[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_m%E1%BB%A9c%20l%E1%BB%8Dc%20c%E1%BA%A7u%20th%E1%BA%ADn{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_mức lọc cầu thận":40},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":24,"vietnamLatest":39},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"6194961a-f511-4eba-a5e7-dc24a45863ea","SỰ THAY ĐỔI NỒNG ĐỘ URE, CREATININ, MỨC LỌC CẦU THẬN VÀ NỒNG ĐỘ TACROLIMUS Ở NGƯỜI BỆNH SAU GHÉP THẬN TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108 GIAI ĐOẠN NĂM 2022 - 2024",null,[13,14,15],"Nguyễn Thị Ngọc Hân","Bùi Thị Túy Quyên","Nguyễn Thị Tuấn",4,"Tạp chí Truyền nhiễm Việt Nam",false,"2026-05-25",2026,"https:\u002F\u002Ftruyennhiemvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvjid\u002Farticle\u002Fview\u002F559","10.59873\u002Fvjid.v2i54.559","\u003Cp>Theo dõi dọc trên 226 người bệnh ghép thận tại Bệnh viện 108 giai đoạn 2022–2024 nhằm kiểm soát biến thiên \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">mức lọc cầu thận\u003C\u002Fb> ước tính \u003Ci>eGFR\u003C\u002Fi> và nồng độ \u003Ci>tacrolimus\u003C\u002Fi>. Sau mổ ghép, ure và creatinin máu giảm nhanh song hành với eGFR tăng ổn định, trong khi tacrolimus duy trì ở mức 6,86 ± 1,95 ng\u002FmL sau 12 tháng. Báo cáo \u003Cb>đánh giá hiệu quả ổn định tạng ghép\u003C\u002Fb>, mặc dù độ dao động nồng độ thuốc giai đoạn sớm còn lên tới 19,4%.\u003C\u002Fp>",[25],{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":11,"authorNames":28,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":33,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":11,"url":36,"doi":37,"summary":38},"f0e8a8c8-f1e7-4f04-9d34-b66a0ff71b07","ĐÁNH GIÁ THAY ĐỔI CHỈ SỐ MEN GAN VÀ MỨC LỌC CẦU THẬN Ở NGƯỜI BỆNH HIV\u002FAIDS SAU ĐIỀU TRỊ ARV TẠI TRUNG TÂM BỆNH NHIỆT ĐỚI, BỆNH VIỆN BẠCH MAI",[29,30],"Đỗ Duy Cường ","Đoàn  Thu Trà",2,"Tạp chí Y học Việt Nam",true,"2023-06-01",2023,"https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F5581","10.51298\u002Fvmj.v526i2.5581","\u003Cp>Theo dõi hồi cứu 3 năm trên 648 bệnh nhân HIV điều trị ARV tại Bệnh viện Bạch Mai nhằm đánh giá suy giảm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">mức lọc cầu thận\u003C\u002Fb>. Tỷ lệ độ lọc dưới 90 mL\u002Fphút\u002F1,73m2 tăng từ 18,2% lên 30,6% sau 36 tháng, với phác đồ chứa \u003Ci>TDF\u003C\u002Fi> làm tăng nguy cơ tổn thương thận gấp 2,69 lần. Nghiên cứu \u003Cb>nhấn mạnh việc theo dõi chức năng thận\u003C\u002Fb> định kỳ, song số liệu chưa đánh giá độc lập các yếu tố bệnh nền kèm theo.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":41,"meta":11},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":46,"publishUser":11,"keywords":50,"keywordCount":57,"enrichTopicLink":18,"status":58,"createTime":59,"updateTime":60,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":61,"publicationScanTime":62,"contentErrorMessage":11,"viewCount":63,"relateTopics":64},"mức lọc cầu thận","Mức lọc cầu thận là gì? Các công bố khoa học về Mức lọc cầu thận","Mức lọc cầu thận (hoặc còn gọi là tỷ lệ lọc cầu thận, GFR - glomerular filtration rate) là một chỉ số sử dụng trong y học để đánh giá chức năng cầu thận. Nó đo ...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Mức lọc cầu thận (hoặc còn gọi là tỷ lệ lọc cầu thận, GFR - glomerular filtration rate) là một chỉ số sử dụng trong y học để đánh giá chức năng cầu thận. Nó đo lường khả năng cầu thận loại bỏ các chất lọc từ máu và tạo thành nước tiểu.\\n\\nMức lọc cầu thận được tính toán bằng cách sử dụng công thức GFR = kết quả xét nghiệm creatinine (Cr) x hệ số tương quan (thể tích hoàn lọc C = 140) \u002F nồng độ creatinine huyết thanh (cCr).\\n\\nMức lọc cầu thận bình thường ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%20th%C3%A0nh%22%7D}} khoảng 90-120 ml\u002Fphút\u002F1,73m². Mức lọc cầu thận thấp hơn 60 ml\u002Fphút\u002F1,73m² được coi là bất thường và có thể cho thấy các vấn đề về chức năng cầu thận như suy thận. Mức lọc cầu thận thấp hơn 15 ml\u002Fphút\u002F1,73m² được coi là giai đoạn suy thận cuối cùng và có thể yêu cầu liệu pháp thay thế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20th%E1%BA%ADn%22%7D}}, như máy lọc thận hoặc cấy ghép thận.\\nMức lọc cầu thận (GFR) là một chỉ số quan trọng để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} cầu thận trong quá trình loại bỏ các chất lọc từ máu và tạo thành nước tiểu. GFR được tính toán dựa trên kết quả xét nghiệm của creatinine trong máu và các yếu tố khác như độ tuổi, giới tính và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BB%8Dng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20c%C6%A1%20th%E1%BB%83%22%7D}}.\\n\\nXét nghiệm creatinine trong máu là một phần quan trọng trong việc đánh giá GFR. Creatinine là một chất còn lại từ quá trình chuyển đổi creatine thành năng lượng trong cơ bắp. Chất này được tạo ra liên tục và loại bỏ thông qua cầu thận. Mức độ loại bỏ creatinine từ máu sẽ phụ thuộc vào chức năng cầu thận.\\n\\nĐể tính toán GFR, công thức thông thường được sử dụng là công thức MDRD (Modification of Diet in Renal Disease). Công thức này tính toán GFR dựa trên nồng độ creatinine trong huyết thanh, tuổi, giới tính và etnic. Tuy nhiên, công thức này có một số hạn chế và không được chính xác hoàn toàn đối với tất cả các trường hợp.\\n\\nKết quả GFR được biểu thị bằng đơn vị mL\u002Fphút\u002F1,73m², với 1,73m² là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%E1%BB%87n%20t%C3%ADch%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%20c%C6%A1%20th%E1%BB%83%22%7D}} chuẩn. Mức lọc cầu thận bình thường ở người trưởng thành khoảng 90-120 mL\u002Fphút\u002F1,73m². \\n\\nMức lọc cầu thận được sử dụng để đánh giá sự tổn thương cầu thận và theo dõi sự tiến triển của các bệnh liên quan. Mức lọc cầu thận thấp hơn 60 mL\u002Fphút\u002F1,73m² được coi là bất thường và có thể chỉ ra sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} cầu thận. Nếu GFR liên tục giảm và dưới 15 mL\u002Fphút\u002F1,73m², người bệnh được chẩn đoán là ở giai đoạn suy thận cuối cùng (end-stage renal disease - ESRD) và cần phải xem xét liệu pháp thay thế chức năng thận như lọc máu hoặc cấy ghép thận.\\n\\nMức lọc cầu thận có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như bệnh thận, bệnh tim mạch, tuổi tác, giới tính, trạng thái cơ thể và dùng thuốc. Bởi vậy, việc theo dõi GFR thường được thực hiện thường xuyên nhằm đánh giá chức năng cầu thận và chẩn đoán các vấn đề liên quan đến suy thận.\\n\"}]}",{"id":47,"researcherId":11,"name":48,"imageUrl":49},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[51,52,53,54,55,56],"người trưởng thành","chức năng thận","đánh giá chức năng","trọng lượng cơ thể","diện tích bề mặt cơ thể","suy giảm chức năng",6,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:12.553+00:00","2026-09-06T05:08:45.342+00:00","2026-09-06T05:08:44.744+00:00","2026-09-05T14:22:03.231+00:00",386,[65,68,71,81,84,94,99,102,105,108],{"id":66,"title":67,"term":66,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"bệnh nhân lớn tuổi","Bệnh nhân lớn tuổi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"tuổi thọ","Tuổi thọ là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":74,"definition":75,"discipline":76,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"ty thể","Ty thể là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan về Ty thể","mitochondrion","Ty thể (mitochondrion) là bào quan có màng kép hiện diện trong hầu hết tế bào nhân thực, giữ vai trò sản sinh phần lớn năng lượng tế bào dưới dạng ATP thông qua chuỗi chuyền electron và phosphoryl hóa oxy hóa.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"albumin","Albumin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":89,"disciplineCode":90,"disciplineLabel":91,"disciplineColor":92,"disciplineIcon":93},"tập luyện thể dục","Tập luyện thể dục là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tập luyện thể dục","physical exercise","Tập luyện thể dục (Exercise Training \u002F Physical Exercise) là một phân mục của hoạt động thể lực có kế hoạch, có cấu trúc, lặp đi lặp lại và có chủ đích nhằm duy trì hoặc nâng cao một hoặc nhiều thành phần của thể lực (sức bền tim mạch, sức mạnh cơ bắp, độ dẻo dai và thành phần cơ thể).","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":89,"disciplineCode":90,"disciplineLabel":91,"disciplineColor":92,"disciplineIcon":93},"trắc nghiệm moca","Trắc nghiệm MoCA là gì? Thang đánh giá suy giảm nhận thức","Montreal Cognitive Assessment","Trắc nghiệm MoCA (Montreal Cognitive Assessment) là một bài kiểm tra sàng lọc nhận thức ngắn gồm 30 câu hỏi đánh giá 8 lĩnh vực chức năng não bộ để phát hiện sớm suy giảm nhận thức nhẹ.",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"cái chết","Cái chết là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cái chết",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"igf 1","Igf 1 là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"phát thải nox","Phát thải nox là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chống oxy hóa","Chống oxy hóa là gì? Các công bố khoa học về Chống oxy hóa"]