[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_methotrexat{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_methotrexat":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":10,"keywords":59,"keywordCount":66,"enrichTopicLink":67,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":71,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":72,"relateTopics":73},"methotrexat","Methotrexat là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan","Methotrexate là chất ức chế folate tổng hợp, thuộc nhóm thuốc kháng chuyển hóa, được sử dụng trong điều trị ung thư, bệnh tự miễn và chỉ định sản phụ khoa, ngăn chặn phân chia tế bào. Thuốc hoạt động bằng cách cạnh tranh với folate tại enzym DHFR, gián đoạn tổng hợp nucleotide và DNA, RNA, protein, dẫn đến giảm tăng sinh tế bào và kích hoạt apoptosis.","\u003Ch2>Định nghĩa Methotrexat\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Methotrexat (MTX) là một chất ức chế folate tổng hợp, thuộc nhóm thuốc kháng chuyển hóa (antimetabolite). Công dụng chính của MTX bao gồm điều trị các loại ung thư (như bạch cầu cấp, ung thư vú, ung thư phổi không tế bào nhỏ), các bệnh tự miễn (viêm khớp dạng thấp, vảy nến nặng, bệnh Crohn) và một số chỉ định sản phụ khoa (thai ngoài tử cung, phá thai y khoa). MTX hoạt động bằng cách can thiệp vào con đường tổng hợp nucleotide, làm ngưng trệ quá trình nhân đôi DNA và phân chia tế bào.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong lâm sàng, MTX được sử dụng ở nhiều mức liều khác nhau tùy theo chỉ định: liều cao (1–5 g\u002Fm²) trong điều trị ung thư với phối hợp leucovorin rescue để giảm độc tính; liều trung bình hoặc liều thấp (7,5–25 mg\u002Ftuần) cho bệnh tự miễn; liều đơn 50 mg\u002Fm² tiêm bắp cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thai%20ngo%C3%A0i%20t%E1%BB%AD%20cung%22%7D}}. Đây là thuốc kê toa phải theo dõi chặt chẽ do tiềm ẩn nguy cơ độc tính nghiêm trọng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đặc tính sinh học của MTX:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chất ức chế cạnh tranh với folic acid tại enzym dihydrofolate reductase (DHFR).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tích lũy dưới dạng polyglutamate trong tế bào, kéo dài tác dụng ức chế enzym.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thải trừ chủ yếu qua thận, yêu cầu đánh giá chức năng thận trước và trong điều trị.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc hóa học và công thức\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Methotrexat là dẫn xuất pteridin có cấu trúc tương tự folic acid, gồm một vòng pteridin gắn liền với khung aminobenzoyl và chuỗi glutamate. Công thức phân tử của MTX là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{20}H_{22}N_{8}O_{5}\u003C\u002Fscript>, khối lượng phân tử 454,4 g\u002Fmol.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phân tử MTX có các thành phần đặc trưng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vòng pteridin:\u003C\u002Fstrong> trung tâm phản ứng, tương tác với vị trí hoạt động của DHFR.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Aminobenzoyl:\u003C\u002Fstrong> gắn kết ổ enzyme, tăng tính chọn lọc với DHFR.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Glutamate:\u003C\u002Fstrong> cho phép MTX được chuyển thành polyglutamate, tăng tích lũy và kéo dài {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%9Di%20gian%20b%C3%A1n%20h%E1%BB%A7y%22%7D}} nội bào.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Thông số\u003C\u002Fth>\u003Cth>Giá trị\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Công thức phân tử\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>C\u003Csub>20\u003C\u002Fsub>H\u003Csub>22\u003C\u002Fsub>N\u003Csub>8\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>5\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Khối lượng phân tử\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>454,4 g\u002Fmol\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Điểm nóng chảy\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>159–161 °C\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Độ hòa tan\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>≈10 mg\u002FmL trong nước\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế tác dụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Methotrexat ức chế enzym dihydrofolate reductase (DHFR), ngăn chặn quá trình chuyển dihydrofolate (DHF) thành tetrahydrofolate (THF). THF là đồng yếu tố cần thiết cho tổng hợp thymidylate và purine, từ đó gián đoạn sản xuất DNA, RNA và protein trong tế bào tăng sinh nhanh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cơ chế chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ức chế cạnh tranh:\u003C\u002Fstrong> MTX cạnh tranh với folate tại vị trí gắn ATP của DHFR, giảm nồng độ THF.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giảm tổng hợp nucleotide:\u003C\u002Fstrong> thiếu THF dẫn đến giảm thymidylate synthase và purine synthase hoạt động.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kích hoạt apoptosis:\u003C\u002Fstrong> tế bào ung thư không thể sửa chữa ADN, dẫn đến chết theo chương trình.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Hình ảnh chuyển hóa:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{DHF} \\xrightarrow{\\text{DHFR}} \\text{THF} \\quad\\longrightarrow\\quad \\text{Thymidylate, Purine synthesis}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dược động học và dược lực học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hấp thu: MTX đường uống có sinh khả dụng 60–70 %, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (C\u003Csub>max\u003C\u002Fsub>) sau 1–2 giờ. Ở liều cao truyền tĩnh mạch, nồng độ huyết tương nhanh chóng đạt mức điều trị.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phân bố và gắn kết: MTX gắn ~50 % với protein huyết tương, phân bố rộng trong dịch ngoại bào và mô có tốc độ phân bố nhanh trong gan, thận, khối u. MTX polyglutamate nội bào giữ nồng độ hiệu quả kéo dài.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Thông số\u003C\u002Fth>\u003Cth>Giá trị\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Sinh khả dụng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>60–70 %\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Thời gian đạt C\u003Csub>max\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1–2 giờ (uống)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Thời gian bán thải\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2–10 giờ (đa pha)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Gắn protein\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>≈50 %\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Thải trừ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>80 % qua thận, 20 % phân\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Chuyển hóa: MTX được O-demethyl hóa và chuyển thành các chất không hoạt tính qua gan. Thải trừ: chủ yếu qua bài tiết glomerular, cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận để tránh tích lũy và độc tính.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chỉ định lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Methotrexat (MTX) được chỉ định trong nhiều lĩnh vực y khoa:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ung thư:\u003C\u002Fstrong> bạch cầu lympho cấp, ung thư vú giai đoạn tiến xa, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20ph%E1%BB%95i%20kh%C3%B4ng%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20nh%E1%BB%8F%22%7D}}, sarcoma tế bào mầm. Ở liều cao (&gt;500 mg\u002Fm²), MTX phối hợp leucovorin rescue trở thành phác đồ chuẩn trong hóa trị đa loại khối u \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubmed.ncbi.nlm.nih.gov\u002F30015276\" target=\"_blank\">Sackstein et al., 2018\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh tự miễn:\u003C\u002Fstrong> viêm khớp dạng thấp, vảy nến nặng, bệnh Crohn và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22lupus%20ban%20%C4%91%E1%BB%8F%20h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%22%7D}}. Liều MTX thấp (7,5–25 mg\u002Ftuần) giúp giảm viêm khớp, cải thiện chức năng vận động.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sản phụ khoa:\u003C\u002Fstrong> điều trị thai ngoài tử cung tại vòi trứng, hỗ trợ phá thai y khoa. Liều đơn 50 mg\u002Fm² tiêm bắp cho hiệu quả cao, tỉ lệ thành công &gt;90 % \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.acog.org\u002Fclinical\u002Fclinical-guidance\u002Fpractice-bulletin\u002Farticles\u002F2020\u002F06\u002Fmedical-management-of-ectopic-pregnancy\" target=\"_blank\">ACOG, 2020\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trị liệu sinh tổng hợp:\u003C\u002Fstrong> các thử nghiệm kết hợp MTX với liệu pháp đích hoặc miễn dịch đang được nghiên cứu trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20%C4%91%E1%BA%A1i%20tr%E1%BB%B1c%20tr%C3%A0ng%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20gan%20nguy%C3%AAn%20ph%C3%A1t%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Liều dùng và cách dùng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Liều MTX thay đổi theo chỉ định, cân nặng và chức năng cơ quan:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Chỉ định\u003C\u002Fth>\u003Cth>Liều khởi đầu\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đường dùng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tần suất\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ung thư bạch cầu cấp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1–5 g\u002Fm²\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Truyền tĩnh mạch\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mỗi 14–21 ngày\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Viêm khớp dạng thấp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>7,5–15 mg\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Uống hoặc tiêm dưới da\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1 lần\u002Ftuần\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thai ngoài tử cung\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>50 mg\u002Fm²\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tiêm bắp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Liều đơn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Ở bệnh nhân suy thận (eGFR &lt;60 mL\u002Fmin\u002F1,73 m²), cần giảm liều 50 % hoặc kéo dài khoảng cách giữa các liều để tránh tích lũy độc tính. Ở suy gan nặng, cân nhắc giảm 25–50 % và theo dõi chức năng gan chặt chẽ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fda.gov\u002Fmedia\u002F71359\u002Fdownload\" target=\"_blank\">FDA Label\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác dụng không mong muốn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>MTX có biên độ điều trị hẹp và liên quan nhiều độc tính, cần theo dõi và phòng ngừa:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Huyết học:\u003C\u002Fstrong> giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm tiểu cầu; có thể dẫn đến nhiễm trùng nặng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tiêu hóa:\u003C\u002Fstrong> viêm miệng, loét miệng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm ruột.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Gan:\u003C\u002Fstrong> tăng men gan, xơ gan; hiếm gặp suy gan cấp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thận:\u003C\u002Fstrong> suy thận cấp do kết tủa MTX trong ống thận, đặc biệt khi mất nước hoặc pH nước tiểu thấp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hô hấp:\u003C\u002Fstrong> xơ phổi, viêm phổi kẽ hiếm gặp nhưng nguy hiểm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Da:\u003C\u002Fstrong> ban đỏ, rụng tóc, độc da nắng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Giải độc và rescue therapy\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sau liều MTX cao (&gt;500 mg\u002Fm²), cần thực hiện leucovorin rescue để hạn chế độc tính lên tủy và niêm mạc:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Leucovorin (folinic acid) 15–25 mg truyền tĩnh mạch mỗi 6 giờ, bắt đầu 24 giờ sau khi kết thúc MTX truyền.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tiếp tục đến khi nồng độ MTX huyết thanh &lt;0,1 μM. Theo dõi nồng độ MTX qua xét nghiệm định lượng huyết thanh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Hydrat hóa và kiềm hóa nước tiểu (NaHCO₃ truyền) giúp tăng độ hòa tan MTX và ngăn kết tủa trong ống thận, giảm nguy cơ suy thận cấp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tương tác thuốc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>MTX tương tác với nhiều thuốc có thể gây tăng độc tính hoặc giảm hiệu quả:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>NSAIDs, salicylates:\u003C\u002Fstrong> giảm thanh thải MTX, tăng nguy cơ độc tính huyết học và thận \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubmed.ncbi.nlm.nih.gov\u002F10711626\" target=\"_blank\">PubMed\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sulfonamides, penicillins:\u003C\u002Fstrong> cạnh tranh bài tiết qua ống thận, tăng nồng độ MTX.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trimethoprim:\u003C\u002Fstrong> cũng ức chế DHFR, gia tăng tác dụng ức chế folate và độc tính.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Probenecid:\u003C\u002Fstrong> giảm thải MTX, kéo dài thời gian bán hủy.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Theo dõi và an toàn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trước và trong điều trị MTX, cần thực hiện các xét nghiệm sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Công thức máu và phân tích huyết học (trước mỗi liều hoặc hàng tuần với liều thấp).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chức năng gan (AST, ALT, bilirubin) và thận (Creatinine, eGFR) mỗi 1–2 tháng, hoặc thường xuyên hơn sau liều cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Định lượng nồng độ MTX huyết thanh sau 24, 48 và 72 giờ đối với liều cao để điều chỉnh leucovorin và hydrat hóa.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Khuyến cáo uống nhiều nước (&gt;2 L\u002Fngày) và tránh giảm thể tích tuần hoàn để ngăn kết tủa MTX tại ống thận.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nghiên cứu và ứng dụng tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các hướng nghiên cứu MTX hiện nay tập trung vào:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Hệ vận chuyển nano liposomal hoặc polymer để tăng đích khối u, giảm phát tán toàn thân và độc tính ngoại vi \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubmed.ncbi.nlm.nih.gov\u002F31208824\" target=\"_blank\">PubMed\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kết hợp MTX với kháng thể đơn dòng (ADC) nhắm CD19, CD20 trong bạch cầu lympho cấp để tăng chọn lọc và giảm liều MTX.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sử dụng MTX trong các mô hình điều trị phối hợp miễn dịch (checkpoint inhibitors) để tận dụng ưu thế ức chế miễn dịch và chống tăng sinh khối u.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","methotrexate","Methotrexat là chất đối kháng acid folic thuộc nhóm thuốc chống chuyển hóa, ức chế enzyme dihydrofolate reductase (DHFR), ứng dụng trong điều trị hóa trị ung thư và kiểm soát các bệnh tự miễn mạn tính.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,29,37],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":28},"Rexhepi, et al. (2012). Methotrexate alone and methotrexate combined with etanercept in treatment of rheumatoid arthritis. Arthritis Research &amp; Therapy.","Methotrexate alone and methotrexate combined with etanercept in treatment of rheumatoid arthritis","Rexhepi, Rexhepi, Rexhepi","Arthritis Research &amp; Therapy",2012,"10.1186\u002Far3661","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1186\u002Far3661",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":36},"&NA;, et al. (1990). Methotrexate for the treatment of rheumatoid arthritis?. Inpharma Weekly.","Methotrexate for the treatment of rheumatoid arthritis?","&NA;","Inpharma Weekly",1990,"10.2165\u002F00128413-199007270-00007","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.2165\u002F00128413-199007270-00007",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":41,"year":42,"doi":43,"url":44},"Rau, et al. (2006). The New Frontiers In Pathogenesis And Treatment: Methotrexate And Leflunomide. Rheumatoid Arthritis.","The New Frontiers In Pathogenesis And Treatment: Methotrexate And Leflunomide","Rau","Rheumatoid Arthritis",2006,"10.1093\u002Foso\u002F9780198566304.003.0024","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1093\u002Foso\u002F9780198566304.003.0024",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Cơ chế chống viêm của liều thấp methotrexat trong bệnh viêm khớp dạng thấp?","Methotrexat liều thấp kích thích tích tụ và giải phóng adenosine ngoại bào qua thụ thể A2A, ức chế mạnh các cytokine tiền viêm.",{"question":50,"answer":51},"Tại sao phải bổ sung acid folic khi dùng MTX liều thấp?","Giúp giảm độc tính tiêu hóa, loét miệng và tăng men gan mà không làm suy giảm hiệu quả kiểm soát viêm khớp.",{"question":53,"answer":54},"Chỉ định giải cứu bằng leucovorin (folinic acid)?","Bắt buộc áp dụng sau khi truyền liều cao MTX (>500 mg\u002Fm²) nhằm cung cấp folate hoạt tính cứu vãn tủy xương và niêm mạc ruột.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[60,61,62,63,64,65],"thai ngoài tử cung","thời gian bán hủy","ung thư phổi không tế bào nhỏ","lupus ban đỏ hệ thống","ung thư đại trực tràng","ung thư gan nguyên phát",6,false,"PUBLISHED","2023-09-20T06:34:26.535+00:00","2026-09-12T10:08:49.213+00:00","2026-09-12T10:08:48.859+00:00",278,[74,77,80,90,94,98,103,106,109,112],{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"xelox","Xelox là gì? Các nghiên cứu khoa học về Xelox",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố tiên lượng","Yếu tố tiên lượng là gì? Các nghiên cứu về Yếu tố tiên lượng",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":83,"definition":84,"discipline":85,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"phosphoryl hóa","Phosphoryl hóa là gì? Cơ chế kinase, phosphatase và ý nghĩa sinh học","Phosphorylation","Phosphoryl hóa (phosphorylation) là phản ứng hóa sinh gắn thêm một nhóm phosphat (\\text{PO}_4^{3-}, ký hiệu nhóm phosphoryl là -\\text{PO}_3^{2-}) vào một phân tử hữu cơ, phổ biến nhất là protein, lipid hoặc đường đơn. Trong sinh học tế bào, phosphoryl hóa protein là cơ chế biến đổi sau dịch mã (post-translational modification - PTM) quan trọng và phổ biến nhất, đóng vai trò như một \"công tắc phân tử\" điều hòa hoạt tính enzyme, tương tác protein, định vị dưới tế bào và truyền tín hiệu nội bào.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":91,"definition":93,"discipline":85,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"glycoprotein","Glycoprotein là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glycoprotein","Glycoprotein là các protein phức hợp chứa chuỗi carbohydrate (oligosaccharide) liên kết cộng hóa trị với các chuỗi polypeptide thông qua liên kết glycoside N-liên kết hoặc O-liên kết.",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":95,"definition":97,"discipline":85,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"stachyose","Stachyose là gì? Cấu trúc, cơ chế prebiotic và ứng dụng","Stachyose là một carbohydrate tự nhiên thuộc nhóm tetrasaccharide gồm hai phân tử galactose, một glucose và một fructose, đóng vai trò là hoạt chất prebiotic không tiêu hóa giúp nuôi dưỡng chọn lọc hệ lợi khuẩn Bifidobacteria trong đại tràng.",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":85,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"axit gallic","Axit gallic là gì? Cấu trúc, tính chất chống oxy hóa và ứng dụng","Gallic Acid","Axit gallic (axit 3,4,5-trihydroxybenzoic) là một axit hữu cơ phenolic thuộc nhóm polyphenol tự nhiên có công thức phân tử C7H6O5, hiện diện phổ biến trong lá chè, hạt sồi và vỏ cây với hoạt tính chống oxy hóa vượt trội.",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hormone steroid","Hormone steroid là gì? Các nghiên cứu khoa học về nó",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"spermine","Spermine là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thể lực chung","Thể lực chung là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":85,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"acetyl hóa histone","Acetyl hóa histone là gì? Cơ chế biểu sinh và điều hòa gen","histone acetylation","Acetyl hóa histone là quá trình biến đổi biểu sinh thuận nghịch trong đó nhóm acetyl (-COCH3) từ acetyl-CoA được chuyển đến gốc lysine trên đuôi amin của protein histone bởi enzyme histone acetyltransferase (HAT), làm giảm điện tích dương của histone, giãn xoắn chromatin và kích hoạt phiên mã gen."]