[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_metacercariae{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_metacercariae":41},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":39,"vietnamLatest":40},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"085350a1-b1e7-4283-b720-c7472dd51835","Định danh hình thái và phân tử hậu ấu trùng Cryptocotyle lingua phân lập từ cá tuyết Đại Tây Dương (Gadus morhua) tại vùng biển Đan Mạch và cá whiting (Merlangius merlangus) từ eo biển Manche","Morphological and molecular identification of Cryptocotyle lingua metacercariae isolated from Atlantic cod (Gadus morhua) from Danish seas and whiting (Merlangius merlangus) from the English Channel",[13,14,15],"Maureen Duflot","Mélanie Gay","Graziella Midelet",5,"Parasitology Research",false,"2021-08-27",2021,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00436-021-07278-6","10.1007\u002Fs00436-021-07278-6","\u003Cp>Nghiên cứu ký sinh trùng học kết hợp phân tích hình thái và giải trình tự gen ty thể \u003Ci>cox1\u003C\u002Fi> cùng vùng rDNA ITS nhằm định danh ấu trùng nang \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">metacercariae\u003C\u002Fb> loài \u003Ci>Cryptocotyle lingua\u003C\u002Fi> gây bệnh đốm đen trên cá tuyết Đại Tây Dương và cá whiting. Cây phát sinh loài đối chiếu với dữ liệu tham chiếu xác nhận sự hiện diện lần đầu của loài sán lá này trong hệ sinh thái eo biển Manche. Phát hiện cung cấp cơ sở sinh học phân tử quan trọng phục vụ giám sát dịch bệnh thủy sản biển.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":21,"url":36,"doi":37,"summary":38},"1117bbf8-bba8-4e80-8d6e-ad48e90cfaeb","Báo cáo đầu tiên về ấu trùng metacercaria của Posthodiplostomum minimum và những biến đổi mô bệnh học kèm theo ở cá Bagrus bajad từ hồ Nasser, Ai Cập","First report of Posthodiplostomum minimum metacercariae and resulting histopathological changes in Bagrus bajad from Lake Nasser, Egypt",[30,31],"Awatef H. Hamouda","Eman K. A. Bazh",2,"Journal of Parasitic Diseases","2018-10-30",2018,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12639-018-1031-x","10.1007\u002Fs12639-018-1031-x","\u003Cp>Khảo sát ký sinh trùng trên 100 cá thể cá \u003Ci>Bagrus bajad\u003C\u002Fi> tại hồ Nasser Ai Cập phát hiện tỷ lệ nhiễm ấu trùng nang \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">metacercariae\u003C\u002Fb> loài \u003Ci>Posthodiplostomum minimum\u003C\u002Fi> lên tới 75%. Mật độ ấu trùng tập trung cao nhất ở thành ruột (đạt 30 nang\u002Fg mô), đi kèm hiện tượng thâm nhiễm bạch cầu ái toan, thoái hóa tế bào gan thận và suy giảm đại thực bào melanin ở lách. Công trình làm rõ tác động mô bệnh học nghiêm trọng của sán lá đối với quần thể cá nước ngọt nhiệt đới.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":42,"meta":21},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":43,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":47,"publishUser":21,"keywords":51,"keywordCount":58,"enrichTopicLink":18,"status":59,"createTime":60,"updateTime":61,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":62,"publicationScanTime":63,"contentErrorMessage":21,"viewCount":64,"relateTopics":65},"metacercariae","Metacercariae là gì? Các công bố khoa học về Metacercariae","Metacercariae là một giai đoạn quan trọng trong vòng đời của sán lá thuộc lớp Trematoda, đóng vai trò trung gian lây nhiễm. Giai đoạn này hình thành khi cercariae thoát khỏi ốc, bám vào thực vật hoặc động vật thủy sinh, và chuyển đổi. Metacercariae có khả năng lây nhiễm rộng rãi, đe dọa sức khỏe con người qua thực phẩm, nước nhiễm khuẩn và gây bệnh nghiêm trọng như tổn thương gan. Nhằm phòng ngừa, cần nấu chín kỹ thực phẩm và duy trì vệ sinh môi trường nước. Việc nâng cao nhận thức cộng đồng cùng cố gắng phòng tránh là cần thiết.","\u003Ch2>Metacercariae: Tổng Quan và Ý Nghĩa Sinh Học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Metacercariae là một giai đoạn trong vòng đời của các loài sán lá thuộc lớp Trematoda. Đây là một trong những giai đoạn quan trọng nhất trong chu kỳ phát triển của các loại sán ký sinh này. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về metacercariae, từ định nghĩa, vòng đời, cho đến ảnh hưởng của chúng đến sức khỏe con người và động vật.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Định Nghĩa Metacercariae\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Metacercariae là giai đoạn lây nhiễm của ấu trùng sán lá, thường xuất hiện sau giai đoạn cercariae. Sau khi cercariae thoát khỏi ốc trung gian, chúng bám vào thực vật hoặc động vật nhất định trong môi trường nước và biến đổi thành metacercariae. Đây là dạng bọc bao, giúp ấu trùng tồn tại trong môi trường khắc nghiệt và sẵn sàng xâm nhập vào vật chủ cuối cùng qua đường tiêu hóa.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Vòng Đời Của Metacercariae\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Vòng đời điển hình của sán lá bao gồm nhiều giai đoạn và liên quan đến nhiều vật chủ khác nhau. Start từ trứng phát triển thành ấu trùng miracidia, mà tiếp tục ký sinh trong ốc nước ngọt và biến đổi thành giai đoạn sporocyst. Sau đó, sporocyst phát triển thành rediae và sau nữa là cercariae. Cercariae rời khỏi ốc và chuyển đổi thành metacercariae, bám vào thực vật hoặc ký sinh trên một số động vật thủy sinh. Khi vật chủ cuối cùng ăn phải metacercariae, chúng sẽ phát triển thành sán trưởng thành trong cơ thể vật chủ và khởi đầu một chu kỳ mới.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tác Động và Ảnh Hưởng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Metacercariae có khả năng lây nhiễm rộng rãi đến nhiều loài động vật, bao gồm cả con người. Khi con người {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%C3%AAu%20th%E1%BB%A5%20th%E1%BB%B1c%20ph%E1%BA%A9m%22%7D}} hoặc nước bị nhiễm metacercariae chưa được xử lý hoặc nấu chín kỹ, sẽ dẫn đến nguy cơ nhiễm các loại sán ký sinh như Fasciola hepatica và Clonorchis sinensis. Nhiễm sán dài hạn có thể đưa đến nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, bao gồm bệnh đường tiêu hóa, tổn thương gan và viêm nhiễm.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Biện Pháp Phòng Ngừa\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Để phòng ngừa các bệnh liên quan đến metacercariae, việc áp dụng các biện pháp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22an%20to%C3%A0n%20th%E1%BB%B1c%20ph%E1%BA%A9m%22%7D}} là rất quan trọng. Điều này bao gồm việc nấu chín kỹ các loại thực phẩm có nguồn gốc thủy sinh trước khi sử dụng, cùng với việc duy trì vệ sinh môi trường nước. Ngoài ra, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A1o%20d%E1%BB%A5c%20c%E1%BB%99ng%20%C4%91%E1%BB%93ng%22%7D}} về nguy cơ lây nhiễm và cách phòng tránh cũng đóng góp quan trọng trong việc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3m%20thi%E1%BB%83u%20t%C3%A1c%20h%E1%BA%A1i%22%7D}} của metacercariae.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kết Luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Metacercariae đóng vai trò trung gian quan trọng trong vòng đời của sán lá, góp phần duy trì và lan truyền các loài ký sinh này. Do ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người và động vật, việc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C3%A2ng%20cao%20nh%E1%BA%ADn%20th%E1%BB%A9c%22%7D}} và áp dụng các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BB%87n%20ph%C3%A1p%20ph%C3%B2ng%20ng%E1%BB%ABa%22%7D}} hợp lý là rất cần thiết để giảm thiểu rủi ro lây nhiễm sán lá từ môi trường sống xung quanh.\u003C\u002Fp>",{"id":48,"researcherId":21,"name":49,"imageUrl":50},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[52,53,54,55,56,57],"tiêu thụ thực phẩm","an toàn thực phẩm","giáo dục cộng đồng","giảm thiểu tác hại","nâng cao nhận thức","biện pháp phòng ngừa",6,"PUBLISHED","2024-03-20T02:15:36.943+00:00","2026-09-09T12:15:15.082+00:00","2026-09-09T12:15:14.669+00:00","2026-09-05T04:25:02.549+00:00",412,[66,69,72,75,78,81,84,87,97,100],{"id":67,"title":68,"term":67,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"thói quen ăn uống","Thói quen ăn uống là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"flavourzyme","Flavourzyme là gì? Các nghiên cứu khoa học về Flavourzyme",{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"tannin","Tannin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Tannin",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"cadimi","Cadimi là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Cadimi",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chuyển giao gen","Chuyển giao gen là gì? Các nghiên cứu về Chuyển giao gen",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"ký sinh trùng","Ký sinh trùng là gì? Nghiên cứu khoa học về Ký sinh trùng",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"cảm thụ","Cảm thụ là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Cảm thụ",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":90,"definition":91,"discipline":92,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"cá tra","Cá tra là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Cá tra","Striped Catfish","Cá tra (danh pháp khoa học: *Pangasianodon hypophthalmus*) là loài cá nước ngọt bản địa thuộc họ Cá tra (Pangasiidae), phân bố tự nhiên tại lưu vực sông Mekong và Chao Phraya, là đối tượng nuôi trồng thủy sản nước ngọt quan trọng bậc nhất của vùng Đồng bằng sông Cửu Long và ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"văn hóa cộng đồng","Văn hóa cộng đồng là gì? Các công bố khoa học về Văn hóa cộng đồng",{"id":101,"title":102,"term":103,"englishTitle":101,"definition":104,"discipline":105,"disciplineCode":106,"disciplineLabel":107,"disciplineColor":108,"disciplineIcon":109},"proanthocyanidin","Proanthocyanidin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Proanthocyanidin","Proanthocyanidin là nhóm hợp chất polyphenol tự nhiên thuộc họ flavonoid, cấu tạo từ các oligomer hoặc polymer của các đơn vị flavan-3-ol (như catechin và epicatechin), có hoạt tính chống oxy hóa vượt trội và bảo vệ thành mạch.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom"]