[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_methadone{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_methadone":38},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":37},[],[],[9,24],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":12,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":12,"summary":23},"fe23eafd-04cf-41fc-9254-63258a70265e","Kết quả sau 6 tháng triển khai thí điểm cấp thuốc methadone nhiều ngày cho người bệnh điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện tại ba tỉnh Việt Nam năm 2021",null,[14,15,16],"NB Diệp","ĐTT Thúy","VM Anh",7,"Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải",true,2022,2,"https:\u002F\u002Fvjpm.vn\u002Findex.php\u002Fvjpm\u002Farticle\u002Fview\u002F893","\u003Cp>Đánh giá can thiệp y tế công cộng báo cáo kết quả sau 6 tháng thí điểm chương trình cấp phát thuốc điều trị duy trì \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">methadone\u003C\u002Fb> nhiều ngày cho bệnh nhân nghiện chất dạng thuốc phiện tại Điện Biên, Lai Châu và Hải Phòng. Tác giả ghi nhận tỷ lệ tuân thủ điều trị cải thiện rõ rệt và không xuất hiện các biến cố quá liều nguy hiểm tại gia đình. Mô hình mang lại giải pháp thiết thực giúp giảm tải chi phí và công sức đi lại cho người bệnh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":12,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":19,"publishDate":12,"publishYear":33,"totalCitation":34,"url":35,"doi":12,"summary":36},"cab4f873-b604-4679-892c-5d83ec41acbe","Association of CYP2B6 and OPRM1 Genotypes with Methadone Dose Requirements and Serum Concentrations in a Vietnamese Cohorts",[28,29,30],"QG Nguyen","KC Tran","TPD Trinh",5,"Tạp chí Nghiên cứu nước ngoài",2025,0,"https:\u002F\u002Fpmc.ncbi.nlm.nih.gov\u002Farticles\u002FPMC12588057\u002F","\u003Cp>Khảo sát dược động học di truyền điều tra mối liên quan giữa các đa hình gen CYP2B6 và OPRM1 với liều lượng chỉ định và nồng độ đáy của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">methadone\u003C\u002Fb> trong huyết thanh ở đoàn hệ bệnh nhân Việt Nam. Tác giả xác định các biến thể alen CYP2B6 ảnh hưởng đáng kể đến tốc độ chuyển hóa thuốc, dẫn đến sự dao động nồng độ thuốc giữa các cá thể. Kết quả hỗ trợ cá thể hóa phác đồ điều trị nhằm giảm thiểu hội chứng cai hoặc độc tính.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":39,"meta":12},{"id":40,"title":41,"description":42,"content":43,"term":40,"englishTitle":12,"synonyms":12,"definition":12,"discipline":12,"references":12,"faqs":12,"createUser":44,"publishUser":12,"keywords":48,"keywordCount":55,"enrichTopicLink":56,"status":57,"createTime":58,"updateTime":59,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":60,"publicationScanTime":61,"contentErrorMessage":12,"viewCount":62,"relateTopics":63},"methadone","Methadone là gì? Các nghiên cứu khoa học về Methadone","Methadone là một opioid tổng hợp được sử dụng chủ yếu để điều trị nghiện opioid và giảm đau mạn tính nhờ tác dụng kéo dài và ổn định. Thuốc hoạt động bằng cách gắn vào thụ thể μ-opioid trong não, giúp giảm cơn thèm thuốc mà không gây hưng phấn mạnh như heroin hay morphine.","\u003Cdiv>\u003Ch2>Methadone là gì?\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>\u003Cstrong>Methadone\u003C\u002Fstrong> là một opioid tổng hợp được sử dụng chủ yếu trong điều trị nghiện opioid và kiểm soát đau mạn tính. Với đặc tính tác dụng kéo dài và khả năng giảm cảm giác hưng phấn, methadone giúp ngăn chặn các triệu chứng cai nghiện và kiểm soát cơn thèm thuốc mà không gây hiệu ứng “phê” như heroin hay morphine. Thuốc này là một phần quan trọng trong chương trình điều trị hỗ trợ bằng thuốc (Medication-Assisted Treatment – MAT), vốn là nền tảng của nhiều chiến lược điều trị nghiện trên toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Được phát triển lần đầu tại Đức vào những năm 1930 dưới tên gọi ban đầu là \"Dolophine\", methadone sau đó được Hoa Kỳ sử dụng rộng rãi từ những năm 1940 cho mục đích giảm đau. Tuy nhiên, kể từ những năm 1960, vai trò chính của methadone chuyển sang điều trị nghiện opioid. Ngày nay, methadone được xem là một trong ba loại thuốc chính trong điều trị nghiện opioid, bên cạnh buprenorphine và naltrexone.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế tác dụng\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Methadone hoạt động bằng cách gắn vào các thụ thể μ-opioid (mu-opioid receptors) trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20trung%20%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}}, tương tự như morphine hay heroin, nhưng nó có một số khác biệt quan trọng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Thời gian bán hủy kéo dài, từ 8 đến 59 giờ, giúp duy trì nồng độ thuốc ổn định trong huyết tương, giảm dao động liều và hạn chế cảm giác “lên xuống”.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hoạt động như một chất đối vận NMDA (N-methyl-D-aspartate), góp phần giảm đau do cơ chế trung ương và ngăn ngừa hiện tượng tăng cảm đau (opioid-induced hyperalgesia).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Không gây \"high\" mạnh khi dùng đúng liều, làm giảm nguy cơ tái nghiện.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\n  Công thức phân tử của methadone là:\n  \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{21}H_{27}NO\u003C\u002Fscript> \u003Cbr>\n  Khối lượng phân tử: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">309.45\\ g\u002Fmol\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\n  Phản ứng chuyển hóa chính qua gan:\n  \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n  Methadone \\xrightarrow{CYP3A4,\\ CYP2B6} EDDP + chất chuyển hóa khác\n  \u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các chỉ định sử dụng\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Methadone có hai chỉ định chính trong lâm sàng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Điều trị nghiện opioid\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Ở người nghiện heroin hoặc opioid kê toa như oxycodone, methadone giúp làm dịu cơn thèm thuốc và giảm triệu chứng cai như run rẩy, đau cơ, buồn nôn và lo âu. Khi dùng ổn định, người bệnh có thể tham gia sinh hoạt bình thường mà không bị ảnh hưởng bởi dao động tâm thần do heroin hay morphine gây ra.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Chương trình điều trị bằng methadone thường kéo dài hàng tháng, thậm chí nhiều năm, và kết hợp với tư vấn tâm lý, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A1o%20d%E1%BB%A5c%20s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe%22%7D}}, cũng như hỗ trợ xã hội. Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.samhsa.gov\u002Fmedication-assisted-treatment\u002Fmedications-counseling-related-conditions\u002Fmethadone\" target=\"_blank\">SAMHSA\u003C\u002Fa>, việc sử dụng methadone làm giảm tỉ lệ tái nghiện và nguy cơ tử vong do quá liều.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Giảm đau mạn tính\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Trong một số trường hợp đau mạn tính không đáp ứng với opioid thông thường, methadone có thể là lựa chọn hiệu quả, đặc biệt trong đau thần kinh. Tuy nhiên, việc sử dụng trong giảm đau đòi hỏi theo dõi chặt chẽ vì nguy cơ tích lũy thuốc do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%9Di%20gian%20b%C3%A1n%20h%E1%BB%A7y%22%7D}} dài.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân biệt methadone với các opioid khác\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"8\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Methadone\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Heroin\u002FMorphine\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thời gian tác dụng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>8–36 giờ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2–6 giờ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Gây hưng phấn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Dạng sử dụng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Uống\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tiêm, hút, hít\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khả năng gây lệ thuộc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thấp hơn khi dùng đúng cách\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tác dụng phụ và rủi ro\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Methadone an toàn khi được sử dụng đúng cách, nhưng cũng có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Buồn ngủ, mệt mỏi\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Buồn nôn, táo bón\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đổ mồ hôi đêm, mất ngủ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kéo dài khoảng QT – nguy cơ loạn nhịp tim\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ức chế hô hấp nếu dùng quá liều hoặc kết hợp với thuốc an thần\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Các trung tâm điều trị cần {{topic|%7B%22topic%22%3A%22theo%20d%C3%B5i%20b%E1%BB%87nh%20nh%C3%A2n%22%7D}} thường xuyên, bao gồm xét nghiệm nước tiểu, đo ECG và đánh giá tâm lý để điều chỉnh liều methadone phù hợp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguy cơ quá liều và xử lý\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Một vấn đề đáng lo ngại là nguy cơ quá liều methadone, đặc biệt khi:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Dùng cùng các thuốc an thần như benzodiazepine, rượu hoặc các chất ức chế thần kinh trung ương.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tăng liều quá nhanh trong những ngày đầu điều trị.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fdrugoverdose\u002Fopioids\u002Fmethadone.html\" target=\"_blank\">CDC\u003C\u002Fa>, quá liều methadone có thể gây suy hô hấp dẫn đến tử vong nếu không được phát hiện sớm. Thuốc giải độc là \u003Cstrong>naloxone\u003C\u002Fstrong>, có thể được sử dụng trong các trường hợp khẩn cấp để đảo ngược tác dụng opioid.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tương tác thuốc\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Methadone bị chuyển hóa bởi các enzyme gan CYP450, đặc biệt là CYP3A4, CYP2B6 và CYP2D6. Một số thuốc có thể làm thay đổi nồng độ methadone trong huyết tương, gây nguy cơ ngộ độc hoặc giảm hiệu lực điều trị:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tăng nồng độ:\u003C\u002Fstrong> Fluconazole, ciprofloxacin, diazepam\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giảm nồng độ:\u003C\u002Fstrong> Rifampin, phenytoin, carbamazepine\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Loạn nhịp tim:\u003C\u002Fstrong> Methadone + amiodarone có thể gây xoắn đỉnh (torsades de pointes)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>So sánh Methadone và Buprenorphine\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Hai thuốc này đều được dùng trong MAT, nhưng có những khác biệt đáng lưu ý:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Methadone:\u003C\u002Fstrong> Chủ vận toàn phần, dùng cho ca nặng, cần cấp phát tại trung tâm được cấp phép.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Buprenorphine:\u003C\u002Fstrong> Chủ vận bán phần, nguy cơ ức chế hô hấp thấp hơn, có thể kê đơn ngoài trung tâm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hiệu quả:\u003C\u002Fstrong> Cả hai đều hiệu quả, nhưng buprenorphine dễ tiếp cận hơn, trong khi methadone phù hợp hơn cho người nghiện nặng lâu năm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chương trình điều trị Methadone tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Tại Việt Nam, chương trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20thay%20th%E1%BA%BF%22%7D}} nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng methadone được Bộ Y tế triển khai từ năm 2008. Đến nay đã có hàng trăm cơ sở cấp phát methadone trên cả nước, giúp hàng chục nghìn người cai nghiện thành công, giảm nguy cơ lây nhiễm HIV và tái nghiện.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Thông tin chi tiết được cập nhật tại Cục Phòng, chống HIV\u002FAIDS – Bộ Y tế: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fvaac.gov.vn\u002F\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fvaac.gov.vn\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Methadone là một thuốc opioid tổng hợp có vai trò thiết yếu trong điều trị nghiện và kiểm soát đau kéo dài. Nhờ tác dụng kéo dài, ổn định và khả năng làm giảm cơn thèm thuốc, methadone giúp cải thiện đáng kể {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20cu%E1%BB%99c%20s%E1%BB%91ng%22%7D}} cho người nghiện opioid. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc cần được giám sát y tế chặt chẽ để tránh các rủi ro như quá liều, lệ thuộc hoặc tương tác thuốc nguy hiểm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong bối cảnh đại dịch opioid lan rộng toàn cầu, methadone không chỉ là giải pháp điều trị cá nhân, mà còn là chiến lược y tế công cộng hiệu quả nếu được quản lý đúng cách và kết hợp với hỗ trợ tâm lý – xã hội toàn diện.\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fdiv>",{"id":45,"researcherId":12,"name":46,"imageUrl":47},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[49,50,51,52,53,54],"hệ thần kinh trung ương","giáo dục sức khỏe","thời gian bán hủy","theo dõi bệnh nhân","điều trị thay thế","chất lượng cuộc sống",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:55:55.913+00:00","2026-09-12T12:09:14.907+00:00","2026-09-12T12:09:14.605+00:00","2026-09-04T12:18:12.971+00:00",430,[64,67,70,73,76,79,82,85,95,105],{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"rehabilitation","Rehabilitation là gì? Các công bố khoa học về Rehabilitation",{"id":68,"title":69,"term":68,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"đánh giá kinh tế y tế","Đánh giá kinh tế y tế là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"methamphetamine","Methamphetamine là gì? Các nghiên cứu về Methamphetamine",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"trục hpa","Trục hpa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"morphin","Morphin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Morphin",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nuciferin","Nuciferin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nuciferin",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":88,"definition":89,"discipline":90,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":100,"disciplineCode":101,"disciplineLabel":102,"disciplineColor":103,"disciplineIcon":104},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước).","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"dopamine","Dopamine là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dopamine"]