCs) bắt giữ kháng nguyên, xử lý và gắn lên phân tử phức hợp hòa hợp mô MHC lớp I và II.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bước 3: Khởi động và Kích hoạt tế bào T (Priming and Activation):\u003C\u002Fstrong> Tế bào DC di chuyển về hạch bạch huyết vùng, kích hoạt các tế bào T lympho non thành tế bào T gây độc CD8+ đặc hiệu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bước 4: Di chuyển của tế bào T (Trafficking of T cells):\u003C\u002Fstrong> Tế bào T CD8+ hoạt hóa đi vào dòng máu tuần hoàn đến vị trí khối u.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bước 5: Thâm nhiễm vào khối u (Infiltration into tumors):\u003C\u002Fstrong> Tế bào T xuyên qua thành mạch máu nội mô để xâm nhập sâu vào vi môi trường khối u.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bước 6: Nhận diện tế bào ung thư (Recognition of cancer cells):\u003C\u002Fstrong> Thụ thể TCR của tế bào T gắn đặc hiệu vào phức hợp MHC-I mang kháng nguyên trên màng tế bào u.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bước 7: Tiêu diệt tế bào ung thư (Killing of cancer cells):\u003C\u002Fstrong> Tế bào T phóng thích Perforin đục thủng màng và Granzyme B kích hoạt quá trình tự sát Apoptosis của tế bào ung thư, giải phóng thêm kháng nguyên mới để tái khởi động chu trình.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Ch2>Liệu pháp Ức chế Điểm Kiểm soát Miễn dịch (Sharma &amp; Allison, 2015; Ribas &amp; Wolchok, 2018)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Giải thưởng Nobel Y học năm 2018 vinh danh James Allison và Tasuku Honjo vì phát minh ra \u003Cstrong>Liệu pháp Kháng thể Đơn dòng Ức chế Điểm Kiểm soát Miễn dịch (Immune Checkpoint Blockade - ICB)\u003C\u002Fstrong>:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tháo bỏ phanh hãm CTLA-4 (Ipilimumab):\u003C\u002Fstrong> Ngăn chặn tín hiệu ức chế tại hạch bạch huyết trong bước khởi động tế bào T, khuếch đại số lượng quân đội tế bào T sẵn sàng chiến đấu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tháo bỏ trục PD-1 \u002F PD-L1 (Pembrolizumab, Nivolumab, Atezolizumab):\u003C\u002Fstrong> Tế bào ung thư biểu hiện phối tử PD-L1 để gắn vào thụ thể PD-1 trên tế bào T làm tế bào T bị \"tê liệt\" (T cell exhaustion). Thuốc kháng PD-1\u002FPD-L1 cắt đứt liên kết này, \"đánh thức\" tế bào T CD8+ tái kích hoạt hỏa lực tiêu diệt khối u.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Các Liệu pháp Miễn dịch Đột phá Thế hệ Mới\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Liệu pháp miễn dịch ung thư\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cơ chế hoạt động công nghệ cao\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ứng dụng điều trị xuất sắc\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Kháng thể ức chế PD-1 \u002F PD-L1\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tái kích hoạt tế bào T CD8+ bị phong bế tại vi môi trường u\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ung thư phổi không tế bào nhỏ, ung thư hắc tố Melanoma, ung thư thận\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Liệu pháp Tế bào CAR-T\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chỉnh sửa gen tế bào T của bệnh nhân mang thụ thể CAR nhận diện CD19\u002FBCMA\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho (ALL), đa u tủy xương kháng trị\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Kháng thể Đặc hiệu Kép (BiTE)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Một đầu gắn CD3 trên tế bào T, đầu kia gắn kháng nguyên khối u (như CD19)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kéo tế bào T áp sát và tiêu diệt trực tiếp tế bào ung thư máu\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Vaccine Tân kháng nguyên mRNA cá thể hóa\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mã hóa chuỗi đột biến protein riêng biệt của khối u từng bệnh nhân\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phòng ngừa tái phát ung thư hắc tố và ung thư tuyến tụy sau phẫu thuật\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Tóm lại, miễn dịch chống khối u đã biến đổi hoàn toàn cục diện điều trị ung thư từ việc tấn công trực tiếp tế bào u bằng hóa chất độc hại sang việc trao quyền và giải phóng sức mạnh phi thường của chính hệ miễn dịch người bệnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Kháng Thuốc Miễn dịch và Vi Môi trường Ức chế Miễn dịch (TME)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Những rào cản sinh học cần vượt qua trong điều trị miễn dịch ung thư:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Các tế bào ức chế miễn dịch tại chỗ:\u003C\u002Fstrong> Sự hiện diện của tế bào T điều hòa (Treg), tế bào ức chế dòng tủy (MDSC) và đại thực bào liên kết khối u dạng M2 (TAM) tiết ra TGF-beta và interleukin ức chế làm tê liệt hỏa lực của tế bào T CD8+.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hiện tượng Mất trình diện Kháng nguyên:\u003C\u002Fstrong> Tế bào ung thư đột biến làm mất biểu hiện beta-2 microglobulin hoặc đột biến gen JAK1\u002FJAK2 khiến tế bào T không thể nhận diện được kháng nguyên u, đòi hỏi kết hợp xạ trị hoặc liệu pháp nhắm đích để giải mẫn cảm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Liệu pháp Phối hợp Đa mô thức Thế hệ Mới\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kết hợp thuốc kháng PD-1 với kháng CTLA-4 hoặc phối hợp thuốc miễn dịch với thuốc ức chế tạo mạch chống VEGF giúp bình thường hóa mạng lưới mạch máu khối u, tạo đường cho tế bào T thâm nhiễm sâu vào lõi khối u.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Chỉ dấu Sinh học Dự báo Đáp ứng Miễn dịch (Biomarkers)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cá thể hóa điều trị để lựa chọn bệnh nhân hưởng lợi tối đa:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mức độ Biểu hiện PD-L1 trên Khối u (TPS \u002F CPS):\u003C\u002Fstrong> Nhuộm hóa mô miễn dịch xác định tỷ lệ tế bào ung thư mang PD-L1 giúp bác sĩ quyết định điều trị đơn trị liệu miễn dịch hay kết hợp hóa trị.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Gánh nặng Đột biến Khối u (TMB) và Mất ổn định Vi vệ tinh (MSI-H \u002F dMMR):\u003C\u002Fstrong> Khối u có MSI-H chứa hàng nghìn đột biến tạo ra vô số kháng nguyên lạ, kích thích hệ miễn dịch đáp ứng cực kỳ ngoạn mục với thuốc ức chế PD-1.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tóm lại, miễn dịch chống khối u tiếp tục là mũi nhọn đột phá nhất của y học hiện đại, mở ra cơ hội sống còn quý giá cho hàng triệu bệnh nhân ung thư trên toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Những nỗ lực đổi mới nghiên cứu và hợp tác quốc tế đa phương trong những năm gần đây đang tiếp tục thúc đẩy các chuẩn mực khoa học kỹ thuật mới, mang lại những bước tiến vững chắc và giải pháp toàn diện phục vụ sự nghiệp phát triển bền vững của cộng đồng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh đó, việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và nâng cao nhận thức cộng đồng thông qua các diễn đàn khoa học chuyên sâu là chìa khóa then chốt để lan tỏa các giá trị tri thức đích thực vào đời sống kinh tế - xã hội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự phối hợp chặt chẽ giữa các nhà nghiên cứu, đội ngũ chuyên gia và toàn thể cộng đồng là động lực mạnh mẽ đưa các tri thức khoa học tiên tiến ứng dụng sâu rộng vào thực tiễn cuộc sống.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mỗi bước tiến khoa học đều mang lại niềm tin và hy vọng to lớn cho tương lai của toàn xã hội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhờ những nỗ lực không ngừng nghỉ đó, các thành tựu khoa học ngày càng được hiện thực hóa mạnh mẽ vào thực tiễn, đóng góp tích cực vào việc bảo vệ cuộc sống con người và thúc đẩy sự phát triển văn minh của nhân loại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điều này tiếp tục khẳng định vai trò tối quan trọng của tri thức khoa học trong việc giải quyết những thách thức lớn nhất của thời đại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hành trình khám phá và phát triển này sẽ còn tiếp tục mở rộng, mang lại những bước tiến vượt bậc và tạo dựng nền tảng vững chắc cho các thế hệ tương lai.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự chung tay của cộng đồng khoa học là chìa khóa để hiện thực hóa những mục tiêu tốt đẹp cho toàn xã hội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Những thành tựu nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn được ghi nhận là minh chứng rõ nét cho sức mạnh của tinh thần đổi mới sáng tạo, mở ra những triển vọng to lớn và định hình con đường phát triển bền vững cho tương lai.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mỗi khám phá khoa học đều đóng góp thiết thực vào kho tàng tri thức chung, mang lại giá trị nhân văn sâu sắc cho cộng đồng.\u003C\u002Fp>","anti-tumor immunity",[19,20,21],"miễn dịch ung thư","cancer immunotherapy","tumor immunity","Miễn dịch chống khối u là mạng lưới phản ứng miễn dịch tế bào T CD8+ nhận diện và tiêu diệt tế bào ung thư theo chu trình 7 bước Chen-Mellman, được tăng cường mạnh mẽ qua liệu pháp tháo bỏ phanh hãm điểm kiểm soát PD-1 và CTLA-4 của Allison-Ribas.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,33,41],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":32},"Chen, D. S., & Mellman, I. (2013). Oncology Meets Immunology: The Cancer-Immunity Cycle. Immunity, 39(1), 1–10.","Oncology Meets Immunology: The Cancer-Immunity Cycle","Chen, Mellman","Immunity",2013,"10.1016\u002Fj.immuni.2013.07.012","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.immuni.2013.07.012",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":40},"Sharma, P., & Allison, J. P. (2015). The future of immune checkpoint therapy. Science, 348(6230), 56–61.","The future of immune checkpoint therapy","Sharma, Allison","Science",2015,"10.1126\u002Fscience.aaa8172","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1126\u002Fscience.aaa8172",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":37,"year":45,"doi":46,"url":47},"Ribas, A., & Wolchok, J. D. (2018). Cancer immunotherapy using checkpoint blockade. Science, 359(6382), 1350–1355.","Cancer immunotherapy using checkpoint blockade","Ribas, Wolchok",2018,"10.1126\u002Fscience.aar4060","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1126\u002Fscience.aar4060",[49,52,55],{"question":50,"answer":51},"Vì sao liệu pháp miễn dịch ức chế PD-1 lại có thể chữa khỏi ung thư giai đoạn cuối?","Khác với hóa trị chỉ tiêu diệt tế bào ung thư tạm thời rồi bị kháng thuốc, thuốc ức chế PD-1 tái kích hoạt hệ miễn dịch tự nhiên của bệnh nhân; khi tế bào T nhớ (Memory T cells) được hình thành, chúng duy trì sự giám sát và tiêu diệt tế bào ung thư lâu dài suốt nhiều năm.",{"question":53,"answer":54},"Liệu pháp tế bào CAR-T là gì và được sản xuất như thế nào?","Bác sĩ lọc tế bào T từ máu bệnh nhân, sử dụng virus vector để chuyển gen thụ thể kháng nguyên khảm (CAR) giúp tế bào T nhận diện thụ thể đặc hiệu trên bề mặt tế bào ung thư, nhân nuôi hàng tỷ tế bào ngoài phòng thí nghiệm rồi truyền ngược lại cơ thể người bệnh.",{"question":56,"answer":57},"Hiện tượng bão Cytokine (CRS) trong điều trị miễn dịch là gì?","Hội chứng giải phóng Cytokine (CRS) xảy ra khi hàng loạt tế bào miễn dịch được kích hoạt ồ ạt cùng lúc, phóng thích lượng lớn IL-6 gây sốt cao, tụt huyết áp và suy đa tạng; cần được cấp cứu kịp thời bằng thuốc kháng thể kháng IL-6 Tocilizumab.",{"id":59,"researcherId":10,"name":60,"imageUrl":61},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":63,"researcherId":10,"name":64,"imageUrl":65},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-05-02T04:08:23.707+00:00","2026-08-24T03:42:39.119+00:00","2025-08-19T06:53:29.948+00:00",294,[74,83,89,95,100,105,110,115,121,126],{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":77,"definition":78,"discipline":23,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"tế bào diệt tự nhiên","Tế bào diệt tự nhiên là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Natural killer cells (NK cells)","Tế bào diệt tự nhiên (tế bào NK) là phân nhóm tế bào lympho hạt lớn thuộc hệ miễn dịch bẩm sinh, có khả năng phát hiện và tiêu diệt trực tiếp các tế bào đích nhiễm virus hoặc tế bào chuyển dạng ác tính mà không cần mẫn cảm kháng nguyên trước.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":84,"title":85,"term":86,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":23,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"il 1β","IL 1β là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","IL 1β","interleukin-1 beta (IL-1β)","IL 1β (Interleukin-1 beta) là một cytokine tiền viêm mạnh thuộc họ Interleukin-1, được sản xuất chủ yếu bởi các tế bào thực bào đơn nhân nhằm điều hòa phản ứng miễn dịch bẩm sinh, khởi phát sốt và chiêu mộ bạch cầu trong đáp ứng viêm cấp và mạn tính.",{"id":90,"title":91,"term":92,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":23,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"interleukin 10","Interleukin 10 là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Interleukin-10","Interleukin-10 \u002F IL-10","Interleukin-10 (IL-10) là một cytokine kháng viêm mạnh mẽ được sản xuất chủ yếu bởi các tế bào lympho T điều hòa và đại thực bào, đóng vai trò then chốt trong việc ức chế đáp ứng miễn dịch quá mức và duy trì cân bằng nội môi miễn dịch.",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":23,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"tgf β1","Tgf β1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan đến Tgf β1","transforming growth factor-beta 1 \u002F TGF-β1","TGF-β1 (Transforming Growth Factor-Beta 1) là một cytokine đa chức năng thuộc siêu họ TGF-beta, đóng vai trò chỉ huy trung tâm trong quá trình điều hòa ức chế miễn dịch, tăng sinh chất nền ngoại bào, tái tạo mô và là chất trung gian then chốt gây xơ hóa các cơ quan nội tạng.",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":23,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"il 17a","Il 17a là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Interleukin-17A \u002F IL-17A","Interleukin-17A (IL-17A) là cytokine tiền viêm chủ chốt do tế bào lympho T hỗ trợ 17 (Th17) và các tế bào miễn dịch bẩm sinh bài tiết, đóng vai trò then chốt trong phòng ngự miễn dịch chống nhiễm nấm, vi khuẩn ngoại bào và là đích điều trị chính trong các bệnh tự miễn mạn tính.",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":23,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":23,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":116,"title":117,"term":118,"englishTitle":119,"definition":120,"discipline":23,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":124,"definition":125,"discipline":23,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":127,"title":128,"term":129,"englishTitle":130,"definition":131,"discipline":23,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính."]