[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_maleimide{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_maleimide":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":13,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":58,"createUser":71,"publishUser":75,"keywords":79,"keywordCount":90,"enrichTopicLink":91,"status":92,"createTime":93,"updateTime":94,"publishTime":95,"linkEnrichedTime":96,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":97,"wikidataId":10,"relateTopics":98},"maleimide","Maleimide là gì? Cấu trúc, phản ứng và ứng dụng liên hợp","Maleimide là gì? Tìm hiểu cấu trúc dị vòng, cơ chế phản ứng cộng Michael với thiol, phản ứng Diels-Alder và ứng dụng trong kháng thể - thuốc ADC.","\u003Cp>Maleimide (1H-pyrrole-2,5-dione) là hợp chất dị vòng hữu cơ chưa bão hòa có công thức hóa học \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{C}_4\\text{H}_3\\text{NO}_2\u003C\u002Fscript>, đóng vai trò là một cấu trúc chức năng then chốt trong hóa sinh học hiện đại, hóa học liên hợp sinh học và công nghệ vật liệu polymer tiên tiến. Phân tử này đặc trưng bởi nhân vòng năm cạnh chứa liên kết đôi carbon-carbon bị hoạt hóa mạnh mẽ bởi hai nhóm carbonyl nằm kề, mang lại hoạt tính phản ứng electrophile và dienophile vượt trội. Bài viết này phân tích toàn diện về cấu trúc phân tử, cơ chế phản ứng cộng ái nhân với thiol, phản ứng cộng vòng Diels-Alder thuận nghịch, ứng dụng trong công nghệ phức hợp kháng thể - thuốc (ADC), cùng những thách thức về tính ổn định in vivo và giải pháp thiết kế phân tử mới.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc phân tử và đặc tính hóa lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Về mặt danh pháp hóa học theo chuẩn IUPAC, maleimide được gọi là 1H-pyrrole-2,5-dione. Hợp chất có khối lượng mol phân tử là 97,07 g\u002Fmol và tồn tại dưới dạng chất rắn kết tinh màu vàng nhạt ở điều kiện phòng thí nghiệm tiêu chuẩn. Cấu trúc của maleimide bao gồm một vòng dị vòng năm cạnh khép kín với một nguyên tử nitơ dạng imide và hai nhóm carbonyl đối xứng tại các vị trí carbon số hai và số năm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Đặc tính điện tử của phân tử maleimide bị chi phối mạnh mẽ bởi hiệu ứng liên hợp và hiệu ứng rút electron của hai nhóm carbonyl kế cận liên kết đôi \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{C}=\\text{C}\u003C\u002Fscript>. Do oxy có độ âm điện lớn hơn nhiều so với carbon, các nhóm carbonyl hút mật độ electron ra khỏi hệ thống vòng, làm cho hai nguyên tử carbon olefinic ở vị trí beta trở nên nghèo electron nghiêm trọng. Kết quả là obitan phân tử chưa bị chiếm có mức năng lượng thấp nhất (LUMO) của maleimide hạ xuống đáng kể, biến liên kết đôi này thành một đích tấn công ái nhân (electrophile) lý tưởng và một tác nhân dienophile ái electron mạnh mẽ trong các phản ứng cộng vòng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Bên cạnh đó, proton gắn trên nguyên tử nitơ imide có tính acid yếu do anion hình thành sau khi phân ly được ổn định hóa nhờ sự giải tỏa điện tích âm sang cả hai nhóm carbonyl kế bên. Tính chất này cho phép dẫn xuất hóa dễ dàng tại vị trí nitơ để tạo ra các phân tử liên kết chéo dị chức năng hoặc các phân tử bismaleimide phục vụ cho nhiều mục đích {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95ng%20h%E1%BB%A3p%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế phản ứng cộng Michael với nhóm thiol\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phản ứng cộng Michael giữa maleimide và nhóm thiol là một trong những phản ứng kinh điển và quan trọng nhất trong hóa sinh học liên hợp. Trong tổng quan xuất bản năm 2010 trên tạp chí Angewandte Chemie International Edition, Hoyle và Bowman đã xếp phản ứng cộng thiol-maleimide vào nhóm các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} click hàng đầu nhờ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91c%20%C4%91%E1%BB%99%20ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%22%7D}} cực nhanh, hiệu suất định lượng và tính chọn lọc hóa học tuyệt đối.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Cơ chế của phản ứng diễn ra theo con đường cộng ái nhân liên hợp. Khi một phân tử chứa nhóm thiol tự do tiếp xúc với maleimide, nguyên tử lưu huỳnh giàu electron mang cặp electron tự do (hoặc dạng thiolate) sẽ tấn công trực tiếp vào một trong hai nguyên tử carbon olefinic nghèo electron của vòng maleimide. Phản ứng tạo ra chất trung gian enolate, sau đó trải qua quá trình proton hóa nhanh chóng để tạo thành dẫn xuất thiosuccinimide bền vững:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\text{R-SH} + \\text{Maleimide} \\longrightarrow \\text{R-S-Thiosuccinimide}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Nghiên cứu động học chuyên sâu của Northrop và cộng sự năm 2015 trên tạp chí Polymer Chemistry đã chứng minh rằng phản ứng cộng thiol-maleimide đạt hiệu suất chuyển hóa xấp xỉ 100% trong khoảng giá trị pH sinh lý từ 6,5 đến 7,5. Trong môi trường pH này, nhóm thiol của amino acid cysteine bị phân ly một phần thành ion thiolate có tính ái nhân mạnh, phản ứng diễn ra hoàn tất chỉ trong vài phút. Ngược lại, các nhóm amine bậc một của lysine phần lớn đều bị proton hóa ở khoảng pH này nên hầu như không tham gia cạnh tranh phản ứng, mang lại tính chọn lọc hóa học gần như tuyệt đối cho các nhóm thiol tự do trên chuỗi protein.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phản ứng cộng vòng Diels-Alder và mạng lưới polymer tự phục hồi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Không chỉ giới hạn trong lĩnh vực hóa sinh học, maleimide còn đóng vai trò trụ cột trong hóa học vật liệu polymer nhờ khả năng tham gia phản ứng cộng vòng Diels-Alder \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">[4+2]\u003C\u002Fscript> thuận nghịch nhiệt. Là một dienophile nghèo electron điển hình, maleimide phản ứng nhanh chóng với các diene giàu electron như furan hoặc cyclopentadiene để tạo thành các cấu trúc vòng khép kín (adduct).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Tổng quan toàn diện của Gandini công bố năm 2013 trên tạp chí Progress in Polymer Science đã làm rõ cơ chế \"click và unclick\" của cặp phản ứng furan - maleimide. Phản ứng cộng vòng thuận Diels-Alder diễn ra thuận lợi ở khoảng nhiệt độ từ 50 đến 70 độ C để tạo thành liên kết cộng hóa trị bền vững liên kết chéo các mạch polymer. Khi vật liệu bị tổn thương cơ học xuất hiện vết nứt vi mô, việc gia nhiệt lên khoảng nhiệt độ từ 110 đến 150 độ C sẽ kích hoạt phản ứng nghịch retro-Diels-Alder, làm phân cắt thuận nghịch các liên kết này để mạch polymer linh động chảy lấp đầy vết nứt. Sau khi làm nguội trở lại, phản ứng thuận tái lập liên kết mạng lưới, giúp vật liệu tự phục hồi cơ tính nguyên vẹn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Nhờ tính chất thuận nghịch nhiệt này, các dẫn xuất chứa nhiều nhóm maleimide (như bismaleimide) được ứng dụng rộng rãi trong chế tạo vật liệu composite tiên tiến, chất kết dính thông minh, và các mạng lưới polymer thích ứng cộng hóa trị có khả năng tái chế và tự liền vết thương nhiều lần mà không làm suy giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20b%E1%BB%81n%20c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong phức hợp kháng thể - thuốc (ADC)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong y dược học hiện đại, maleimide là phân tử liên kết chéo (linker) phổ biến nhất được ứng dụng để tạo phức hợp kháng thể - thuốc nhằm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20ung%20th%C6%B0%22%7D}} đích. Cấu trúc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20th%E1%BB%83%20%C4%91%C6%A1n%20d%C3%B2ng%22%7D}} chứa các cầu nối disulfide nội chuỗi hoặc liên chuỗi; khi được khử một phần có kiểm soát, các nhóm thiol của gốc cysteine tự do sẽ lộ ra và đóng vai trò là vị trí gắn kết chọn lọc cho phân tử thuốc gắn đầu maleimide.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Bảng dưới đây so sánh các đặc tính hóa sinh chủ yếu giữa các phản ứng liên hợp sử dụng maleimide và các phương pháp liên hợp hóa học truyền thống khác:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Phương pháp liên hợp\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tác nhân phản ứng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đích {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%99ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc tính chọn lọc và ổn định\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Liên hợp Thiol - Maleimide\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dẫn xuất maleimide\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gốc cysteine (thiol tự do)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chọn lọc cao ở pH trung tính, phản ứng nhanh, tạo thiosuccinimide\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Liên hợp Amine - Ester kích hoạt\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ester N-hydroxysuccinimide\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gốc lysine (amine tự do)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Độ phân tán vị trí cao, nhiều sản phẩm đồng phân, chọn lọc vị trí kém\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Cộng vòng Diels-Alder\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Maleimide \u002F Furan\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Diene cộng hợp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thuận nghịch nhiệt, không cần kim loại xúc tác, bền vững trong vật liệu\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Cp>Chiến lược liên hợp qua gốc cysteine sử dụng đầu nối maleimide cho phép kiểm soát chặt chẽ tỷ số thuốc trên kháng thể (DAR), tạo ra các phân tử thuốc trúng đích đồng nhất hơn nhiều so với việc gắn ngẫu nhiên lên các gốc lysine trên bề mặt kháng thể.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tính không ổn định in vivo và chiến lược maleimide tự thủy phân\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù liên kết thiosuccinimide hình thành từ phản ứng thiol-maleimide từng được xem là liên kết cộng hóa trị vĩnh viễn, các nghiên cứu sinh dược học đã phát hiện ra một hạn chế nghiêm trọng: hiện tượng phân ly liên hợp in vivo thông qua phản ứng nghịch retro-Michael.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong bài báo mang tính bước ngoặt công bố năm 2014 trên tạp chí Nature Biotechnology, Lyon và cộng sự đã phát hiện rằng trong tuần hoàn máu, liên kết thiosuccinimide kinh điển có thể bị thoái biến do phản ứng tách nghịch retro-Michael. Phân tử maleimide mang đầu thuốc bị giải phóng sẽ lập tức bị bẫy bởi nhóm thiol tự do trên phân tử albumin huyết thanh hoặc các phân tử glutathione nội sinh trong huyết tương. Quá trình trao đổi thiol ngoài đích này khiến phân tử độc tố tế bào bị giải phóng sớm vào tuần hoàn ngoại vi trước khi kháng thể kịp tiếp cận khối u, gây ra độc tính toàn thân nghiêm trọng cho người bệnh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Nghiên cứu động học của Fontaine và cộng sự năm 2015 trên tạp chí Bioconjugate Chemistry đã làm sáng tỏ thêm cơ chế chuyển hóa này và khẳng định rằng việc ổn định hóa liên kết đòi hỏi phải can thiệp vào cấu trúc vòng succinimide. Khi vòng succinimide của liên kết thiosuccinimide trải qua quá trình thủy phân mở vòng tạo thành dẫn xuất thiosuccinamic acid, liên kết carbon-lưu huỳnh sẽ được khóa cố định vĩnh viễn, ngăn chặn hoàn toàn phản ứng nghịch retro-Michael.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Để giải quyết triệt để vấn đề này, Lyon và cộng sự (2014) đã thiết kế các phân tử maleimide tự thủy phân (self-hydrolyzing maleimides). Bằng cách gắn thêm một nhóm chức amine bậc một hoặc bậc hai ở vị trí lân cận nhân maleimide, nhóm amine này đóng vai trò xúc tác base nội phân tử, đẩy nhanh tốc độ thủy phân mở vòng thiosuccinimide ngay sau khi phản ứng cộng Michael hoàn tất. Thiết kế phân tử thông minh này giúp bảo toàn nguyên vẹn liên kết thuốc - kháng thể trong suốt thời gian lưu thông trong tuần hoàn máu, nâng cao đáng kể chỉ số điều trị và độ an toàn của các phức hợp kháng thể - thuốc trong thực nghiệm lâm sàng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ranh giới, hạn chế và thách thức kỹ thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dù mang nhiều ưu điểm vượt trội trong tổng hợp hữu cơ và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%E1%BB%B9%20thu%E1%BA%ADt%20y%20sinh%22%7D}}, việc sử dụng maleimide vẫn đối mặt với những ranh giới và hạn chế kỹ thuật rõ rệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nguy cơ phản ứng phụ với amine:\u003C\u002Fstrong> Mặc dù maleimide có tính chọn lọc cao với nhóm thiol ở pH trung tính, ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20ki%E1%BB%87n%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} có tính kiềm nhẹ hoặc khi nồng độ thiol tự do cạn kiệt, các nhóm amine bậc một của gốc lysine có thể cạnh tranh phản ứng cộng Michael chậm, dẫn tới hiện tượng liên kết chéo chéo ngoài ý muốn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phản ứng phụ thủy phân tự do của vòng maleimide:\u003C\u002Fstrong> Ở điều kiện kiềm hoặc khi bảo quản trong dung dịch đệm nước thời gian dài trước khi liên hợp, vòng maleimide có thể bị thủy phân tự do thành maleamic acid không hoạt động trước khi kịp phản ứng với thiol, làm suy giảm hiệu suất liên hợp hóa học.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chi phí và độ phức tạp trong tổng hợp dẫn xuất tự thủy phân:\u003C\u002Fstrong> Việc tích hợp các nhóm xúc tác nội phân tử để thúc đẩy thủy phân mở vòng có kiểm soát đòi hỏi các quy trình tổng hợp hữu cơ đa bước phức tạp, làm tăng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chi%20ph%C3%AD%20s%E1%BA%A3n%20xu%E1%BA%A5t%22%7D}} dược phẩm sinh học.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thách thức bảo quản bismaleimide trong công nghiệp:\u003C\u002Fstrong> Trong sản xuất vật liệu composite, nhựa bismaleimide đòi hỏi nhiệt độ đóng rắn tương đối cao và có độ giòn nhất định sau khi trùng hợp, đòi hỏi phải phối trộn biến tính với các oligomer nhiệt dẻo để cải thiện độ dai chống nứt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","Maleimide",[19,20],"1H-pyrrole-2,5-dione","maleic imide","Maleimide (1H-pyrrole-2,5-dione) là hợp chất dị vòng hữu cơ chưa bão hòa có công thức phân tử C4H3NO2, đóng vai trò là một tác nhân electrophile quan trọng trong hóa học liên hợp sinh học và khoa học vật liệu polymer.","NATURAL_SCIENCES",[24,31,38,44,51],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":10},"Lyon RP, Setter JR, Bovee TD, Doronina SO, Hunter JH, Anderson ME, Balasubramanian N, Duniho SM, Leiske CI, Li F, Senter PD (2014). Self-hydrolyzing maleimides improve the stability and pharmacological properties of antibody-drug conjugates. Nature Biotechnology, 32(10), 1059-1062.","Self-hydrolyzing maleimides improve the stability and pharmacological properties of antibody-drug conjugates","Lyon RP, Setter JR, Bovee TD, Doronina SO, Hunter JH, Anderson ME, Balasubramanian N, Duniho SM, Leiske CI, Li F, Senter PD","Nature Biotechnology",2014,"10.1038\u002Fnbt.2968",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":35,"year":36,"doi":37,"url":10},"Gandini A (2013). The furan\u002Fmaleimide Diels–Alder reaction: A versatile click–unclick tool in macromolecular synthesis. Progress in Polymer Science, 38(1), 1-29.","The furan\u002Fmaleimide Diels–Alder reaction: A versatile click–unclick tool in macromolecular synthesis","Gandini A","Progress in Polymer Science",2013,"10.1016\u002Fj.progpolymsci.2012.04.002",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":29,"doi":43,"url":10},"Fontaine SD, Reid R, Robinson L, Ashley GW, Santi DV (2015). Long-Term Stabilization of Maleimide–Thiol Conjugates. Bioconjugate Chemistry, 26(1), 145-152.","Long-Term Stabilization of Maleimide–Thiol Conjugates","Fontaine SD, Reid R, Robinson L, Ashley GW, Santi DV","Bioconjugate Chemistry","10.1021\u002Fbc5005262",{"citationText":45,"title":46,"authors":47,"source":48,"year":49,"doi":50,"url":10},"Northrop BH, Frayne SH, Choudhary U (2015). Thiol–maleimide “click” chemistry: evaluating the influence of solvent, initiator, and thiol on the reaction mechanism, kinetics, and selectivity. Polymer Chemistry, 6(18), 3415-3430.","Thiol–maleimide “click” chemistry: evaluating the influence of solvent, initiator, and thiol on the reaction mechanism, kinetics, and selectivity","Northrop BH, Frayne SH, Choudhary U","Polymer Chemistry",2015,"10.1039\u002Fc5py00168d",{"citationText":52,"title":53,"authors":54,"source":55,"year":56,"doi":57,"url":10},"Hoyle CE, Bowman CN (2010). Thiol–Ene Click Chemistry. Angewandte Chemie International Edition, 49(9), 1540-1573.","Thiol–Ene Click Chemistry","Hoyle CE, Bowman CN","Angewandte Chemie International Edition",2010,"10.1002\u002Fanie.200903924",[59,62,65,68],{"question":60,"answer":61},"Vì sao maleimide phản ứng rất nhanh và chọn lọc với nhóm thiol?","Hai nhóm carbonyl kế bên hút electron mạnh làm cho liên kết đôi carbon-carbon của vòng maleimide rất nghèo electron (LUMO thấp), biến nó thành đích tấn công ái nhân thuận lợi cho ion thiolate của cysteine ở pH trung tính.",{"question":63,"answer":64},"Hiện tượng retro-Michael của liên kết thiosuccinimide in vivo là gì?","Trong tuần hoàn máu, liên kết thiosuccinimide hình thành từ maleimide có thể trải qua phản ứng tách nghịch retro-Michael, giải phóng đầu mang thuốc và chuyển sang liên kết với albumin huyết thanh hoặc glutathione ngoại đích.",{"question":66,"answer":67},"Chiến lược maleimide tự thủy phân giải quyết vấn đề phân ly in vivo như thế nào?","Bằng cách tích hợp nhóm amine xúc tác nội phân tử, vòng thiosuccinimide nhanh chóng bị thủy phân mở vòng thành thiosuccinamic acid bền vững, khóa chặt liên kết cộng hóa trị và ngăn chặn hoàn toàn phản ứng nghịch retro-Michael.",{"question":69,"answer":70},"Phản ứng Diels-Alder của maleimide ứng dụng trong vật liệu tự phục hồi như thế nào?","Cặp phản ứng furan - maleimide tạo liên kết cộng vòng ở nhiệt độ vừa phải (50-70 độ C) và phân cắt nghịch ở nhiệt độ cao (110-150 độ C), cho phép mạng lưới polymer bị nứt tự liền lại sau khi gia nhiệt.",{"id":72,"researcherId":10,"name":73,"imageUrl":74},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":76,"researcherId":10,"name":77,"imageUrl":78},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[80,81,82,83,84,85,86,87,88,89],"tổng hợp hóa học","phản ứng hóa học","tốc độ phản ứng","độ bền cơ học","điều trị ung thư","kháng thể đơn dòng","tác động sinh học","kỹ thuật y sinh","điều kiện môi trường","chi phí sản xuất",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T09:43:02.594+00:00","2026-09-03T02:10:56.181+00:00","2026-09-03T01:21:37.938+00:00","2026-09-03T02:10:55.663+00:00",0,[99,102,110,113,116,119,122,125,128,131],{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"syngas","Syngas là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Syngas",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":103,"definition":105,"discipline":22,"disciplineCode":106,"disciplineLabel":107,"disciplineColor":108,"disciplineIcon":109},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chỉ thị phân tử","Chỉ thị phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ thị phân tử",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"fertilizer","Fertilizer là gì? Các nghiên cứu khoa học về Fertilizer",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dung dịch kiềm","Dung dịch kiềm là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nano bạc","Nano bạc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Nano bạc",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"độc tính cấp","Độc tính cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Độc tính cấp",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cố định đạm","Cố định đạm là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cố định đạm"]