[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_macrolide{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_macrolide":42},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":40,"vietnamLatest":41},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"00bb90cf-1d1d-4e93-9982-a6b78b2899f5","Mô tả các dòng Streptococcus pyogenes kháng macrolide và có tiềm năng độc lực gây định cư không triệu chứng trong giai đoạn 2000–2006 tại khu vực Lisbon","Description of macrolide-resistant and potential virulent clones of Streptococcus pyogenes causing asymptomatic colonization during 2000–2006 in the Lisbon area",[13,14,15],"R. Pires","D. Rolo","A. Morais",8,"European Journal of Clinical Microbiology and Infectious Diseases",false,"2011-10-21",2011,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10096-011-1384-x","10.1007\u002Fs10096-011-1384-x","\u003Cp>Nghiên cứu giám sát vi sinh trên trẻ em tại Lisbon khảo sát tỷ lệ và cơ chế kháng kháng sinh nhóm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">macrolide\u003C\u002Fb> của phế cầu khuẩn \u003Ci>Streptococcus pyogenes\u003C\u002Fi>. Phân tích phân tử xác định sự hiện diện chủ yếu của các gen đột biến erm(A) và mef(A) điều hòa bơm tống thuốc. Dữ liệu cung cấp cảnh báo dịch tễ quan trọng phục vụ xây dựng hướng dẫn điều trị viêm đường hô hấp trẻ nhỏ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":18,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":21,"url":37,"doi":38,"summary":39},"600e9133-3bec-40ec-b3eb-00be1ede5db3","Các chủng phân lập lâm sàng Streptococcus pneumoniae kháng macrolide xuất hiện tại tỉnh Hokkaido, Nhật Bản","Macrolide-resistant Streptococcus pneumoniae clinical isolates that occur in Hokkaido prefecture, Japan",[30,31,32],"Shin-ichi Yokota","Kiyoshi Sato","Shigeru Yoshida",11,"Journal of Infection and Chemotherapy","2004-10-01",2004,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10156-004-0340-4","10.1007\u002Fs10156-004-0340-4","\u003Cp>Khảo sát độ nhạy kháng sinh trên 780 chủng \u003Ci>Streptococcus pneumoniae\u003C\u002Fi> tại Hokkaido đánh giá tỷ lệ đột biến kháng kháng sinh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">macrolide\u003C\u002Fb>. Hơn 72% chủng mang gen kháng kép erm(B) và mef(A) gây mức độ kháng cao với erythromycin và clarithromycin. Phát hiện nhấn mạnh sự cần thiết phải kiểm soát chặt chẽ việc kê đơn macrolide trong nhiễm khuẩn cộng đồng.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":43,"meta":21},{"id":44,"title":45,"description":46,"content":47,"term":44,"englishTitle":48,"synonyms":21,"definition":49,"discipline":50,"references":51,"faqs":72,"createUser":82,"publishUser":21,"keywords":86,"keywordCount":16,"enrichTopicLink":18,"status":95,"createTime":96,"updateTime":97,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":98,"publicationScanTime":99,"contentErrorMessage":21,"viewCount":100,"relateTopics":101},"macrolide","Macrolide là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","nhóm kháng sinh phổ biến có cấu trúc hóa học đặc trưng bởi vòng lactone lớn gắn với một hoặc nhiều phân tử đường deoxy, hoạt động bằng cách gắn kết vào...","\u003Cp>\u003Cstrong>Macrolide\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Macrolide antibiotics\u003C\u002Fem>) là nhóm kháng sinh phổ biến có cấu trúc hóa học đặc trưng bởi vòng lactone lớn gắn với một hoặc nhiều phân tử đường deoxy, hoạt động bằng cách gắn kết vào tiểu đơn vị 50S của ribosome vi khuẩn để ức chế tổng hợp protein.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Giới thiệu về Macrolide\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Macrolide là một nhóm kháng sinh có nguồn gốc tự nhiên hoặc bán tổng hợp, thường được sử dụng trong điều trị các bệnh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20h%C3%B4%20h%E1%BA%A5p%22%7D}}, da, mô mềm và một số bệnh do vi khuẩn nội bào. Nhóm này được phát hiện lần đầu tiên từ vi khuẩn *Streptomyces erythraeus* với hoạt chất chính là erythromycin – kháng sinh macrolide đầu tiên được phân lập thành công vào những năm 1950.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Tên gọi \"macrolide\" xuất phát từ đặc điểm cấu trúc đặc trưng: một vòng lacton lớn, thường gồm 14, 15 hoặc 16 nguyên tử carbon. Nhờ cấu trúc này, các macrolide có tính kỵ nước nhẹ và khả năng phân bố tốt vào các mô cơ thể, đặc biệt là mô hô hấp. Điều này khiến chúng trở thành lựa chọn ưu tiên trong điều trị các bệnh lý như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%C3%AAm%20ph%E1%BB%95i%20c%E1%BB%99ng%20%C4%91%E1%BB%93ng%22%7D}} hoặc viêm phế quản mạn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Nhóm kháng sinh này có phổ tác dụng rộng, đặc biệt hiệu quả trên các vi khuẩn Gram dương như *Streptococcus pneumoniae*, *Staphylococcus aureus*, và cả các vi khuẩn nội bào khó điều trị như *Mycoplasma pneumoniae*, *Chlamydia trachomatis* và *Legionella pneumophila*.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc hóa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Macrolide có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} cốt lõi là một vòng lacton lớn được hình thành từ sự ester hóa nội phân tử. Trên vòng lacton này thường gắn thêm các chuỗi đường như desosamine hoặc cladinose, đóng vai trò tăng cường tính tan và khả năng gắn vào ribosome của vi khuẩn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Ví dụ, erythromycin là một macrolide điển hình với vòng lacton 14 nguyên tử carbon, gắn kèm hai phân tử đường là desosamine (có gốc amin) và cladinose (một đường deoxy). Sự hiện diện của các nhóm chức này ảnh hưởng mạnh mẽ đến dược lực học và dược động học của thuốc.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Các macrolide có thể được phân loại theo số nguyên tử carbon trong vòng lacton như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>14 nguyên tử: Erythromycin, Clarithromycin\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>15 nguyên tử: Azithromycin (thuộc nhóm azalide, một dẫn xuất mở rộng)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>16 nguyên tử: Josamycin, Spiramycin\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tên thuốc\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Số nguyên tử carbon\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm nổi bật\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Erythromycin\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>14\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thế hệ đầu, phổ hẹp hơn, dễ gây kích ứng dạ dày\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Azithromycin\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>15\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bán tổng hợp, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%9Di%20gian%20b%C3%A1n%20h%E1%BB%A7y%22%7D}} dài, dùng 1 lần\u002Fngày\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Spiramycin\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>16\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dùng trong điều trị toxoplasmosis ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%A5%20n%E1%BB%AF%20mang%20thai%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế tác động\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Macrolide phát huy tác dụng kháng khuẩn bằng cách ức chế quá trình tổng hợp protein tại ribosome của vi khuẩn. Cụ thể, chúng gắn vào tiểu đơn vị 50S của ribosome, tại vị trí gắn của peptide exit tunnel. Từ đó, ngăn cản sự di chuyển (translocation) của chuỗi polypeptide đang tổng hợp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Việc ức chế translocation dẫn đến việc chấm dứt tổng hợp protein, khiến vi khuẩn không thể tạo ra các enzyme và protein thiết yếu để tồn tại. Đây là cơ chế phổ biến với hầu hết macrolide truyền thống. Ở liều cao, macrolide có thể chuyển từ tác dụng kìm khuẩn sang diệt khuẩn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Phản ứng liên kết có thể biểu diễn đơn giản như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">[\\text{Macrolide}] + \\text{50S ribosomal subunit} \\rightarrow \\text{ức chế elongation polypeptide chain}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Cơ chế không ảnh hưởng đến ribosome của người, do khác biệt về cấu trúc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Có hiệu quả trên cả vi khuẩn nội bào do khả năng thấm tốt qua màng tế bào.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Không phụ thuộc vào pha nhân lên của vi khuẩn – lợi thế trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%22%7D}} mạn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân loại và ví dụ phổ biến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiện nay, macrolide được phân loại theo thế hệ và cấu trúc vòng lacton. Sự cải tiến qua từng thế hệ giúp tăng độ ổn định trong môi trường acid, mở rộng phổ tác dụng và cải thiện dược động học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Một số đại diện phổ biến của nhóm này bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Erythromycin:\u003C\u002Fstrong> thế hệ đầu tiên, dễ bị phân hủy bởi acid dạ dày, cần uống khi đói. Dễ gây buồn nôn và tiêu chảy do kích thích nhu động ruột.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Clarithromycin:\u003C\u002Fstrong> dẫn xuất 6-O-methyl hóa từ erythromycin, ổn định hơn trong acid, dùng hiệu quả trong điều trị *Helicobacter pylori* khi phối hợp với amoxicillin và PPI.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Azithromycin:\u003C\u002Fstrong> vòng lacton 15 nguyên tử, hấp thu tốt, thải trừ chậm, hiệu lực kéo dài. Rất phổ biến trong điều trị nhiễm trùng đường hô hấp và bệnh lây qua đường tình dục.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Thông tin cụ thể về azithromycin có thể tham khảo tại FDA: Zithromax – Hồ sơ thuốc\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Một số macrolide đặc thù như telithromycin (thuộc nhóm ketolide) được phát triển nhằm khắc phục tình trạng kháng thuốc, tuy nhiên đi kèm là nguy cơ độc tính trên gan cao hơn và hiện đã bị hạn chế sử dụng tại nhiều quốc gia.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phổ tác dụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Macrolide có phổ kháng khuẩn tương đối rộng, nhưng chủ yếu hiệu quả trên vi khuẩn Gram dương và các vi khuẩn không điển hình. Không giống như beta-lactam, macrolide không hoạt động bằng cách phá vỡ thành tế bào, mà thay vào đó tập trung vào việc ức chế tổng hợp protein. Điều này cho phép chúng diệt được cả vi khuẩn không có thành tế bào như *Mycoplasma*.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Vi khuẩn nhạy cảm bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Gram dương: *Streptococcus pneumoniae*, *Streptococcus pyogenes*, *Staphylococcus aureus* (trừ MRSA).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gram âm: *Haemophilus influenzae*, *Moraxella catarrhalis* (phụ thuộc loại macrolide).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vi khuẩn không điển hình: *Mycoplasma pneumoniae*, *Chlamydia trachomatis*, *Legionella pneumophila*, *Ureaplasma urealyticum*.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Bảng dưới đây so sánh phổ tác dụng của ba macrolide phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Vi khuẩn\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Erythromycin\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Clarithromycin\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Azithromycin\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>*Streptococcus pneumoniae*\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>✓\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>✓✓\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>✓✓\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>*Haemophilus influenzae*\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>×\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>✓\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>✓✓\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>*Mycoplasma pneumoniae*\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>✓\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>✓\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>✓✓\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>*Chlamydia trachomatis*\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>✓\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>✓\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>✓✓✓\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Cp>Azithromycin nổi bật nhờ khả năng thâm nhập mô cao và thời gian bán hủy dài, điều này tạo thuận lợi cho việc điều trị các bệnh lý nhiễm trùng nội bào mà không cần liều cao hoặc nhiều lần trong ngày.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kháng thuốc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kháng macrolide là một vấn đề ngày càng nghiêm trọng, đặc biệt ở các vi khuẩn như *Streptococcus pneumoniae*, *Staphylococcus aureus* và *Mycoplasma genitalium*. Kháng thuốc làm giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} và đòi hỏi lựa chọn kháng sinh thay thế phù hợp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Các cơ chế chính của kháng macrolide bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Methyl hóa rRNA:\u003C\u002Fstrong> Biến đổi vị trí gắn macrolide trên 23S rRNA của tiểu đơn vị 50S, khiến thuốc không còn khả năng liên kết. Cơ chế này do gen erm (erythromycin ribosomal methylase) mã hóa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bơm đẩy hoạt động (efflux):\u003C\u002Fstrong> Do gen mef điều khiển, vi khuẩn chủ động đẩy thuốc ra ngoài trước khi nó phát huy tác dụng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Enzyme phân hủy:\u003C\u002Fstrong> Một số chủng vi khuẩn sinh ra enzyme có khả năng phá vỡ vòng lacton.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Cp>Kháng thuốc thường được phân nhóm theo kiểu kháng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>MLS\u003Csub>B\u003C\u002Fsub> phenotype:\u003C\u002Fstrong> Kháng macrolide-lincosamide-streptogramin B do methyl hóa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>M phenotype:\u003C\u002Fstrong> Chỉ kháng macrolide do bơm đẩy.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Xem thêm bài tổng quan từ NCBI: Mechanisms of Macrolide Resistance\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chỉ định lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Macrolide được sử dụng rộng rãi trong lâm sàng, đặc biệt khi bệnh nhân dị ứng với penicillin hoặc khi cần điều trị các tác nhân nội bào mà beta-lactam không hiệu quả.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Các chỉ định phổ biến bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Viêm họng, viêm amidan do *Streptococcus pyogenes*.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Viêm phổi cộng đồng, đặc biệt do *Mycoplasma pneumoniae*, *Chlamydophila pneumoniae*, *Legionella*.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Viêm tai giữa, viêm xoang cấp ở trẻ em và người lớn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bệnh lây truyền qua đường tình dục như chlamydia, lậu phối hợp, và viêm niệu đạo không đặc hiệu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Loét dạ dày do *Helicobacter pylori* (clarithromycin phối hợp).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Thông tin lâm sàng chi tiết về azithromycin có thể tham khảo từ Mayo Clinic: Azithromycin – Mayo Clinic\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác dụng phụ và cảnh báo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Macrolide nhìn chung được dung nạp tốt, nhưng vẫn có thể gây tác dụng phụ. Erythromycin là thuốc dễ gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20ti%C3%AAu%20h%C3%B3a%22%7D}} nhất do kích thích motilin receptor, làm tăng nhu động ruột.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Các tác dụng phụ thường gặp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phản ứng dị ứng nhẹ: phát ban, mề đay.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Tác dụng phụ nghiêm trọng hơn, nhưng hiếm gặp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Kéo dài khoảng QT, nguy cơ xoắn đỉnh (*torsades de pointes*).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Viêm gan ứ mật (chủ yếu với erythromycin estolate).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>FDA đã phát hành cảnh báo về nguy cơ loạn nhịp tim do azithromycin, đặc biệt ở bệnh nhân có bệnh lý tim mạch tiềm ẩn. Tham khảo: FDA Drug Safety Communication\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ưu điểm và hạn chế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Macrolide sở hữu nhiều ưu điểm nổi bật, khiến chúng trở thành lựa chọn quan trọng trong điều trị nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cstrong>Ưu điểm:\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Phổ tác dụng tương đối rộng, bao gồm cả vi khuẩn nội bào.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dễ dùng, thường chỉ 1-2 lần\u002Fngày (đặc biệt với azithromycin).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dùng thay thế hiệu quả cho bệnh nhân dị ứng penicillin.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ít tương tác hơn tetracycline hoặc fluoroquinolone trong một số trường hợp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\u003Cstrong>Hạn chế:\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Dễ gây rối loạn tiêu hóa (đặc biệt erythromycin).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kháng thuốc lan rộng, đặc biệt ở khu vực sử dụng quá mức.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nguy cơ kéo dài QT, cần cân nhắc khi phối hợp với các thuốc khác.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tương lai nghiên cứu và cải tiến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu hiện tại tập trung vào việc phát triển các macrolide thế hệ mới, có khả năng vượt qua đề kháng và độc tính thấp hơn. Một số hướng nghiên cứu nổi bật bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Tối ưu hóa cấu trúc vòng lacton để tăng độ bền và phổ tác dụng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thay đổi nhóm đường hoặc dẫn xuất để tránh nhận biết bởi cơ chế kháng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng macrolide vào điều trị bệnh viêm mạn không do nhiễm trùng như hen, COPD nhờ đặc tính chống viêm nội sinh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Cp>Ví dụ điển hình là solithromycin – một ketolide thế hệ mới đang được nghiên cứu để thay thế cho các macrolide truyền thống khi gặp kháng thuốc cao.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Bài đánh giá từ Nature Reviews Drug Discovery: Next-generation macrolides in chronic inflammation\u003C\u002Fp>","Macrolide antibiotics","nhóm kháng sinh phổ biến có cấu trúc hóa học đặc trưng bởi vòng lactone lớn gắn với một hoặc nhiều phân tử đường deoxy, hoạt động bằng cách gắn kết vào tiểu đơn vị 50S của ribosome vi khuẩn để ức chế tổng hợp protein.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[52,59,65],{"citationText":53,"title":54,"authors":55,"source":56,"year":57,"doi":58,"url":21},"Jelić, Antolović (2016). From Erythromycin to Azithromycin and New Potential Ribosome-Binding Antimicrobials. Antibiotics. doi:10.3390\u002Fantibiotics5030029","From Erythromycin to Azithromycin and New Potential Ribosome-Binding Antimicrobials","Jelić, Antolović","Antibiotics",2016,"10.3390\u002Fantibiotics5030029",{"citationText":60,"title":61,"authors":62,"source":56,"year":63,"doi":64,"url":21},"Kobuchi, Kabata, Maeda, Ito et al. (2020). Pharmacokinetics of Macrolide Antibiotics and Transport into the Interstitial Fluid: Comparison among Erythromycin, Clarithromycin, and Azithromycin. Antibiotics. doi:10.3390\u002Fantibiotics9040199","Pharmacokinetics of Macrolide Antibiotics and Transport into the Interstitial Fluid: Comparison among Erythromycin, Clarithromycin, and Azithromycin","Kobuchi, Kabata, Maeda, Ito et al.",2020,"10.3390\u002Fantibiotics9040199",{"citationText":66,"title":67,"authors":68,"source":69,"year":70,"doi":71,"url":21},"Baranauskaitė-Fedorova, Beigaite, Dvarioniene (2022). Management Of Macrolide Antibiotics (Erythromycin, Clarithromycin And Azithromycin) In The Environment: A Case Study Of Environmental Pollution In Lithuania. Springer Science and Business Media LLC. doi:10.21203\u002Frs.3.rs-1312184\u002Fv1","Management Of Macrolide Antibiotics (Erythromycin, Clarithromycin And Azithromycin) In The Environment: A Case Study Of Environmental Pollution In Lithuania","Baranauskaitė-Fedorova, Beigaite, Dvarioniene","Springer Science and Business Media LLC",2022,"10.21203\u002Frs.3.rs-1312184\u002Fv1",[73,76,79],{"question":74,"answer":75},"Cơ chế tác động phân tử của kháng sinh nhóm macrolide là gì?","Macrolide gắn thuận nghịch vào rRNA 23S tại tiểu đơn vị 50S của ribosome vi khuẩn, ngăn chặn đường thoát của chuỗi peptide đang hình thành (nascent peptide exit tunnel) và ức chế phản ứng chuyển vị trí (translocation) kéo dài chuỗi.",{"question":77,"answer":78},"Phổ kháng khuẩn lâm sàng chủ yếu của macrolide gồm những vi sinh vật nào?","Có hiệu lực cao đối với cầu khuẩn Gram dương (Streptococcus, một số Staphylococcus), đặc biệt là các mầm bệnh không điển hình gây viêm phổi như Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia pneumoniae, và Legionella pneumophila.",{"question":80,"answer":81},"Cơ chế đề kháng macrolide phổ biến nhất ở vi khuẩn hiện nay?","Gồm cơ chế biến đổi đích tác dụng qua phản ứng methyl hóa rRNA 23S do gene erm mã hóa (gây đề kháng chéo MLSB), cơ chế bơm tống thuốc chủ động (efflux pump qua gene mef\u002Fmsr), và enzym bất hoạt kháng sinh (esterase).",{"id":83,"researcherId":21,"name":84,"imageUrl":85},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[87,88,89,90,91,92,93,94],"nhiễm trùng đường hô hấp","viêm phổi cộng đồng","cấu trúc hóa học","thời gian bán hủy","phụ nữ mang thai","điều trị nhiễm trùng","hiệu quả điều trị","rối loạn tiêu hóa","PUBLISHED","2025-05-13T02:11:47.086+00:00","2026-09-05T07:10:59.291+00:00","2026-09-05T07:10:58.959+00:00","2026-09-05T06:17:51.364+00:00",406,[102,105,108,111,114,117,120,130,133,136],{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phong hóa","Phong hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phong hóa",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"polyphenol","Polyphenol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Polyphenol",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"lipid","Lipid là gì? Các nghiên cứu, công bố khoa học về Lipid",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"1h nmr","1h nmr là gì? Các công bố khoa học về 1h nmr",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phả hệ","Phả hệ là gì? Các công bố khoa học về Phả hệ",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"flavonoid toàn phần","Flavonoid toàn phần là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":125,"disciplineCode":126,"disciplineLabel":127,"disciplineColor":128,"disciplineIcon":129},"axit oleic","Axit oleic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Axit oleic","oleic acid","Axit oleic (oleic acid) là một axit béo không bão hòa đơn (MUFA) thuộc nhóm omega-9 với công thức phân tử C18H34O2 (18:1 cis-9), hiện diện phong phú trong dầu ô liu và mỡ động vật.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"mô hình hồi quy tuyến tính","Mô hình hồi quy tuyến tính là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"caffein","Caffein là gì? Các bài báo, nghiên cứu khoa học về Caffein",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"thực hành dựa trên bằng chứng","Thực hành dựa trên bằng chứng là gì? Nghiên cứu liên quan"]