[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_metallothionein{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_metallothionein":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":57,"keywords":61,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":62,"status":63,"createTime":64,"updateTime":65,"publishTime":66,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":67,"relateTopics":68},"metallothionein","Metallothionein là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Metallothionein (MT) là họ protein trọng lượng phân tử thấp, giàu cysteine, có khả năng liên kết bền vững với ion kim loại như kẽm, đồng và cadmi. Chúng...","\u003Cp>\u003Cstrong>Metallothionein\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Metallothionein \u002F MT\u003C\u002Fem>) là họ protein trọng lượng phân tử thấp (6–7 kDa) giàu gốc axit amin cysteine đặc biệt (chiếm gần 30%), có khả năng phối trí bền vững với các ion kim loại nặng và giữ vai trò cốt lõi trong giải độc kim loại và chống stress oxy hóa tế bào.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Khái niệm và đặc điểm chung\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMetallothionein (MT) là họ protein khối lượng phân tử thấp (~6–7 kDa), giàu cysteine (~30% tổng acid amin) và gần như không có histidine hay tryptophan, tạo khả năng phối trí bền vững với ion kim loại qua nhóm thiol (-SH) của cysteine. Cấu trúc giàu cysteine cho phép MT liên kết kẽm, đồng và các kim loại nặng như cadmi, thủy ngân dưới dạng cụm kim loại–thiolat ổn định. Định nghĩa này phổ quát trong sinh học phân tử và độc chất học, phản ánh vai trò trung tâm của MT trong cân bằng kim loại và bảo vệ tế bào. Thông tin tổng quan, thuật ngữ và chú giải về họ protein này có thể đối chiếu trong các cơ sở dữ liệu sinh học uy tín như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.uniprot.org\u002Funiprotkb\u002FP04731\u002Fentry\" target=\"_blank\">UniProt (ví dụ: MT2A người)\u003C\u002Fa> và \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fgene\u002F4502\" target=\"_blank\">NCBI Gene (MT1A)\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMT phân bố rộng rãi ở vi khuẩn, nấm, thực vật và động vật, với sự đa dạng đáng kể về trình tự và số lượng isoform theo loài. Ở động vật có vú, MT tập trung ở mô giàu trao đổi kim loại như gan, thận, ruột và não; ở thực vật, các dạng metallothionein có vai trò trong tiếp nhận\u002Fgiải độc kim loại và đáp ứng stress. Bằng chứng cấu trúc và phổ khối cho thấy MT có thể gắn đồng thời nhiều ion \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathrm{Zn}^{2+}\u003C\u002Fscript> hoặc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathrm{Cu}^{+}\u003C\u002Fscript> trong các miền liên kết đặc thù, tạo dung lượng đệm kim loại lớn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số đặc điểm nổi bật:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Protein không cấu trúc (intrinsically disordered) khi không có kim loại; chuyển sang trạng thái gấp nếp cục bộ khi bão hòa ion kim loại.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Độ bền phức kim loại–thiolat cao, chịu được biến đổi pH sinh lý và chống oxi hóa nhờ mạng lưới cầu disulfide có thể hình thành\u002Fgiải phóng theo môi trường.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khả năng trao đổi kim loại linh hoạt, cho phép “đệm” nồng độ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathrm{Zn}^{2+}\u003C\u002Fscript> nội bào ở mức pico–nanomolar liên quan tín hiệu kẽm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc và phân loại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKiến trúc điển hình của MT ở động vật có vú gồm hai miền giàu cysteine: miền β (N‑terminal) và miền α (C‑terminal). Mỗi miền tạo “cụm” kim loại–thiolat có số phối trí xác định, ví dụ dạng Zn\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>-thiolat ở miền β và Zn\u003Csub>4\u003C\u002Fsub>-thiolat ở miền α, tổng cộng có thể đạt tới bảy ion kẽm trên một phân tử MT2 người; các trạng thái phối trí thay đổi theo sẵn có kim loại và điều kiện khử\u002Foxi hóa. Thông tin về miền và vị trí cysteine có thể tham khảo trong \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.rcsb.org\u002Fsearch?request=%7B%22query%22:%7B%22type%22:%22terminal%22,%22node%22:%7B%22type%22:%22group%22,%22logical_operator%22:%22and%22,%22nodes%22:%5B%7B%22type%22:%22terminal%22,%22service%22:%22text%22,%22parameters%22:%7B%22attribute%22:%22rcsb_entry_container_identifiers.entry_id%22,%22operator%22:%22contains_words%22,%22value%22:%22metallothionein%22%7D%7D%5D%7D%7D,%22return_type%22:%22entry%22,%22request_options%22:%7B%22results_content_type%22:%5B%22experimental%22%5D%7D%7D\" target=\"_blank\">RCSB PDB\u003C\u002Fa> và các tổng quan học thuật như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fbiochemistry-genetics-and-molecular-biology\u002Fmetallothionein\" target=\"_blank\">ScienceDirect Topic: Metallothionein\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nỞ người, các gene MT nằm trên nhiễm sắc thể 16q13 với nhiều bản sao gene\u002Fgiả gene, mã hóa các isoform có tính mô‑đặc hiệu. MT‑1 và MT‑2 là dạng phổ biến nhất, biểu hiện mạnh ở gan và thận; MT‑3 có đặc trưng ở hệ thần kinh trung ương; MT‑4 hiện diện ở biểu mô lát tầng như da và niêm mạc. Các isoform chia sẻ lõi cysteine bảo tồn nhưng khác biệt vùng không dịch mã và motif điều hòa, tạo nên tính điều hòa tinh vi trước tín hiệu môi trường. Bằng chứng phiên mã và protein có thể tra cứu tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.proteinatlas.org\u002FENSG00000125148-MT2A\" target=\"_blank\">Human Protein Atlas (MT2A)\u003C\u002Fa> và \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fgene?term=metallothionein%20human\" target=\"_blank\">NCBI Gene\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng tóm tắt phân loại cơ bản ở động vật có vú:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Isoform\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Mô\u002Ftiết diện biểu hiện nổi bật\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Gợi ý chức năng ưu thế\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Nguồn tham khảo\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>MT‑1\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Gan, thận, ruột non\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đệm \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathrm{Zn}^{2+}\u003C\u002Fscript>, giải độc Cd\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.uniprot.org\u002Funiprotkb\u002FP04731\u002Fentry\" target=\"_blank\">UniProt MT2A (liên quan họ MT)\u003C\u002Fa>\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>MT‑2\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Gan, thận; đáp ứng viêm\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đáp ứng stress oxi hóa\u002Fkim loại\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.frontiersin.org\u002Farticles\u002F10.3389\u002Ffimmu.2021.739918\u002Ffull\" target=\"_blank\">Frontiers in Immunology\u003C\u002Fa>\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>MT‑3\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Não (neuron, đệm)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Điều hòa kẽm thần kinh, bảo vệ thần kinh\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fneuroscience\u002Fmetallothionein\" target=\"_blank\">ScienceDirect (Neuroscience)\u003C\u002Fa>\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>MT‑4\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Biểu mô lát tầng (da, lưỡi)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Biệt hóa biểu mô, cân bằng kẽm tại chỗ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC11273490\u002F\" target=\"_blank\">NCBI PMC Review\u003C\u002Fa>\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chức năng sinh học chính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐiều hòa nội môi kẽm: MT hoạt động như “bộ đệm động” phân giải phóng\u002Fthu nhận \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathrm{Zn}^{2+}\u003C\u002Fscript> theo tín hiệu tế bào, duy trì nồng độ kẽm tự do cực thấp cần thiết cho hoạt hóa\u002Fức chế của \u003Cem>zinc‑finger\u003C\u002Fem> transcription factors và enzyme kẽm phụ thuộc. Trao đổi kim loại diễn ra qua phản ứng chuyển giao giữa phức MT–thiolat và protein nhận, có tính chọn lọc bởi ái lực và trạng thái khử\u002Foxi hóa nội bào. Tổng quan cơ chế xem thêm tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fdoi\u002F10.1021\u002Facs.chemrev.1c00371\" target=\"_blank\">Chemical Reviews (ACS)\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nGiải độc kim loại nặng: MT gắn cadmi và thủy ngân với hằng số bền cao, cô lập chúng khỏi mục tiêu sinh học nhạy cảm, giảm hình thành gốc tự do xúc tác bởi kim loại chuyển tiếp. Sự cảm ứng MT sau phơi nhiễm kim loại là tuyến phòng vệ chủ yếu ở gan\u002Fthận, được chứng minh qua mô hình gõ gene và định lượng proteome. Tài liệu độc chất học cập nhật có thể tham chiếu ở \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F2218-273X\u002F12\u002F3\u002F360\" target=\"_blank\">MDPI Biomolecules\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nChống oxi hóa và bảo vệ phân tử: motif cysteine của MT khử\u002Foxy hóa thuận nghịch, “đệm” trạng thái khử tế bào, bẫy ROS\u002FRNS và hạn chế tổn thương đại phân tử. Trong hệ thần kinh, MT‑3 có bổ sung vai trò điều biến tín hiệu kẽm synap và bảo vệ neuron, liên hệ với các mô hình bệnh thoái hóa thần kinh. Một số minh chứng cơ chế được hệ thống trong \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fjhoonline.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13045-018-0645-x\" target=\"_blank\">BMC Journal of Hematology &amp; Oncology\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác chức năng thường gặp:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Đệm \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathrm{Zn}^{2+}\u003C\u002Fscript> để điều chỉnh phiên mã và hoạt tính enzyme.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gắn\u002Fgiải phóng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathrm{Cu}^{+}\u003C\u002Fscript> liên quan quá trình trao đổi đồng và stress kim loại.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giải độc cadmi\u002Fthủy ngân thông qua cô lập trong phức thiolat bền.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giảm stress oxi hóa bằng trung hòa gốc tự do và duy trì trạng thái khử.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Điều hòa biểu hiện và điều kiện kích hoạt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBiểu hiện gene MT chịu kiểm soát bởi yếu tố phiên mã MTF‑1 (Metal‑Responsive Transcription Factor‑1) gắn vào \u003Cem>metal response elements\u003C\u002Fem> (MRE) trong vùng promoter. Sự hiện diện của \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathrm{Zn}^{2+}\u003C\u002Fscript> nội bào hoạt hóa MTF‑1, kéo theo cảm ứng mạnh mẽ MT‑1\u002FMT‑2; các cytokine viêm (IL‑6, TNF‑α), glucocorticoid và stress oxi hóa cũng kích hoạt biểu hiện qua mạng lưới tín hiệu giao thoa. Cơ chế phiên mã và vùng MRE được mô tả trong \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.frontiersin.org\u002Farticles\u002F10.3389\u002Ffimmu.2021.739918\u002Ffull\" target=\"_blank\">Frontiers in Immunology\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMức độ MT phản ứng theo liều và thời gian với phơi nhiễm kim loại nặng; cadmi là chất cảm ứng mạnh, tiếp theo là kẽm và đồng tùy bối cảnh mô. Yếu tố biểu sinh (methyl hóa promoter), đa hình gene và trạng thái bệnh lý (viêm gan, ung thư, rối loạn chuyển hóa) điều biến biên độ đáp ứng. Dữ liệu biểu hiện mô‑đặc hiệu và đáp ứng kích thích có thể tra cứu tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.proteinatlas.org\u002F\" target=\"_blank\">The Human Protein Atlas\u003C\u002Fa> và các tổng quan độc chất học như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F2218-273X\u002F12\u002F3\u002F360\" target=\"_blank\">Biomolecules (MDPI)\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác tác nhân cảm ứng thường gặp:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Kim loại: kẽm, đồng, cadmi, thủy ngân (dạng vô cơ\u002Fhữu cơ).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Stress: oxy hóa, viêm hệ thống, thiếu oxy, bức xạ ion hóa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tín hiệu nội tiết\u002Fmiễn dịch: glucocorticoid, IL‑6, TNF‑α.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Vai trò trong sinh lý và bệnh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong sinh lý bình thường, metallothionein (MT) duy trì cân bằng kẽm và đồng ở mức hằng định, đảm bảo hoạt động đúng của các enzyme và yếu tố phiên mã phụ thuộc kẽm. Sự hiện diện của MT giúp điều hòa tín hiệu nội bào qua cơ chế “trao đổi kẽm” giữa MT và các protein nhận. Mỗi phân tử MT có thể đóng vai trò như một kho dự trữ và bộ điều tiết cục bộ, giải phóng kẽm khi có tín hiệu stress hoặc hormone kích hoạt. Cơ chế này đặc biệt quan trọng trong sự tăng trưởng, phân chia tế bào và biệt hóa mô.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong bệnh học, MT thể hiện vai trò hai mặt. Một mặt, nó bảo vệ tế bào trước stress oxy hóa và tổn hại DNA, làm giảm nguy cơ đột biến. Mặt khác, ở một số loại ung thư, mức MT tăng bất thường có thể hỗ trợ tế bào khối u sống sót trong điều kiện thiếu oxy hoặc hóa trị, qua đó góp phần vào sự kháng thuốc. Điều này khiến MT trở thành một biomarker tiềm năng để tiên lượng và đánh giá đáp ứng điều trị trong ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt và ung thư phổi. Nghiên cứu tổng quan tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fjhoonline.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13045-018-0645-x\" target=\"_blank\">Journal of Hematology &amp; Oncology\u003C\u002Fa> đã chỉ ra mối liên hệ chặt chẽ giữa biểu hiện MT và tiến triển ung thư.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác bệnh thoái hóa thần kinh như Alzheimer và Parkinson cũng liên quan đến biến đổi MT, đặc biệt là MT-3 trong não. MT-3 đóng vai trò điều hòa nồng độ kẽm synap, bảo vệ neuron khỏi chết theo chương trình do mất cân bằng ion kim loại. Khi MT-3 giảm, khả năng điều hòa kẽm bị rối loạn, góp phần vào quá trình thoái hóa thần kinh. Bằng chứng về điều này được nhấn mạnh trong \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fneuroscience\u002Fmetallothionein\" target=\"_blank\">ScienceDirect (Neuroscience)\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong bệnh chuyển hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCác nghiên cứu gần đây cho thấy MT có ảnh hưởng đến bệnh lý chuyển hóa như béo phì và tiểu đường type 2. Mức MT trong mô mỡ thay đổi rõ rệt ở bệnh nhân béo phì, cho thấy MT tham gia vào điều hòa tín hiệu insulin và stress oxy hóa ở mô ngoại biên. MT có thể đóng vai trò bảo vệ chống lại sự đề kháng insulin thông qua việc giảm gốc tự do gây tổn thương receptor insulin. \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột công bố năm 2025 trên \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41366-025-01850-1\" target=\"_blank\">Nature: International Journal of Obesity\u003C\u002Fa> đã xác định sự thay đổi biểu hiện MT liên quan đến đáp ứng viêm mạn tính ở mô mỡ, gợi ý rằng MT có thể được phát triển như một biomarker mới cho hội chứng chuyển hóa. Điều này mở ra hướng nghiên cứu ứng dụng MT trong chẩn đoán sớm, dự báo biến chứng tiểu đường và phát triển liệu pháp nhắm đích.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng nghiên cứu và y học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMT được quan tâm trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu y học nhờ khả năng điều hòa kim loại và chống stress oxy hóa. Ở mức nghiên cứu cơ bản, MT được sử dụng làm chỉ thị sinh học (biomarker) trong các nghiên cứu phơi nhiễm kim loại nặng, cho phép đánh giá mức độ và tác động sinh học của cadmi, thủy ngân hoặc chì trong cơ thể. Các xét nghiệm định lượng MT ở mô gan và máu được áp dụng để theo dõi bệnh nhân sống trong môi trường ô nhiễm kim loại nặng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong ung thư học, MT vừa được coi là yếu tố dự báo đáp ứng điều trị vừa là mục tiêu tiềm năng cho các liệu pháp mới. Ví dụ, ức chế biểu hiện MT trong tế bào ung thư có thể làm tăng hiệu quả hóa trị bạch kim, do giảm khả năng gắn kết ion kim loại và bảo vệ DNA. Ở chiều ngược lại, tăng cường MT ở mô bình thường có thể giảm độc tính ngoài mục tiêu của thuốc hóa trị. Các ứng dụng này được tổng hợp trong \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fjhoonline.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13045-018-0645-x\" target=\"_blank\">BMC Journal of Hematology &amp; Oncology\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ung thư, MT còn được nghiên cứu trong lĩnh vực thần kinh học. Một số chiến lược điều trị thử nghiệm nhằm tăng cường MT-3 trong não để bảo vệ neuron ở bệnh Alzheimer. Ở bệnh viêm mạn tính và bệnh tự miễn, điều chỉnh mức MT cũng được coi là hướng tiềm năng, vì MT có thể điều biến hoạt động miễn dịch thông qua điều hòa ion kẽm – yếu tố quan trọng trong tín hiệu miễn dịch. Tài liệu tổng quan từ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.frontiersin.org\u002Farticles\u002F10.3389\u002Ffimmu.2021.739918\u002Ffull\" target=\"_blank\">Frontiers in Immunology\u003C\u002Fa> đã cung cấp cái nhìn chi tiết về vai trò của MT trong viêm và miễn dịch.\n\u003C\u002Fp>","Metallothionein","Metallothionein \u002F MT","Metallothionein là họ protein trọng lượng phân tử thấp (6–7 kDa) giàu gốc axit amin cysteine đặc biệt (chiếm gần 30%), có khả năng phối trí bền vững với các ion kim loại nặng và giữ vai trò cốt lõi trong giải độc kim loại và chống stress oxy hóa tế bào.","NATURAL_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Krämer, Clemens (2005). Functions and homeostasis of zinc, copper, and nickel in plants. Topics in Current Genetics Molecular Biology of Metal Homeostasis and Detoxification. doi:10.1007\u002F4735_96","Functions and homeostasis of zinc, copper, and nickel in plants","Krämer, Clemens","Topics in Current Genetics Molecular Biology of Metal Homeostasis and Detoxification",2005,"10.1007\u002F4735_96",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Durnam, Palmiter (1987). Analysis of the Detoxification of Heavy Metal Ions by Mouse Metallothionein. Experientia Supplementum Metallothionein II. doi:10.1007\u002F978-3-0348-6784-9_45","Analysis of the Detoxification of Heavy Metal Ions by Mouse Metallothionein","Durnam, Palmiter","Experientia Supplementum Metallothionein II",1987,"10.1007\u002F978-3-0348-6784-9_45",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Torabi, Aghamir, Alvand (2026). Carbon dots modulate oxidative stress and detoxification‑related gene expression in Typha angustifolia under heavy‑metal exposure. Plant Stress. doi:10.1016\u002Fj.stress.2026.101520","Carbon dots modulate oxidative stress and detoxification‑related gene expression in Typha angustifolia under heavy‑metal exposure","Torabi, Aghamir, Alvand","Plant Stress",2026,"10.1016\u002Fj.stress.2026.101520",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Cấu trúc cụm kim loại - thiolate của metallothionein liên kết với các ion kim loại nào?","Gồm hai miền hình cầu (miền alpha và beta) có khả năng liên kết tối đa 7 ion kim loại hóa trị hai (như Zn2+, Cd2+) hoặc 12 ion kim loại hóa trị một (như Cu+, Ag+) qua cầu nối lưu huỳnh của cysteine.",{"question":48,"answer":49},"Cơ chế bảo vệ tế bào của metallothionein trước độc tính của kim loại nặng cadmi (Cd) là gì?","MT bắt giữ ion Cd2+ tự do độc hại với ái lực rất cao để tạo phức hợp chelate bền vững, ngăn ngừa Cd2+ làm tổn thương DNA và các enzym ty thể.",{"question":51,"answer":52},"Metallothionein hoạt động như một chất chống oxy hóa nội bào ra sao?","Các nhóm thiol tự do (-SH) phong phú của cysteine trong phân tử MT có khả năng phản ứng quét sạch gốc hydroxyl (•OH) và gốc superoxide hiệu quả gấp nhiều lần so với glutathione.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-04-26T09:21:18.041+00:00","2026-09-06T13:44:25.380+00:00","2025-08-25T03:21:33.749+00:00",273,[69,77,82,87,92,97,102,107,112,117],{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":70,"definition":72,"discipline":20,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":80,"definition":81,"discipline":20,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"nhiệt độ nóng chảy","Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":85,"definition":86,"discipline":20,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"hằng số tốc độ","Hằng số tốc độ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","rate constant","Hằng số tốc độ (Reaction Rate Constant, ký hiệu k) là một hệ số tỷ lệ đặc trưng trong phương trình động học biểu thị tốc độ của phản ứng hóa học khi nồng độ của tất cả các chất phản ứng bằng đơn vị.",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":90,"definition":91,"discipline":20,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"động vật linh trưởng","Động vật linh trưởng là gì? Tiến hóa Perelman, giải phẫu Fleagle và Estrada","primates","Động vật linh trưởng là một bộ thú có vú bậc cao đặc trưng bởi bàn tay ngón cái đối diện, thị giác lập thể 3D và vỏ não phát triển, tiến hóa qua các nhánh Mũi ướt và Mũi khô theo nghiên cứu Perelman-Fleagle.",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":95,"definition":96,"discipline":20,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":20,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"chu trình sinh địa hóa","Chu trình sinh địa hóa: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Biogeochemical cycle","Chu trình sinh địa hóa là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực natural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":20,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật.",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":20,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"không khí ẩm","Không khí ẩm là gì? Các công bố khoa học về Không khí ẩm","moist air","Không khí ẩm là hỗn hợp nhiệt động học giữa không khí khô và hơi nước, có các thông số đặc trưng gồm độ ẩm tương đối, độ ẩm tuyệt đối và nhiệt độ điểm sương.",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":20,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước).",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":118,"definition":120,"discipline":20,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"phytoplankton","Phytoplankton là gì? Vai trò sinh thái, chu trình carbon và hiện tượng nở hoa","Phytoplankton (thực vật phù du) là tập hợp các vi sinh vật tự dưỡng quang hợp trôi nổi trong các thủy vực nước ngọt và đại dương, đóng vai trò sản xuất sơ cấp nền tảng của lưới thức ăn thủy sinh và điều hòa chu trình carbon toàn cầu."]