[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_m%E1%BB%A5c%20ti%C3%AAu%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20b%E1%BB%81n%20v%E1%BB%AFng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_mục tiêu phát triển bền vững":39},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":25,"vietnamLatest":38},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"545f3429-ef62-4551-a09f-700753f8b70f","Hiểu biết về các rối loạn thần kinh nhận thức và thoái hóa thần kinh liên quan đến HIV (neuroAIDS): Hành trình đạt được mục tiêu 95-95-95 và mục tiêu phát triển bền vững cho hoạt động ứng phó với HIV\u002FAIDS","Understanding HIV-associated neurocognitive and neurodegenerative disorders (neuroAIDS): enroute to achieve the 95-95-95 target and sustainable development goal for HIV\u002FAIDS response",[13,14,15],"Shailendra K. Saxena","Deepak Sharma","Swatantra Kumar",4,"VirusDisease",false,"2023-06-26",2023,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs13337-023-00830-1","10.1007\u002Fs13337-023-00830-1","\u003Cp>Tổng quan y học công cộng khảo sát gánh nặng của các rối loạn thoái hóa thần kinh liên quan đến HIV neuroAIDS trong tiến trình thực hiện cam kết 95-95-95 và các \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">mục tiêu phát triển bền vững\u003C\u002Fb> của Liên Hợp Quốc. Báo cáo phân tích hiệu quả của phác đồ thuốc kháng retrovirus mới và cabotegravir trong việc bảo tồn chức năng nhận thức cho người sống chung với virus. Các định hướng y tế đề xuất cải thiện chất lượng sống lâu dài cho người bệnh thông qua tiếp cận dịch vụ chăm sóc toàn diện.\u003C\u002Fp>",[26],{"publicationId":27,"title":28,"originalTitle":21,"authorNames":29,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":33,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":21,"url":36,"doi":21,"summary":37},"41f25f81-79e0-4ee0-b8a4-34a48c95b0ae","Cải cách tài khóa xanh nhằm gắn kết các mục tiêu kinh tế và bảo vệ môi trường vì phát triển bền vững ở Việt Nam\r\n",[30],"Lê Thị Kim Oanh*",1,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng",true,"2014-05-31",2014,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F906","\u003Cp>Bài viết phân tích chính sách cải cách tài khóa xanh GFR như một công cụ kinh tế nhằm thúc đẩy các \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">mục tiêu phát triển bền vững\u003C\u002Fb> tại Việt Nam. Tác giả đánh giá cơ chế tái phân bổ nguồn thu ngân sách từ thuế tài nguyên và thuế bảo vệ môi trường sang các dự án kinh tế tuần hoàn năng lượng sạch. Các giải pháp chính sách tài chính này góp phần hiện thực hóa tăng trưởng xanh và giảm thiểu rủi ro khí hậu.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":40,"meta":21},{"id":41,"title":42,"description":43,"content":44,"term":41,"englishTitle":45,"synonyms":46,"definition":50,"discipline":51,"references":52,"faqs":79,"createUser":89,"publishUser":92,"keywords":96,"keywordCount":103,"enrichTopicLink":18,"status":104,"createTime":105,"updateTime":106,"publishTime":107,"linkEnrichedTime":108,"publicationScanTime":109,"contentErrorMessage":21,"viewCount":110,"relateTopics":111},"mục tiêu phát triển bền vững","Mục tiêu phát triển bền vững là gì? 17 SDGs, khung 5P và Net Zero","Mục tiêu phát triển bền vững (17 SDGs) là lộ trình toàn cầu của Liên Hợp Quốc nhằm xóa nghèo, bảo vệ môi trường và bảo đảm thịnh vượng đến năm 2030.","\u003Cp>Mục tiêu phát triển bền vững (Sustainable Development Goals - SDGs) là tập hợp 17 mục tiêu toàn cầu kèm theo 169 chỉ tiêu hành động cụ thể do Liên Hợp Quốc thông qua, nhằm giải quyết các thách thức cấp bách về kinh tế, xã hội và môi trường của nhân loại trên phạm vi toàn cầu đến năm 2030.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bối cảnh lịch sử và khung Chương trình Nghị sự 2030\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vào tháng 9 năm 2015, tại Hội nghị Thượng đỉnh Liên Hợp Quốc ở New York, 193 quốc gia thành viên đã đồng thuận thông qua Nghị quyết mang tên \"Biến đổi thế giới của chúng ta: Chương trình Nghị sự 2030 vì sự Phát triển Bền vững\". Khung SDGs kế thừa và mở rộng toàn diện từ 8 Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDGs) giai đoạn 2000-2015.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Khác với MDGs chỉ tập trung chủ yếu vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A1c%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%20%C4%91ang%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}}, SDGs là một chương trình nghị sự phổ quát (universal) áp dụng bình đẳng cho mọi quốc gia phát triển và đang phát triển, dựa trên nguyên tắc nhân văn cao nhất: \u003Cem>\"Không để ai bị bỏ lại phía sau\" (Leave No One Behind)\u003C\u002Fem>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc 17 mục tiêu và 5 chữ P cốt lõi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Toàn bộ 17 mục tiêu phát triển bền vững được định hình xoay quanh 5 trụ cột tương hỗ (khung 5P):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Con người (People - SDG 1 đến 5):\u003C\u002Fstrong> Chấm dứt đói nghèo dưới mọi hình thức, đảm bảo an ninh lương thực, y tế toàn dân, giáo dục chất lượng và bình đẳng giới.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hành tinh (Planet - SDG 6, 12, 13, 14, 15):\u003C\u002Fstrong> Bảo vệ các hệ sinh thái Trái Đất, gồm nước sạch vệ sinh, tiêu dùng sản xuất có trách nhiệm, hành động khí hậu, bảo tồn tài nguyên đại dương và phục hồi đa dạng sinh học trên cạn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thịnh vượng (Prosperity - SDG 7 đến 11):\u003C\u002Fstrong> Năng lượng sạch chi phí hợp lý, việc làm thỏa đáng và tăng trưởng kinh tế, công nghiệp đổi mới sáng tạo, giảm bất bình đẳng và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20%C4%91%C3%B4%20th%E1%BB%8B%20b%E1%BB%81n%20v%E1%BB%AFng%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hòa bình (Peace - SDG 16):\u003C\u002Fstrong> Thúc đẩy xã hội hòa bình, công bằng, pháp quyền và xây dựng các thể chế minh bạch, vững mạnh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đối tác (Partnership - SDG 17):\u003C\u002Fstrong> Tăng cường quan hệ đối tác toàn cầu vì sự phát triển bền vững và huy động {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ngu%E1%BB%93n%20l%E1%BB%B1c%20t%C3%A0i%20ch%C3%ADnh%22%7D}}, công nghệ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Mục tiêu (SDG)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tên mục tiêu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nội dung trọng tâm\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>SDG 1\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xóa nghèo\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chấm dứt mọi hình thức nghèo ở mọi nơi\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>SDG 3\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sức khỏe và hạnh phúc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bảo đảm cuộc sống khỏe mạnh và nâng cao phúc lợi cho mọi lứa tuổi\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>SDG 7\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Năng lượng sạch và giá cả hợp lý\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đảm bảo khả năng tiếp cận năng lượng đáng tin cậy, bền vững\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>SDG 13\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hành động vì khí hậu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khẩn cấp ứng phó với biến đổi khí hậu và các tác động của nó\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>SDG 17\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hợp tác vì các mục tiêu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng cường các phương thức thực hiện và hồi sinh đối tác toàn cầu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tương tác giữa các mục tiêu: Cộng hưởng và Đánh đổi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>17 mục tiêu SDGs không tồn tại rời rạc mà tạo thành một mạng lưới liên kết phức tạp. Năm 2016, Måns Nilsson và cộng sự đã đề xuất thang đo 7 điểm (từ -3 đến +3) để lượng hóa tính chất tương tác:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cộng hưởng tích cực (+1 đến +3):\u003C\u002Fstrong> Việc thúc đẩy một mục tiêu này sẽ hỗ trợ mạnh mẽ mục tiêu khác (ví dụ: đầu tư vào năng lượng tái tạo SDG 7 giúp trực tiếp giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20th%E1%BA%A3i%20kh%C3%AD%20nh%C3%A0%20k%C3%ADnh%22%7D}} SDG 13 và cải thiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20kh%C3%B4ng%20kh%C3%AD%22%7D}} cho sức khỏe SDG 3).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đánh đổi tiêu cực (-1 đến -3):\u003C\u002Fstrong> Nỗ lực đạt được mục tiêu này có thể gây áp lực lên mục tiêu khác nếu không có quy hoạch tích hợp (ví dụ: mở rộng diện tích nông nghiệp để đạt SDG 2 xóa đói có thể dẫn đến phá rừng làm suy thoái đa dạng sinh học SDG 15).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Mục tiêu Net Zero và chuyển dịch năng lượng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong khuôn khổ SDG 13 và Thỏa thuận Paris về Biến đổi Khí hậu, cộng đồng quốc tế hướng tới mục tiêu phát thải ròng bằng không (Net Zero) vào năm 2050 nhằm giới hạn mức tăng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20trung%20b%C3%ACnh%22%7D}} toàn cầu không vượt quá 1.5 °C so với thời kỳ tiền công nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Khái niệm cân bằng phát thải ròng được định nghĩa toán học:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\text{Net Emissions} = \\text{Emissions} - \\text{Removals}\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong đó lượng phát thải khí nhà kính từ các hoạt động đốt nhiên liệu hóa thạch và công nghiệp phải được triệt tiêu hoàn toàn bởi lượng hấp thụ tương ứng thông qua phục hồi rừng tự nhiên và công nghệ thu giữ lưu trữ carbon (CCUS).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thách thức thực thi và giám sát chỉ số\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ thống giám sát SDGs sử dụng 231 chỉ số thống kê chuẩn hóa do Ban Thống kê Liên Hợp Quốc điều phối. Các rào cản lớn nhất hiện nay gồm thiếu hụt nguồn tài chính đầu tư công nghệ xanh (ước tính khoảng trống tài chính toàn cầu lên tới hàng nghìn tỷ USD mỗi năm), xung đột địa chính trị và sự suy giảm chất lượng dữ liệu thống kê tại các quốc gia chậm phát triển.\u003C\u002Fp>","Sustainable Development Goals",[47,48,49],"SDGs","Chương trình Nghị sự 2030","phát triển bền vững toàn cầu","Mục tiêu phát triển bền vững là tập hợp 17 mục tiêu toàn cầu do Liên Hợp Quốc thông qua năm 2015 nhằm thúc đẩy đồng thời tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường.","SOCIAL_SCIENCES",[53,60,66,73],{"citationText":54,"title":55,"authors":56,"source":57,"year":58,"doi":59,"url":21},"Tončev, et al. (2025). Management of Sustainable Development Goals as Indicators of Ecological Awareness: An Insight Through the 2030 Agenda. Sustainability.","Management of Sustainable Development Goals as Indicators of Ecological Awareness: An Insight Through the 2030 Agenda","Tončev, et al.","Sustainability",2025,"10.3390\u002Fsu17219520",{"citationText":61,"title":62,"authors":63,"source":64,"year":58,"doi":65,"url":21},"Melethil, et al. (2025). Enhancing Canada's sustainable development goals: Leveraging neutrosophic programming for agenda 2030. Environmental and Sustainability Indicators.","Enhancing Canada's sustainable development goals: Leveraging neutrosophic programming for agenda 2030","Melethil, et al.","Environmental and Sustainability Indicators","10.1016\u002Fj.indic.2025.100586",{"citationText":67,"title":68,"authors":69,"source":70,"year":71,"doi":72,"url":21},"Novitz & Pieraccini (2020). Agenda 2030 and the Sustainable Development Goals: ‘Responsive, Inclusive, Participatory and Representative Decision-Making’?. Legal Perspectives on Sustainability.","Agenda 2030 and the Sustainable Development Goals: ‘Responsive, Inclusive, Participatory and Representative Decision-Making’?","Novitz & Pieraccini","Legal Perspectives on Sustainability",2020,"10.1332\u002Fpolicypress\u002F9781529201000.003.0003",{"citationText":74,"title":75,"authors":76,"source":77,"year":71,"doi":78,"url":21},"Wallace (2020). The UN regime and sustainable development: Agenda 2030. Implementing Sustainable Development Goals in Europe.","The UN regime and sustainable development: Agenda 2030","Wallace","Implementing Sustainable Development Goals in Europe","10.4337\u002F9781789909975.00006",[80,83,86],{"question":81,"answer":82},"SDGs khác biệt gì so với Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDGs) trước đây?","MDGs (2000-2015) chỉ có 8 mục tiêu chủ yếu tập trung vào các vấn đề xã hội cơ bản ở các nước nghèo. SDGs (2015-2030) mở rộng lên 17 mục tiêu toàn diện, tích hợp cả ba trụ cột kinh tế, xã hội, môi trường và áp dụng bắt buộc cho tất cả các quốc gia trên thế giới.",{"question":84,"answer":85},"Khung 5P trong mục tiêu phát triển bền vững là gì?","Khung 5P gồm: People (Con người - xóa nghèo và an sinh), Planet (Hành tinh - bảo vệ khí hậu và sinh thái), Prosperity (Thịnh vượng - tăng trưởng kinh tế công bằng), Peace (Hòa bình - xã hội công bằng và pháp quyền) và Partnership (Hợp tác - liên kết toàn cầu).",{"question":87,"answer":88},"Mục tiêu Net Zero đóng vai trò gì trong phát triển bền vững?","Net Zero (phát thải ròng bằng không) đảm bảo tổng lượng khí nhà kính phát thải tương đương với lượng được hấp thụ, là điều kiện tiên quyết để đạt mục tiêu khí hậu SDG 13 và ngăn chặn những thảm họa sinh thái do hiện tượng nóng lên toàn cầu gây ra.",{"id":31,"researcherId":21,"name":90,"imageUrl":91},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":93,"researcherId":21,"name":94,"imageUrl":95},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[97,98,99,100,101,102],"các nước đang phát triển","phát triển đô thị bền vững","nguồn lực tài chính","phát thải khí nhà kính","chất lượng không khí","nhiệt độ trung bình",6,"PUBLISHED","2025-07-21T02:16:28.093+00:00","2026-09-03T09:11:08.086+00:00","2025-07-21T17:57:44.147+00:00","2026-09-03T09:11:07.864+00:00","2026-09-03T08:19:53.381+00:00",499,[112,115,118,121,124,127,130,140,150,153],{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"giáo dục khởi nghiệp","Giáo dục khởi nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"yếu tố ảnh hưởng","Yếu tố ảnh hưởng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"webgis","WebGIS là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về WebGIS",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"paraffin","Paraffin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Paraffin",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"biogas","Biogas là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Biogas",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":133,"definition":134,"discipline":135,"disciplineCode":136,"disciplineLabel":137,"disciplineColor":138,"disciplineIcon":139},"axit oleic","Axit oleic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Axit oleic","oleic acid","Axit oleic (oleic acid) là một axit béo không bão hòa đơn (MUFA) thuộc nhóm omega-9 với công thức phân tử C18H34O2 (18:1 cis-9), hiện diện phong phú trong dầu ô liu và mỡ động vật.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":143,"definition":144,"discipline":145,"disciplineCode":146,"disciplineLabel":147,"disciplineColor":148,"disciplineIcon":149},"tiện nghi nhiệt","Tiện nghi nhiệt là gì? Các mô hình và tiêu chuẩn đánh giá","Thermal Comfort","Tiện nghi nhiệt (Thermal Comfort) là trạng thái tâm lý phản ánh sự thỏa mãn của con người đối với môi trường nhiệt vi khí hậu xung quanh, được định lượng thông qua cân bằng nhiệt cơ thể và các chỉ số dự báo như PMV, PPD hoặc mô hình thích nghi nhiệt.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":151,"title":152,"term":151,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"tuân thủ điều trị","Tuân thủ điều trị là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":154,"title":155,"term":154,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"cơ cấu lao động","Cơ cấu lao động là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]