[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ma%20t%C3%BAy{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ma túy":26},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":24,"vietnamLatest":25},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"238a6b2b-c241-4e6b-a7d9-289a908de1ba","Hành trình sử dụng ma túy, ngừng sử dụng và phục hồi: một nghiên cứu hồi cứu từ hồ sơ của những người thuộc nhóm thiểu số giới tính tại dịch vụ cộng đồng ở Singapore","Navigating drug use, cessation, and recovery: a retrospective case notes review among sexual minority men at a community-based service in Singapore",[13,14,15],"Tzy Hyi Wah","Albert Ong","Kuhanesan N. C. Naidu",12,"Substance Abuse Treatment, Prevention, and Policy",false,null,0,"https:\u002F\u002Fsubstanceabusepolicy.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13011-024-00605-x","10.1186\u002Fs13011-024-00605-x","\u003Cp>Khảo sát hồi cứu phân tích hồ sơ 125 cá nhân thiểu số giới tính tại \u003Ci>Singapore\u003C\u002Fi> làm rõ hành vi dùng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ma túy\u003C\u002Fb> và tiến trình phục hồi. Kết quả cho thấy việc dùng chất chủ yếu nhằm xử lý sang chấn và điều hòa cảm xúc. Tiến trình vượt qua nghiện ngập đòi hỏi nỗ lực định vị bản sắc và vượt rào cản xã hội. Tác giả đề xuất giáo dục tâm lý và hỗ trợ đồng đẳng để phòng ngừa tái nghiện \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ma túy\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":27,"meta":19},{"id":28,"title":29,"description":30,"content":31,"term":32,"englishTitle":33,"synonyms":34,"definition":40,"discipline":41,"references":42,"faqs":67,"createUser":77,"publishUser":19,"keywords":81,"keywordCount":92,"enrichTopicLink":93,"status":94,"createTime":95,"updateTime":96,"publishTime":19,"linkEnrichedTime":97,"publicationScanTime":98,"contentErrorMessage":19,"viewCount":99,"relateTopics":100},"ma túy","Ma túy: Phân loại dược lý, sinh học thần kinh và điều trị nghiện","Ma túy tác động lên hệ thần kinh trung ương gây nghiện, làm biến đổi mạng lưới não bộ và đòi hỏi can thiệp y tế đa mô thức từ dược lý đến giảm hại.","\u003Cp>Ma túy (narcotics \u002F psychoactive drugs) là thuật ngữ bao hàm các hợp chất có nguồn gốc tự nhiên, bán tổng hợp hoặc tổng hợp nhân tạo, khi đưa vào cơ thể người sẽ tác động trực tiếp lên hệ thần kinh trung ương làm biến đổi trạng thái tâm thần, ý thức, hành vi, tri giác và cảm xúc. Việc lạm dụng ma túy kéo dài dẫn đến tình trạng dung nạp thuốc (tolerance), phụ thuộc thể chất (physical dependence) và phụ thuộc tâm thần (psychological dependence), tiến triển thành bệnh lý rối loạn sử dụng chất gây nghiện mạn tính. Trong y học, tâm thần học và khoa học xã hội, ma túy được nghiên cứu toàn diện từ cơ chế dược lý thần kinh, dịch tễ học lạm dụng đến các chính sách y tế công cộng và giảm hại cộng đồng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phân loại Dược lý học và Cơ chế Tác động Thần kinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên đặc tính dược lý thần kinh và tác động lên các hệ thống dẫn truyền thần kinh trung ương, ma túy được phân chia thành các nhóm chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhóm ức chế thần kinh và Giảm đau trung ương (Opioids):\u003C\u002Fstrong> Bao gồm thuốc phiện tự nhiên (morphine, codeine), bán tổng hợp (heroin) và tổng hợp (fentanyl, methadone). Nhóm này gắn kết và kích hoạt các thụ thể mu-opioid (MOR) tại não và tủy sống, gây ức chế dẫn truyền cảm giác đau, an thần sâu, suy giảm hô hấp trung ương và giải phóng ồ ạt dopamine tại nhân accumbens.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhóm kích thích tâm thần (Psychostimulants):\u003C\u002Fstrong> Bao gồm cocaine, amphetamine, methamphetamine và MDMA (thuốc lắc). Cơ chế cốt lõi là phong bế chất vận chuyển dopamine (DAT), norepinephrine (NET) và serotonin (SERT) hoặc kích thích giải phóng trực tiếp các monoamine từ túi synap vào khe synap, gây hưng phấn tột độ, tăng năng lượng, giảm nhu cầu ngủ và kích thích tim mạch mạnh.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhóm gây ảo giác và Phân ly (Hallucinogens &amp; Dissociatives):\u003C\u002Fstrong> Bao gồm LSD, psilocybin, ketamine và phencyclidine (PCP). Các chất ảo giác cổ điển tác động qua thụ thể serotonin 5-HT2A làm biến dạng nhận thức thị giác và thời gian; các chất phân ly đối kháng thụ thể NMDA của glutamate gây mất kết nối ý thức khỏi cơ thể và môi trường xung quanh.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhóm Cần sa và Cannabinoid tổng hợp:\u003C\u002Fstrong> Hoạt chất chính delta-9-tetrahydrocannabinol (THC) kích hoạt thụ thể cannabinoid CB1 tại não bộ, điều biến tính dẻo synap và giải phóng GABA\u002Fglutamate.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Nhóm dược lý\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đại diện tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cơ chế phân tử và Thụ thể đích\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tác động lâm sàng cấp tính\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Triệu chứng khi ngộ độc \u002F Quá liều\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Opioids (Thuốc phiện &amp; Tổng hợp)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Morphine, Heroin, Fentanyl\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chủ vận thụ thể Mu-Opioid (MOR)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giảm đau, sảng khoái, êm dịu, co đồng tử\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tam chứng quá liều: Hôn mê, co đồng tử điểm danh, ức chế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20h%C3%B4%20h%E1%BA%A5p%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Kích thích tâm thần (Stimulants)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Methamphetamine, Cocaine\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tăng cường nồng độ Dopamine, Noradrenaline tại synap\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tỉnh táo, hưng phấn, tăng nhịp tim, giảm mệt mỏi\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cơn bão giao cảm: Tăng huyết áp ác tính, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22lo%E1%BA%A1n%20nh%E1%BB%8Bp%20tim%22%7D}}, hoang tưởng cấp\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Phân ly (Dissociatives)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ketamine, Phencyclidine (PCP)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đối kháng thụ thể NMDA của Glutamate\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tách rời thực tại, giảm đau phân ly, an thần\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Loạn thần phân liệt, co giật, mất ý thức sâu, tê liệt vận động\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Ảo giác (Hallucinogens)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>LSD, Psilocybin\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chủ vận thụ thể Serotonin 5-HT2A\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ảo giác thị giác sống động, biến đổi tri giác\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hoảng loạn cực độ (bad trip), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20nh%E1%BA%ADn%20th%E1%BB%A9c%22%7D}} kéo dài (HPPD)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Cơ sở Sinh học Thần kinh của Nghiện và Chu trình Bệnh lý Não bộ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khoa học hiện đại đã làm sáng tỏ bản chất của nghiện ma túy là một bệnh lý thực thể của não bộ chứ không đơn thuần là sự suy thoái ý chí:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo công trình tổng quan của Alan I. Leshner (1997) công bố trên tạp chí Science, nghiện ma túy được định nghĩa là một bệnh lý mạn tính của não bộ có xu hướng tái phát (chronic relapsing brain disease), trong đó việc sử dụng chất kéo dài làm biến đổi căn bản cấu trúc và chức năng biểu hiện gen của các mạng lưới nơ-ron.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo công trình nghiên cứu sâu sắc của Nora D. Volkow, George F. Koob và A. Thomas McLellan (2016) công bố trên Tạp chí Y học New England (NEJM), chu trình nghiện ma túy bao gồm ba giai đoạn sinh học thần kinh liên hoàn lặp lại:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn Say sưa và Nhiễm độc (Binge \u002F Intoxication):\u003C\u002Fstrong> Thuốc gây nghiện kích hoạt dòng thác giải phóng dopamine bất thường tại nhân accumbens (NAc) và thể vân bụng thuộc hệ hạch nền (basal ganglia), củng cố hành vi tìm kiếm chất gây nghiện thông qua cơ chế kích thích phần thưởng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn Cảm xúc tiêu cực và Cai thuốc (Withdrawal \u002F Negative Affect):\u003C\u002Fstrong> Khi nồng độ thuốc giảm, sự suy giảm chức năng dopamine kết hợp với sự kích hoạt quá mức hệ thống stress tại phức hợp hạnh nhân mở rộng (extended amygdala) – bao gồm giải phóng yếu tố giải phóng corticotropin (CRF) và dynorphin – gây ra trạng thái bức bối, lo âu, trầm cảm và đau đớn dữ dội của hội chứng cai.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn Bận tâm và Thèm nhớ (Preoccupation \u002F Anticipation):\u003C\u002Fstrong> Sự suy thoái kết nối giữa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BB%8F%20n%C3%A3o%20tr%C6%B0%E1%BB%9Bc%20tr%C3%A1n%22%7D}} (prefrontal cortex) và các cấu trúc dưới vỏ làm suy giảm nghiêm trọng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20%C4%91i%E1%BB%81u%20h%C3%A0nh%22%7D}}, năng lực ức chế tự chủ và khả năng ra quyết định, biến sự thèm nhớ chất gây nghiện (craving) thành hành vi cưỡng bức không thể kiểm soát.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Đánh giá Mức độ Tác hại và Gánh nặng Y tế Xã hội\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mức độ tổn hại của các chất gây nghiện đối với cá nhân người dùng và cộng đồng xã hội là vô cùng phức tạp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo công trình nghiên cứu xây dựng thang đo tác hại khoa học đa chiều của David Nutt và các cộng sự (2007) công bố trên tạp chí The Lancet, tác hại tổng thể của các chất gây nghiện được định lượng khách quan dựa trên ba nhóm tiêu chí: tác hại thể chất trực tiếp (nguy cơ tử vong cấp và mạn tính), tiềm năng gây lệ thuộc nghiện (thể chất và tâm thần) và tác hại xã hội (tổn thất gia đình, tội phạm, chi phí {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%20t%E1%BA%BF%20c%C3%B4ng%20c%E1%BB%99ng%22%7D}}). Đáng chú ý, các chất nhóm opioid đường {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%C3%AAm%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} và methamphetamine được xếp ở nhóm có nguy cơ tổn hại thể chất và nghiện cao nhất.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Chẩn đoán, Điều trị và Chiến lược Y tế Công cộng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Can thiệp rối loạn sử dụng chất gây nghiện đòi hỏi mô hình tiếp cận y khoa toàn diện kết hợp giữa điều trị dược lý và hỗ trợ tâm lý xã hội:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điều trị Cắt cơn và Giải độc (Detoxification):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng các phác đồ y tế kiểm soát an toàn các triệu chứng hội chứng cai cấp tính (như dùng clonidine, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22buprenorphine%22%7D}} hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22benzodiazepine%22%7D}} dưới sự giám sát y khoa nghiêm ngặt).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điều trị Duy trì Thay thế (Medication-Assisted Treatment - MAT):\u003C\u002Fstrong> Đối với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%E1%BB%87n%20ch%E1%BA%A5t%20d%E1%BA%A1ng%20thu%E1%BB%91c%20phi%E1%BB%87n%22%7D}}, việc sử dụng các chất đồng vận toàn phần (Methadone) hoặc đồng vận một phần (Buprenorphine) dài hạn đã được chứng minh giảm tỷ lệ tử vong do quá liều, giảm nguy cơ lây nhiễm HIV, viêm gan B\u002FC và giúp người bệnh tái hòa nhập xã hội hiệu quả. Đối kháng thụ thể opioid bằng Naltrexone đường uống hoặc tiêm tác dụng kéo dài giúp ngăn ngừa tái nghiện ở bệnh nhân đã giải độc hoàn toàn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cấp cứu Ngộ độc Quá liều:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng chất đối kháng cạnh tranh đặc hiệu Naloxone đường tiêm hoặc xịt mũi để đảo ngược nhanh chóng tình trạng ức chế hô hấp đe dọa tính mạng do quá liều opioid.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chiến lược Giảm tác hại (Harm Reduction):\u003C\u002Fstrong> Chương trình cấp phát bơm kim tiêm sạch, cung cấp que thử fentanyl và các điểm tư vấn cộng đồng nhằm giảm thiểu tối đa các biến chứng truyền nhiễm nguy hiểm cho người sử dụng chất và cộng đồng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Ma túy","drugs and narcotics",[35,36,37,38,39],"chất gây nghiện","chất hướng thần","narcotics","psychoactive drugs","chất ma túy","Ma túy (narcotics \u002F psychoactive drugs) là các chất tự nhiên hoặc tổng hợp tác động lên hệ thần kinh trung ương làm thay đổi ý thức, cảm xúc, dẫn đến dung nạp, phụ thuộc và rối loạn sử dụng chất gây nghiện mạn tính.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[43,51,59],{"citationText":44,"title":45,"authors":46,"source":47,"year":48,"doi":49,"url":50},"Volkow, N. D., Koob, G. F., & McLellan, A. T. (2016). Neurobiologic Advances from the Brain Disease Model of Addiction. The New England Journal of Medicine, 374(4), 363-371.","Neurobiologic Advances from the Brain Disease Model of Addiction","Nora D. Volkow, George F. Koob, A. Thomas McLellan","New England Journal of Medicine",2016,"10.1056\u002FNEJMra1511480","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1056\u002FNEJMra1511480",{"citationText":52,"title":53,"authors":54,"source":55,"year":56,"doi":57,"url":58},"Nutt, D., King, L. A., Saulsbury, W., & Blakemore, C. (2007). Development of a rational scale to assess the harm of drugs of potential misuse. The Lancet, 369(9566), 1047-1053.","Development of a rational scale to assess the harm of drugs of potential misuse","David Nutt, L. A. King, W. Saulsbury, C. Blakemore","The Lancet",2007,"10.1016\u002FS0140-6736(07)60464-4","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002FS0140-6736(07)60464-4",{"citationText":60,"title":61,"authors":62,"source":63,"year":64,"doi":65,"url":66},"Leshner, A. I. (1997). Addiction is a brain disease, and it matters. Science, 278(5335), 45-47.","Addiction Is a Brain Disease, and It Matters","Alan I. Leshner","Science",1997,"10.1126\u002Fscience.278.5335.45","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1126\u002Fscience.278.5335.45",[68,71,74],{"question":69,"answer":70},"Bản chất sinh học thần kinh của nghiện ma túy theo y học hiện đại là gì?","Theo Leshner và Volkow, nghiện ma túy là một bệnh lý não bộ mạn tính tái phát, làm suy thoái hệ phần thưởng đáy não, kích hoạt stress tại hạnh nhân và giảm kiểm soát vỏ não trước trán.",{"question":72,"answer":73},"Những nhóm ma túy phổ biến nhất và cơ chế tác động của chúng là gì?","Bao gồm nhóm giảm đau trung ương Opioids (gắn thụ thể mu-opioid), nhóm kích thích Stimulants (tăng dopamine synap), nhóm gây ảo giác (kích hoạt thụ thể 5-HT2A) và phân ly (đối kháng NMDA).",{"question":75,"answer":76},"Điều trị duy trì thay thế bằng Methadone hoặc Buprenorphine mang lại lợi ích gì?","Điều trị duy trì thay thế giúp cắt cơn thèm nhớ, loại bỏ triệu chứng cai, giảm nguy cơ quá liều tử vong và giảm lây nhiễm HIV\u002Fviêm gan qua đường tiêm chích.",{"id":78,"researcherId":19,"name":79,"imageUrl":80},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[82,83,84,85,86,87,88,89,90,91],"suy hô hấp","loạn nhịp tim","rối loạn nhận thức","vỏ não trước trán","chức năng điều hành","y tế công cộng","tiêm tĩnh mạch","buprenorphine","benzodiazepine","nghiện chất dạng thuốc phiện",10,true,"PUBLISHED","2023-09-05T03:07:50.827+00:00","2026-09-04T04:08:42.538+00:00","2026-09-04T04:08:42.147+00:00","2026-09-04T03:20:06.384+00:00",471,[101,104,107,110,113,116,119,121,124,127],{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"prevalence","Prevalence là gì? Các công bố khoa học về Prevalence",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"scopus","Scopus là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Scopus",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"hành vi xã hội","Hành vi xã hội là gì? Các nghiên cứu về Hành vi xã hội",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"năng lực sáng tạo","Năng lực sáng tạo là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"đánh giá kinh tế y tế","Đánh giá kinh tế y tế là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"khuếch tán","Khuếch tán là gì? Các công bố khoa học về Khuếch tán",{"id":85,"title":120,"term":85,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"Vỏ não trước trán là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"morphin","Morphin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Morphin",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"epidemiology","Epidemiology là gì? Các nghiên cứu khoa học về Epidemiology",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":130,"definition":131,"discipline":41,"disciplineCode":132,"disciplineLabel":133,"disciplineColor":134,"disciplineIcon":135},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope"]