[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_men%20n%E1%BB%9F{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_men nở":41},{"code":4,"data":5,"meta":33},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":39,"vietnamLatest":40},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"29633aa0-4d6c-48be-b0d7-b7c2e82055ed","Xóa bỏ NTH1 và HSP12 làm tăng tính chịu đóng băng–tan băng của men nở trong bột nhào bánh mì","Deletion of NTH1 and HSP12 increases the freeze–thaw resistance of baker’s yeast in bread dough",[13,14],"Bo-Chou Chen","Horng–Chih Lin",2,"Microbial Cell Factories",false,"2022-12-01",2022,4,"https:\u002F\u002Fmicrobialcellfactories.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12934-022-01876-4","10.1186\u002Fs12934-022-01876-4","\u003Cp>Thực nghiệm kỹ thuật di truyền sử dụng hệ thống chỉnh sửa gen \u003Ci>CRISPR-Cpf1\u003C\u002Fi> bất hoạt đồng thời hai gen \u003Ci>NTH1\u003C\u002Fi> và \u003Ci>HSP12\u003C\u002Fi> trên chủng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">men nở\u003C\u002Fb> bánh mì. Biến đổi cấu trúc này bảo vệ màng sinh chất và làm tăng hàm lượng đường \u003Ci>trehalose\u003C\u002Fi> nội bào, giúp tế bào nấm men chống chịu tốt chu trình đông lạnh rã đông trong khối bột nhào. Đột phá này cung cấp chủng vi sinh ưu việt cho ngành công nghiệp sản xuất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">men nở\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":17,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":33,"url":36,"doi":37,"summary":38},"b38f949d-8505-4f46-80f6-86a2197585cd","Ảnh hưởng của các vật liệu khác nhau lên quá trình bao màng men nở (Saccharomyces cerevisiae) bằng phương pháp tầng sôi","The effect of different materials on the coating of baker’s yeast (Saccharomyces cerevisiae) with the fluidized bed method",[29,30,31],"Semra Bozkurt","Özgül Altay","Filiz Alemdar",6,null,"2023-05-23",2023,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11998-023-00771-w","10.1007\u002Fs11998-023-00771-w","\u003Cp>Nghiên cứu công nghệ chế biến thực phẩm ứng dụng kỹ thuật tầng sôi \u003Ci>fluidized bed\u003C\u002Fi> khảo sát các màng bao sinh học nhằm bảo vệ tế bào \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">men nở\u003C\u002Fb> \u003Ci>Saccharomyces cerevisiae\u003C\u002Fi> khỏi tác động của độ ẩm không khí. Sự kết hợp giữa dầu cọ, gelatin và pectin đem lại lớp phủ tối ưu với tính thấm hơi nước thấp và độ hòa tan cao. Công nghệ mới giúp kéo dài thời gian bảo quản và duy trì hoạt tính ổn định của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">men nở\u003C\u002Fb> khô.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":42,"meta":33},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":43,"englishTitle":47,"synonyms":48,"definition":52,"discipline":53,"references":54,"faqs":89,"createUser":99,"publishUser":103,"keywords":104,"keywordCount":115,"enrichTopicLink":116,"status":117,"createTime":118,"updateTime":119,"publishTime":120,"linkEnrichedTime":121,"publicationScanTime":122,"contentErrorMessage":33,"viewCount":123,"relateTopics":124},"men nở","Men nở là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng làm bánh","Men nở là chế phẩm sinh học từ Saccharomyces cerevisiae dùng trong sản xuất bánh để lên men đường tạo CO₂ và ethanol, giúp bột nhào phồng xốp và tạo hương thơm.","\u003Ch2>Khái niệm và bản chất sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Men nở là chế phẩm sinh học bao gồm các tế bào sống thuần khiết của loài nấm men \u003Cem>Saccharomyces cerevisiae\u003C\u002Fem>, đóng vai trò là tác nhân tạo nở sinh học chủ đạo trong công nghệ chế biến bột nhào và sản xuất bánh. Trong quá trình lên men, tế bào nấm men tiêu thụ các nguồn carbohydrate hòa tan để sinh trưởng và thực hiện quá trình đường phân, giải phóng khí carbon dioxide và ethanol cùng các hợp chất hương vị thứ cấp. Khí carbon dioxide sinh ra bị giữ lại bên trong cấu trúc mạng lưới gluten của bột mì, làm gia tăng thể tích khối bột, tạo độ xốp mềm và hình thành cấu trúc vi mô xốp tổ ong đồng nhất cho ruột bánh thành phẩm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khác biệt với các chủng nấm men sử dụng trong công nghiệp sản xuất bia hoặc rượu vang, các chủng men nở được tuyển chọn đặc biệt nhờ hoạt lực sinh khí nhanh, khả năng thích ứng cao với áp suất thẩm thấu của bột nhào và tính ổn định sinh hóa trong dải nhiệt độ phòng từ 20 °C đến 30 °C. Đánh giá chất lượng nấm men thương phẩm dựa trên các chỉ tiêu cốt lõi bao gồm mật độ tế bào sống trên mỗi đơn vị khối lượng, độ ẩm, khả năng sinh khí trong môi trường bột nhào tiêu chuẩn và độ thuần khiết vi sinh vật.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh chức năng tạo khí làm nở, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20trao%20%C4%91%E1%BB%95i%20ch%E1%BA%A5t%22%7D}} của tế bào nấm men còn tạo ra các acid hữu cơ và enzyme nội bào, góp phần làm giảm nhẹ pH của khối bột nhào. Sự thay đổi pH này kích thích sự hoạt động của enzyme protease nội tại trong bột mì, làm mềm và tăng tính đàn hồi cho mạng lưới protein gluten, đồng thời ức chế sự phát triển của nhiều vi sinh vật gây tạp nhiễm và hư hỏng thực phẩm trong suốt thời gian ủ bột.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại các dạng chế phẩm thương mại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên công nghệ sau lên men, hàm lượng chất khô và phương thức bảo quản, men nở thương mại trên thị trường được chia thành ba dạng chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Men tươi (compressed yeast hay fresh yeast):\u003C\u002Fstrong> Là dạng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20kh%E1%BB%91i%22%7D}} nấm men sau khi ly tâm và ép lọc cơ học, có hàm lượng chất khô từ 28% đến 32% tương ứng với độ ẩm 68% đến 72%. Men tươi có kết cấu dạng khối mềm, màu kem nhạt, dễ bẻ vụn và hòa tan nhanh trong nước. Dạng này có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20t%C3%ADnh%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} tự nhiên rất cao nhưng thời hạn sử dụng ngắn, đòi hỏi điều kiện bảo quản lạnh nghiêm ngặt ở nhiệt độ khoảng 4 °C.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Men khô hoạt tính (active dry yeast):\u003C\u002Fstrong> Được sản xuất bằng phương pháp sấy nhẹ sinh khối men tươi để hạ độ ẩm xuống khoảng 6% đến 8%. Men ở dạng hạt hình cầu nhỏ với lớp tế bào bất hoạt bên ngoài bao bọc các tế bào sống bên trong. Khi sử dụng, men khô hoạt tính bắt buộc phải trải qua bước kích hoạt hoàn nguyên trong nước ấm ở nhiệt độ từ 38 °C đến 43 °C trước khi phối trộn với các nguyên liệu khô khác.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Men khô tức thì (instant dry yeast):\u003C\u002Fstrong> Được sản xuất qua quy trình sấy tầng sôi nhanh hiện đại, làm giảm độ ẩm của chế phẩm xuống dưới mức 5% đến 6%. Men có cấu trúc hạt hình que siêu mịn, độ xốp cao và diện tích tiếp xúc lớn, cho phép hòa tan và hấp thụ ẩm cực nhanh. Người làm bánh có thể phối trộn trực tiếp men khô tức thì vào bột mì khô mà không cần qua giai đoạn hòa tan kích hoạt trước với nước.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Chỉ tiêu so sánh\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Men tươi\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Men khô hoạt tính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Men khô tức thì\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hàm lượng chất khô (%)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>28% đến 32%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>92% đến 94%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>94% đến 96%\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Độ ẩm quy định (%)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>68% đến 72%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>6% đến 8%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>5% đến 6%\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phương thức sử dụng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bẻ vụn trộn trực tiếp hoặc hòa nước nguội\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hoàn nguyên trong nước ấm 38 °C đến 43 °C\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trộn trực tiếp với bột mì khô\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Điều kiện bảo quản\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bảo quản lạnh ở nhiệt độ 4 °C\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nơi khô mát, bao bì kín\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bao bì hút chân không, nhiệt độ phòng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ưu điểm chính\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hoạt tính sinh khí mạnh, hương thơm đậm đà\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thời hạn lưu trữ dài, dễ vận chuyển\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tiện dụng, lên men nhanh, phân tán đồng đều\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế sinh hóa của quá trình lên men bột nhào\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hoạt động trao đổi chất tạo khí của men nở trong bột nhào diễn ra chủ yếu qua con đường đường phân (glycolysis) tiếp nối bởi quá trình lên men rượu trong điều kiện yếm khí cục bộ. Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22enzyme%20ngo%E1%BA%A1i%20b%C3%A0o%22%7D}} và nội bào của nấm men thủy phân đường sucrose nhờ enzyme invertase thành glucose và fructose, đồng thời enzyme maltase thủy phân maltose thành glucose. Sau đó, glucose đi vào chuỗi phản ứng đường phân gồm mười bước enzyme để tạo ra phân tử pyruvate.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương trình tổng quát biểu diễn sự chuyển hóa glucose thành ethanol và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22carbon%20dioxide%22%7D}} dưới tác dụng của phức hệ enzyme nấm men:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{6}H_{12}O_{6} \\;\\xrightarrow{\\;S. cerevisiae\\;} 2\\,C_{2}H_{5}OH + 2\\,CO_{2}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong điều kiện nồng độ cơ chất carbohydrate cao trong khối bột, tế bào nấm men thực hiện quá trình lên men ngay cả khi có sự hiện diện của oxy hòa tan, một hiện tượng sinh học được biết đến là hiệu ứng Crabtree. Khí carbon dioxide sinh ra khuếch tán vào các túi khí vi mô được hình thành trong giai đoạn nhào trộn bột. Khi nhiệt độ khối bột tăng lên trong quá trình nướng bánh, độ hòa tan của khí carbon dioxide giảm đi, kết hợp với sự giãn nở nhiệt của thể tích khí và sự bay hơi của ethanol, làm các bọt khí phồng to cực đại trước khi protein gluten biến tính đông tụ và tinh bột hồ hóa để cố định khung cấu trúc xốp của bánh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tốc độ sinh khí và hoạt lực của men phụ thuộc chặt chẽ vào các thông số môi trường sinh lý học. Theo nghiên cứu tổng quan của Struyf và cộng sự (2017), nhiệt độ tối ưu cho phản ứng lên men của tế bào dao động trong khoảng 30 °C đến 38 °C. Môi trường tối thích cho hoạt động của các hệ enzyme nội bào nằm trong dải pH từ 4.0 đến 6.0. Khi nhiệt độ vượt quá ngưỡng sinh lý cho phép, tế bào nấm men bắt đầu bị bất hoạt nhiệt và biến tính hoàn toàn trong quá trình nướng bánh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sự hình thành hương vị và biến đổi lưu biến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quá trình lên men không chỉ tạo lực nâng thể tích mà còn là giai đoạn quyết định chất lượng cảm quan và hương vị đặc trưng của các sản phẩm bánh mì nướng. Theo tổng quan của Heitmann, Zannini và Arendt (2018), bên cạnh hai sản phẩm chính là ethanol và carbon dioxide, quá trình dị hóa amino acid qua con đường Ehrlich và quá trình trao đổi chất lipid sinh ra hàng loạt hợp chất thứ cấp có hoạt tính thơm cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các hợp chất chuyển hóa thứ cấp quan trọng bao gồm các acid hữu cơ như acid succinic và acid acetic, các rượu bậc cao (isoamyl alcohol, isobutanol, phenyl ethanol), cùng với các ester dễ bay hơi (ethyl acetate, isoamyl acetate) và các hợp chất carbonyl. Những phân tử này hòa tan vào pha lỏng của khối bột nhào và tương tác với các tiền chất hương vị trong quá trình nướng ở nhiệt độ cao thông qua phản ứng Maillard và phản ứng caramen hóa, tạo nên màu sắc vỏ bánh vàng nâu hấp dẫn và mùi thơm bánh nướng phức hợp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Về mặt cơ lý, sự sản sinh acid hữu cơ làm giảm nhẹ giá trị pH của bột nhào, làm thay đổi điện tích bề mặt của các chuỗi polypeptide glutenin và gliadin. Sự thay đổi cấu trúc không gian này giúp mạng protein gluten giãn nở tốt hơn, tăng cường độ dẻo dai và khả năng giữ khí mà không bị rách vỡ màng bọt khí dưới áp lực thể tích ngày càng gia tăng trong quá trình ủ và nướng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quy trình công nghệ sản xuất nấm men công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sản xuất sinh khối nấm men nở quy mô công nghiệp là một quy trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} hiếu khí quy mô lớn nhằm thu nhận lượng tế bào tối đa với hoạt lực sinh khí cao nhất:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chuẩn bị môi trường dinh dưỡng:\u003C\u002Fstrong> Nguồn carbon và năng lượng chủ yếu là mật rỉ đường từ mía hoặc củ cải đường. Mật rỉ được pha loãng, xử lý nhiệt khử trùng, bổ sung các nguồn nitơ vô cơ (amoniac hoặc muối amoni phosphat), muối khoáng magie, kẽm và các vitamin thiết yếu nhóm B như biotin, thiamine và pantothenic acid.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nuôi cấy lên men bán liên tục (fed-batch):\u003C\u002Fstrong> Theo Rezaei và cộng sự (2014), để ngăn chặn hiệu ứng Crabtree làm lãng phí cơ chất thành ethanol thay vì sinh khối, quy trình nuôi cấy áp dụng kỹ thuật cấp dịch liên tục có kiểm soát tốc độ dòng cơ chất. Nồng độ đường trong dịch lên men luôn được duy trì ở mức rất thấp, kết hợp với hệ thống sục khí cưỡng bức công suất cao để cung cấp đầy đủ oxy hòa tan cho quá trình hô hấp hiếu khí của tế bào, đồng thời thu hoạch ở pha tĩnh để đạt khả năng chịu stress tối đa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thu hồi sinh khối và ly tâm rửa:\u003C\u002Fstrong> Kết thúc giai đoạn nuôi cấy, dịch lên men được đưa qua hệ thống máy ly tâm lắng đĩa tốc độ cao để tách tế bào nấm men ra khỏi dịch môi trường. Sinh khối tế bào sau đó được rửa nhiều lần bằng nước sạch vô trùng để loại bỏ hoàn toàn các vết mật rỉ và chất bẩn hòa tan.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tạo hình và làm khô:\u003C\u002Fstrong> Dịch huyền phù nấm men cô đặc được lọc ép chân không để tạo thành men tươi dạng khối với hàm lượng chất khô 28% đến 32%. Đối với men khô hoạt tính hoặc men khô tức thì, khối sinh khối tiếp tục được đưa qua máy đùn tạo sợi nhỏ và sấy khô bằng không khí nóng trong thiết bị sấy tầng sôi hoặc sấy phun có kiểm soát nhiệt độ nghiêm ngặt nhằm bảo vệ tối đa màng tế bào.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tế trong công nghệ làm bánh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Men nở được ứng dụng rộng rãi trong các phân khúc sản xuất thực phẩm từ quy mô thủ công gia đình đến dây chuyền công nghiệp tự động hóa hoàn toàn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bánh mì truyền thống và bánh mì baguette:\u003C\u002Fstrong> Đòi hỏi quá trình lên men kéo dài để phát triển hương vị đậm đà và tạo hệ thống lỗ khí không đồng đều đặc trưng. Men tươi và men khô hoạt tính thường được sử dụng kết hợp với kỹ thuật ủ bột qua đêm hoặc bột nhào chua (sourdough).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bánh mì công nghiệp và bánh sandwich:\u003C\u002Fstrong> Yêu cầu tính đồng nhất tuyệt đối về cấu trúc ruột bánh và chu kỳ sản xuất nhanh, ổn định. Men khô tức thì với tốc độ sinh khí chuẩn hóa là lựa chọn tối ưu cho các dây chuyền sản xuất tự động công suất lớn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bột nhào hàm lượng đường cao:\u003C\u002Fstrong> Đối với các loại bánh ngọt như bánh brioche, bánh mì hoa cúc hay donut chứa hàm lượng đường lớn, áp suất thẩm thấu cao có thể rút nước khỏi tế bào men thông thường. Trong trường hợp này, các chủng men nở chịu áp suất thẩm thấu (osmotolerant yeast) chuyên biệt được sử dụng nhằm duy trì tốc độ sinh khí ổn định.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Kiểm soát chất lượng và tiêu chuẩn an toàn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kiểm soát chất lượng chế phẩm men nở thương phẩm tuân thủ các quy định nghiêm ngặt về vi sinh vật và vệ sinh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22an%20to%C3%A0n%20th%E1%BB%B1c%20ph%E1%BA%A9m%22%7D}}. Theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8275-1:2010 (tương đương chuẩn ISO 21527-1:2008), quy trình định lượng mật độ nấm men sống và xác định mức độ tạp nhiễm nấm mốc trong chế phẩm được thực hiện thông qua phương pháp đếm khuẩn lạc trên môi trường nuôi cấy thạch chọn lọc ở nhiệt độ 25 °C.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các chỉ tiêu chất lượng thiết yếu bao gồm mật độ tế bào sống đạt ngưỡng tiêu chuẩn, giới hạn nghiêm ngặt về các vi sinh vật chỉ thị vệ sinh như vi khuẩn thuộc nhóm Coliform, \u003Cem>Escherichia coli\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Salmonella\u003C\u002Fem> và các loài nấm mốc sinh độc tố. Chế phẩm nấm men thành phẩm phải không chứa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%C6%B0%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20kh%C3%A1ng%20sinh%22%7D}}, kim loại nặng độc hại và giữ được hoạt tính sinh khí ổn định trong suốt hạn sử dụng công bố.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng phát triển công nghệ sinh học nấm men\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu hiện đại trong lĩnh vực công nghệ nấm men tập trung vào việc nâng cao khả năng chống chịu stress của tế bào trước các điều kiện công nghệ khắc nghiệt. Các hướng nghiên cứu chính bao gồm việc tuyển chọn và tiến hóa thích nghi các chủng nấm men có khả năng chịu lạnh để ứng dụng trong công nghệ bột nhào đông lạnh (frozen dough), giúp bảo toàn hoạt lực sinh khí sau nhiều chu kỳ rã đông.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngoài ra, các nhà khoa học đang phát triển các chủng nấm men chuyên biệt có khả năng tổng hợp các enzyme thủy phân phytate nhằm nâng cao giá trị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20kh%E1%BA%A3%20d%E1%BB%A5ng%22%7D}} của các khoáng chất trong bánh mì nguyên cám, cũng như nghiên cứu ứng dụng phối hợp nấm men với các chủng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20khu%E1%BA%A9n%20acid%20lactic%22%7D}} để tạo ra các thế hệ bánh mì chức năng giàu hợp chất sinh học có lợi cho sức khỏe người tiêu dùng.\u003C\u002Fp>\n","Baker's yeast",[49,50,51],"men bánh mì","nấm men bánh mì","baker's yeast","Men nở là chế phẩm sinh học chứa các tế bào sống của nấm men Saccharomyces cerevisiae, được sử dụng trong chế biến bột nhào để lên men đường tạo khí carbon dioxide và ethanol, giúp khối bột phồng xốp và tạo hương vị đặc trưng cho bánh.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[55,62,69,75,82],{"citationText":56,"title":57,"authors":58,"source":59,"year":60,"doi":61,"url":33},"Reed, G., & Nagodawithana, T. W. (1991). Yeast Technology (2nd ed.). Springer Netherlands.","Yeast Technology","Reed, G., & Nagodawithana, T. W.","Springer Netherlands",1990,"10.1007\u002F978-94-011-9771-7",{"citationText":63,"title":64,"authors":65,"source":66,"year":67,"doi":68,"url":33},"Struyf, N., Van der Maelen, E., Hemdane, S., Verspreet, J., Verstrepen, K. J., & Courtin, C. M. (2017). Bread dough and baker's yeast: An uplifting synergy. Comprehensive Reviews in Food Science and Food Safety, 16(5), 850–867.","Bread Dough and Baker's Yeast: An Uplifting Synergy","Struyf, N., Van der Maelen, E., Hemdane, S., Verspreet, J., Verstrepen, K. J., & Courtin, C. M.","Comprehensive Reviews in Food Science and Food Safety",2017,"10.1111\u002F1541-4337.12282",{"citationText":70,"title":71,"authors":72,"source":73,"year":67,"doi":74,"url":33},"Heitmann, M., Zannini, E., & Arendt, E. K. (2018). Impact of Saccharomyces cerevisiae metabolites produced during fermentation on bread quality parameters: A review. Critical Reviews in Food Science and Nutrition, 58(7), 1152–1164.","Impact of Saccharomyces cerevisiae metabolites produced during fermentation on bread quality parameters: A review","Heitmann, M., Zannini, E., & Arendt, E. K.","Critical Reviews in Food Science and Nutrition","10.1080\u002F10408398.2016.1244153",{"citationText":76,"title":77,"authors":78,"source":79,"year":80,"doi":81,"url":33},"Rezaei, M. N., Dornez, E., Jacobs, J., Parsi, A., Verstrepen, K. J., & Courtin, C. M. (2014). Harvesting yeast (Saccharomyces cerevisiae) at different physiological phases significantly affects its functionality in bread dough fermentation. Food Microbiology, 39, 108–115.","Harvesting yeast (Saccharomyces cerevisiae) at different physiological phases significantly affects its functionality in bread dough fermentation","Rezaei, M. N., Dornez, E., Jacobs, J., Parsi, A., Verstrepen, K. J., & Courtin, C. M.","Food Microbiology",2014,"10.1016\u002Fj.fm.2013.11.013",{"citationText":83,"title":84,"authors":85,"source":86,"year":87,"doi":33,"url":88},"Bộ Khoa học và Công nghệ. (2010). Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8275-1:2010 (ISO 21527-1:2008). Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc.","Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8275-1:2010 (ISO 21527-1:2008): Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc","Bộ Khoa học và Công nghệ","Tiêu chuẩn Quốc gia",2010,"https:\u002F\u002Fhethongphapluat.com\u002Ftieu-chuan-viet-nam\u002Ftcvn-8275-1-2010-vi-sinh-vat-trong-thuc-pham-va-thuc-an-chan-nuoi-phuong-phap-dinh-luong-nam-men-va-nam-moc-phan-1-ky-thuat-dem-khuan-lac-trong-cac-san-pham-co-hoat-do-nuoc-lon-hon-0-95.html",[90,93,96],{"question":91,"answer":92},"Men nở khác bột nở và muối nở như thế nào?","Men nở là tác nhân sinh học dựa trên tế bào nấm men sống thực hiện quá trình lên men tự nhiên, trong khi bột nở và muối nở là các hóa chất tạo khí vô cơ thông qua phản ứng hóa học.",{"question":94,"answer":95},"Vì sao không nên hòa men nở vào nước quá nóng?","Tế bào nấm men có giới hạn chịu nhiệt sinh lý; nước ở nhiệt độ trên 45 °C đến 50 °C sẽ làm biến tính enzyme và phá vỡ màng tế bào, dẫn đến chết men và mất khả năng sinh khí.",{"question":97,"answer":98},"Có thể thay thế men tươi bằng men khô tức thì theo tỷ lệ nào?","Do men tươi chứa khoảng 70% nước còn men khô tức thì có độ ẩm dưới 6%, tỷ lệ chuyển đổi thông dụng là 1 phần men khô tức thì tương đương khoảng 2,5 đến 3 phần men tươi theo khối lượng.",{"id":100,"researcherId":33,"name":101,"imageUrl":102},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":100,"researcherId":33,"name":101,"imageUrl":102},[105,106,107,108,109,110,111,112,113,114],"hoạt động trao đổi chất","sinh khối","hoạt tính sinh học","enzyme ngoại bào","carbon dioxide","công nghệ sinh học","an toàn thực phẩm","dư lượng kháng sinh","sinh khả dụng","vi khuẩn acid lactic",10,true,"PUBLISHED","2025-05-23T03:09:56.695+00:00","2026-09-08T11:10:59.676+00:00","2025-08-05T08:07:32.093+00:00","2026-09-08T11:10:59.195+00:00","2026-09-05T10:15:45.781+00:00",396,[125,128,131,134,137,140,143,146,149,152],{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":33,"definition":33,"discipline":33,"disciplineCode":33,"disciplineLabel":33,"disciplineColor":33,"disciplineIcon":33},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":33,"definition":33,"discipline":33,"disciplineCode":33,"disciplineLabel":33,"disciplineColor":33,"disciplineIcon":33},"scopus","Scopus là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Scopus",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":33,"definition":33,"discipline":33,"disciplineCode":33,"disciplineLabel":33,"disciplineColor":33,"disciplineIcon":33},"syngas","Syngas là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Syngas",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":33,"definition":33,"discipline":33,"disciplineCode":33,"disciplineLabel":33,"disciplineColor":33,"disciplineIcon":33},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":33,"definition":33,"discipline":33,"disciplineCode":33,"disciplineLabel":33,"disciplineColor":33,"disciplineIcon":33},"nhân giống in vitro","Nhân giống in vitro là gì? Các công bố khoa học về Nhân giống in vitro",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":33,"definition":33,"discipline":33,"disciplineCode":33,"disciplineLabel":33,"disciplineColor":33,"disciplineIcon":33},"hấp phụ","Hấp phụ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hấp phụ",{"id":144,"title":145,"term":144,"englishTitle":33,"definition":33,"discipline":33,"disciplineCode":33,"disciplineLabel":33,"disciplineColor":33,"disciplineIcon":33},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":147,"title":148,"term":147,"englishTitle":33,"definition":33,"discipline":33,"disciplineCode":33,"disciplineLabel":33,"disciplineColor":33,"disciplineIcon":33},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":150,"title":151,"term":150,"englishTitle":33,"definition":33,"discipline":33,"disciplineCode":33,"disciplineLabel":33,"disciplineColor":33,"disciplineIcon":33},"phong hóa","Phong hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phong hóa",{"id":153,"title":154,"term":153,"englishTitle":33,"definition":33,"discipline":33,"disciplineCode":33,"disciplineLabel":33,"disciplineColor":33,"disciplineIcon":33},"ấu trùng","Ấu trùng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ấu trùng"]