[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_magma{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_magma":54},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":52,"vietnamLatest":53},[],[8,23,37],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":11,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":11,"url":20,"doi":21,"summary":22},"40101a56-05e0-4a05-b540-7af9a2c59ed5","Formation of albitite-hosted uranium within IOCG systems: the Southern Breccia, Great Bear magmatic zone, Northwest Territories, Canada",null,[13,14,15],"Jean-François Montreuil","Louise Corriveau","Eric G. Potter",3,false,"2014-07-08",2014,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00126-014-0530-7","10.1007\u002Fs00126-014-0530-7","\u003Cp>Nghiên cứu khoáng sàng mỏ uranium trong đới \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">magma\u003C\u002Fb> Great Bear tại Canada phân tích cơ chế tạo khoáng nhiệt dịch thuộc hệ thống IOCG. Phân tích hiển vi điện tử và phổ khối ghi nhận hàm lượng \u003Ci>uranium\u003C\u002Fi> đạt tới 1% khối lượng trong các mạch đá dăm hóa albitite. Công trình làm sáng tỏ mối liên hệ di truyền giữa các dung dịch sau magma nhiệt độ cao và quá trình tập trung kim loại quý hiếm quy mô lớn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":11,"authorNames":26,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":17,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":11,"url":34,"doi":35,"summary":36},"31cd9746-1cbe-4d25-b35f-980f0c5933cb","Granitic magmatism related to early Paleozoic continental collision in North Qinling",[27,28,29],"ChengLi Zhang","Liang Liu","Tao Wang",7,"Science China Press., Co. Ltd.","2013-08-24",2013,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11434-013-6064-z","10.1007\u002Fs11434-013-6064-z","\u003Cp>Khảo sát địa chất cấu trúc đới Bắc Tần Lĩnh phân tích hoạt động \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">magma\u003C\u002Fb> granitoid liên quan đến quá trình va chạm lục địa Cổ sinh sớm. Phân tích tuổi U-Pb trên khoáng vật \u003Ci>zircon\u003C\u002Fi> ghi nhận ba đỉnh xung hoạt động magma chính tại 500, 452 và 420 triệu năm trước tương ứng với các pha biến chất nhiệt độ cao. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng địa hóa trực tiếp về sự tan chảy cục bộ của vỏ lục địa trong quá trình khép lại đại dương.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":40,"authorNames":41,"authorCount":45,"journalName":46,"vietnamJournal":17,"publishDate":47,"publishYear":48,"totalCitation":11,"url":49,"doi":50,"summary":51},"5009e2c6-2aa4-4eda-ab0c-3169f92230c9","Các đá granitoid ở đới Đà Lạt, miền Nam Việt Nam: Ràng buộc tuổi của hoạt động magma và các ý nghĩa địa chất khu vực","Granitoids in the Dalat zone, southern Vietnam: age constraints on magmatism and regional geological implications",[42,43,44],"Thuy Thi Bich Nguyen","Muharrem Satir","Wolfgang Siebel",4,"International Journal of Earth Sciences","2004-05-06",2004,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00531-004-0387-6","10.1007\u002Fs00531-004-0387-6","\u003Cp>Nghiên cứu thạch học và địa hóa đồng vị của phức hệ granitoid đới Đà Lạt ở Nam Việt Nam phân tích các giai đoạn tiến hóa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">magma\u003C\u002Fb> trong bối cảnh cung núi lửa kỷ Creta. Dữ liệu định tuổi U-Pb trên \u003Ci>zircon\u003C\u002Fi> xác định ba phức hệ chính gồm Định Quán, Cà Ná và Đèo Cả hình thành trong khoảng 118 đến 88 triệu năm trước. Kết quả làm sáng tỏ nguồn gốc nóng chảy vỏ lục địa và đối lưu manti trong quá trình hút chìm mảng Thái Bình Dương cổ.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":55,"meta":11},{"id":56,"title":57,"description":58,"content":59,"term":56,"englishTitle":56,"synonyms":60,"definition":63,"discipline":64,"references":65,"faqs":84,"createUser":94,"publishUser":11,"keywords":98,"keywordCount":105,"enrichTopicLink":17,"status":106,"createTime":107,"updateTime":108,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":109,"publicationScanTime":110,"contentErrorMessage":11,"viewCount":111,"relateTopics":112},"magma","Magma là gì? Thành phần, phân loại và tiến hóa địa chất","Magma là thể silicat nóng chảy sâu trong lòng đất. Khám phá thành phần khoáng vật, phân loại magma mafic - felsic và ý nghĩa địa chất khoáng sản.","\u003Cp>Magma là thể vật chất silicat nóng chảy ở nhiệt độ và áp suất cao, hình thành sâu trong vỏ Trái Đất hoặc phần trên của lớp manti. Thể nóng chảy tự nhiên phức tạp này bao gồm pha lỏng silicat (melt), các tinh thể khoáng vật lơ lửng và một lượng đáng kể các chất bốc hòa tan như hơi nước và khí carbonic.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất vật lý và thành phần hóa học của magma\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Magma là hệ phân tán đa pha hoạt động {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20l%E1%BB%B1c%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} mãnh liệt. Tính chất vật lý (đặc biệt là độ nhớt, mật độ và nhiệt độ) và hành vi phun trào của magma phụ thuộc trực tiếp vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%A0nh%20ph%E1%BA%A7n%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} cấu tạo:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Pha lỏng silicat (Silicate melt):\u003C\u002Fstrong> Cấu tạo chủ yếu từ mạng lưới tứ diện silicat [\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">SiO_2\u003C\u002Fscript>]. Các cation như \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Si^{4+}\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Al^{3+}\u003C\u002Fscript> đóng vai trò là chất tạo mạng lưới (network formers) làm tăng độ nhớt, trong khi các cation kiềm và kiềm thổ như \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Ca^{2+}\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Na^+\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K^+\u003C\u002Fscript> đóng vai trò là chất phá vỡ mạng lưới (network modifiers) giúp giảm độ nhớt nóng chảy.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Pha rắn (Khoáng vật kết tinh):\u003C\u002Fstrong> Các tinh thể hình thành sớm trong quá trình làm nguội như olivin, pyroxen, plagioclase và fenspat. Tỷ lệ tinh thể rắn tăng lên làm thay đổi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0u%20bi%E1%BA%BFn%22%7D}} của magma từ chất lỏng Newton sang chất lỏng phi Newton (dẻo Bingham).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Pha khí và chất bốc (Volatiles):\u003C\u002Fstrong> Chiếm từ vài phần trăm khối lượng, chủ yếu là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H_2O\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CO_2\u003C\u002Fscript>, cùng lượng nhỏ sulfur dioxide, hydro sunfua và hydro clorua. Áp suất bốc hơi của chất khí hòa tan là động lực thúc đẩy các vụ phun trào núi lửa bùng nổ dữ dội.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân loại magma theo hàm lượng silica\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo Marjorie Wilson (2000), magma được phân loại dựa trên hàm lượng phần trăm khối lượng silica [\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">SiO_2\u003C\u002Fscript>], quyết định trực tiếp đến độ nhớt và tính chất thạch học:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Loại magma\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hàm lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">SiO_2\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nhiệt độ điển hình\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Độ nhớt\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đá xâm nhập \u002F phun trào tương ứng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Siêu mafic (Ultramafic)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dưới 45%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rất cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rất thấp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Peridotit \u002F Komatiit\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Mafic (Bazơ)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>45% – 52%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thấp (chảy tràn linh hoạt)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gabbro \u002F Basalt\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Trung tính (Intermediate)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>52% – 63%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Diorit \u002F Andesit\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Felsic (Axit)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trên 63%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thấp hơn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rất cao (nhớt quánh)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Granit \u002F Rhyolit\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế phát sinh và tiến hóa magma\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Magma không tồn tại dưới dạng một đại dương chất lỏng liên tục dưới lòng đất mà sinh ra từ các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%C3%A1%20tr%C3%ACnh%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}} địa chất cục bộ:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Cơ chế nóng chảy từng phần (Partial Melting)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Nóng chảy từng phần trong manti và vỏ dưới được kích hoạt bởi ba cơ chế chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nóng chảy do giảm áp (Decompression melting):\u003C\u002Fstrong> Xảy ra tại các sống núi giữa đại dương và đới tách giãn khi manti dâng lên nhanh mà không kịp mất nhiệt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nóng chảy do bổ sung chất bốc (Flux melting):\u003C\u002Fstrong> Xảy ra tại các đới hút chìm khi mảng đại dương bị kéo xuống sâu giải phóng nước và các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%A3p%20ch%E1%BA%A5t%20bay%20h%C6%A1i%22%7D}} vào nêm manti phía trên, làm hạ điểm nóng chảy của đá peridotit.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nóng chảy do truyền nhiệt (Thermal melting):\u003C\u002Fstrong> Xảy ra khi magma nóng từ manti xâm nhập và đốt nóng phần đáy của vỏ lục địa.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>2. Động lực học bồn chứa và phân dị magma\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Theo Bruce Marsh (1989), khi tích tụ trong vỏ Trái Đất, magma trải qua quá trình phân dị kết tinh (fractional crystallization) theo chuỗi phản ứng Bowen, tách biệt pha tinh thể sớm nặng hơn lắng đọng xuống đáy bồn, làm cho phần dung nham còn lại ngày càng giàu silica và kiềm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nghiên cứu hiện đại của Cashman, Sparks và Blundy (2017) đã chỉ ra rằng thay vì một khoang chứa magma dạng túi lỏng khổng lồ cố định, các hệ thống magma vỏ Trái Đất là những mạng lưới phức tạp dạng bùn tinh thể (crystal mushes) trải rộng theo chiều thẳng đứng từ manti lên tới vỏ nông, nơi magma lỏng chỉ tập trung cục bộ và tức thời trước các đợt phun trào.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân biệt magma và dung nham (Lava)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong địa chất học, hai thuật ngữ này đại diện cho hai trạng thái môi trường khác nhau của cùng một nguồn vật chất silicat:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Magma:\u003C\u002Fstrong> Nằm hoàn toàn dưới bề mặt đất, bị nén dưới áp suất cao giúp giữ lại các chất bốc hòa tan trong pha lỏng. Khi nguội chậm trong lòng đất tạo thành đá xâm nhập có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20h%E1%BA%A1t%22%7D}} thô (như đá hoa cương Granit).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dung nham (Lava):\u003C\u002Fstrong> Là magma đã thoát ra ngoài bề mặt đất qua miệng núi lửa hoặc khe nứt. Khi giảm áp suất đột ngột, phần lớn khí và hơi nước thoát ra khí quyển, và dòng dung nham nguội nhanh tạo thành đá phun trào có cấu trúc hạt mịn hoặc thủy tinh (như đá bazan).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa địa chất và kinh tế khoáng sản tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các hoạt động magma trong lịch sử địa chất đã kiến tạo nên các diện mạo địa hình và nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Địa chất magma bazan:\u003C\u002Fstrong> Các đợt phun trào bazan Kainozoi quy mô lớn tại khu vực Tây Nguyên (Đắk Lắk, Gia Lai, Lâm Đồng) và Đông Nam Bộ đã tạo nên các cao nguyên đất đỏ bazan màu mỡ và các mỏ đá xây dựng có giá trị kinh tế cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nguồn gốc khoáng sản nội sinh:\u003C\u002Fstrong> Các thể xâm nhập magma axit và trung tính liên quan mật thiết đến sự hình thành các mỏ quặng nhiệt dịch và biến chất tiếp xúc (skarn) như thiếc, wolfram, đồng, chì-kẽm và vàng ở vùng Tây Bắc và Trung Bộ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Năng lượng địa nhiệt:\u003C\u002Fstrong> Các khối magma còn nhiệt lượng nằm ở độ sâu nông trong vỏ Trái Đất là nguồn cung cấp nhiệt vô tận cho các nguồn suối khoáng nóng và tiềm năng phát triển nhà máy điện địa nhiệt trong tương lai.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>",[61,62],"dung nham ngầm","mắc-ma","Magma là thể vật chất silicat nóng chảy ở nhiệt độ và áp suất cao, hình thành sâu trong vỏ Trái Đất hoặc phần trên của lớp manti, chứa các pha lỏng, tinh thể khoáng vật và chất bốc hòa tan.","NATURAL_SCIENCES",[66,72,78],{"citationText":67,"title":68,"authors":69,"source":11,"year":70,"doi":71,"url":11},"Marsh, B. D. (1989). Magma Chambers. Annual Review of Earth and Planetary Sciences, 17(1), 439-474.","Magma Chambers","Marsh",1989,"10.1146\u002Fannurev.ea.17.050189.002255",{"citationText":73,"title":74,"authors":75,"source":11,"year":76,"doi":77,"url":11},"Wilson, M. (2000). Igneous Petrogenesis. Springer Netherlands.","Igneous Petrogenesis","Wilson",2000,"10.1007\u002F978-94-010-9388-0",{"citationText":79,"title":80,"authors":81,"source":11,"year":82,"doi":83,"url":11},"Cashman, K. V., Sparks, R. S. J., & Blundy, J. D. (2017). Vertically extensive and unstable magmatic systems: A unified view of igneous processes. Science, 355(6331), eaag3055.","Vertically extensive and unstable magmatic systems: A unified view of igneous processes","Cashman, Sparks, Blundy",2017,"10.1126\u002Fscience.aag3055",[85,88,91],{"question":86,"answer":87},"Magma và dung nham (lava) khác nhau như thế nào?","Magma là thể silicat nóng chảy nằm sâu dưới lòng đất dưới áp suất cao chứa chất bốc hòa tan, trong khi dung nham là magma đã phun trào lên bề mặt và giải phóng phần lớn khí bốc.",{"question":89,"answer":90},"Hàm lượng silica ảnh hưởng như thế nào đến tính chất của magma?","Theo Marjorie Wilson (2000), hàm lượng silica quyết định độ nhớt của magma; magma giàu silica (felsic) có độ nhớt rất cao và dễ gây phun trào bùng nổ, trong khi magma nghèo silica (mafic) có độ nhớt thấp và chảy tràn linh hoạt.",{"question":92,"answer":93},"Hệ thống magma đa tầng (trans-crustal magmatic system) là gì?","Theo Cashman, Sparks và Blundy (2017), hệ thống magma đa tầng là mạng lưới phức tạp dạng bùn tinh thể trải rộng theo chiều thẳng đứng từ manti lên vỏ nông, thay thế cho quan niệm bồn chứa dạng túi lỏng đơn lẻ truyền thống.",{"id":95,"researcherId":11,"name":96,"imageUrl":97},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[99,100,101,102,103,104],"nhiệt động lực học","thành phần hóa học","tính chất lưu biến","quá trình nhiệt","hợp chất bay hơi","cấu trúc hạt",6,"PUBLISHED","2025-05-23T09:41:21.141+00:00","2026-09-03T01:09:13.412+00:00","2026-09-03T01:09:13.242+00:00","2026-09-02T14:13:25.553+00:00",582,[113,116,119,122,125,128,131,134,137,140],{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nhiệt dung","Nhiệt dung là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhiệt dung",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"phương pháp đồng kết tủa","Phương pháp đồng kết tủa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"phong hóa","Phong hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phong hóa",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hiệu suất nhiệt","Hiệu suất nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"visible light","Visible light là gì? Các công bố khoa học về Visible light",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"mô phỏng động lực học phân tử","Mô phỏng động lực học phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"ứng suất cắt","Ứng suất cắt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất cắt",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"đồng vị phóng xạ","Đồng vị phóng xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Đồng vị phóng xạ",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"núi lửa","Núi lửa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":100,"title":141,"term":100,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"Thành phần hóa học là gì? Các công bố khoa học về Thành phần hóa học"]