[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_m%E1%BB%9F%20n%E1%BA%AFp%20s%E1%BB%8D%20l%E1%BB%97%20kho%C3%A1{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_m%E1%BB%9F%20n%E1%BA%AFp%20s%E1%BB%8D%20l%E1%BB%97%20kho%C3%A1":131},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":22,"vietnamFeatured":90,"vietnamLatest":130},[7],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":10,"vietnamJournal":16,"publishDate":17,"publishYear":18,"totalCitation":10,"url":19,"doi":20,"summary":21},"ff04fa7b-437a-4346-9e9c-583e05e0690c","Frontolateral keyhole craniotomy through a superciliary skin incision in children",null,[12,13,14],"László Bognár","Sándor Czirják","Gábor Madarassy",3,false,"2003-05-09",2003,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00381-003-0755-8","10.1007\u002Fs00381-003-0755-8","\u003Cp>Phân tích kinh nghiệm trên 27 bệnh nhi mang u hoặc nang nội sọ được can thiệp qua đường \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">mở nắp sọ lỗ khoá\u003C\u002Fb> trán bên (\u003Ci>frontolateral\u003C\u002Fi>) bằng đường rạch \u003Ci>superciliary\u003C\u002Fi>. \u003Cb>Nghiên cứu quan sát lâm sàng\u003C\u002Fb> ghi nhận diện mở xương thu nhỏ 2,5x3 cm cho phép bộc lộ và xử trí tổn thương an toàn. Tác giả kết luận đây là \u003Cb>cải tiến phẫu thuật hiệu quả\u003C\u002Fb> từ đường mổ thái dương giúp bảo tồn thẩm mỹ cung mày, dù đòi hỏi phẫu thuật viên phải có kinh nghiệm vi phẫu vững vàng.\u003C\u002Fp>",[23,37,51,64,78],{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":10,"authorNames":26,"authorCount":30,"journalName":10,"vietnamJournal":16,"publishDate":31,"publishYear":32,"totalCitation":33,"url":34,"doi":35,"summary":36},"2137039a-93a3-403f-815f-99a99b1d0f4a","Applications of supraorbital keyhole craniotomy in pediatric cranial trauma: illustrative series of two cases and systematic literature review",[27,28,29],"Joshua Loya","Chenyi Yang","Zach Pennington",6,"2023-12-01",2023,0,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs00381-023-06043-7","10.1007\u002Fs00381-023-06043-7","\u003Cp>Khảo sát 2 ca lâm sàng chấn thương sọ não (\u003Ci>pediatric cranial trauma\u003C\u002Fi>) cùng tổng quan hệ thống 13 bệnh nhi được phẫu thuật \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">mở nắp sọ lỗ khoá\u003C\u002Fb> trên ổ mắt (\u003Ci>supraorbital\u003C\u002Fi>). \u003Cb>Tổng quan hệ thống ca bệnh\u003C\u002Fb> ghi nhận 9 trường hợp tụ máu ngoài màng cứng cấp được xử trí thành công mà không để lại biến chứng thẩm mỹ. Nhóm tác giả đánh giá kỹ thuật là \u003Cb>lựa chọn ít xâm lấn khả thi\u003C\u002Fb> thay thế mở sọ rộng ở trẻ em, dù bằng chứng còn giới hạn ở cỡ mẫu nhỏ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":10,"authorNames":40,"authorCount":44,"journalName":45,"vietnamJournal":16,"publishDate":46,"publishYear":47,"totalCitation":10,"url":48,"doi":49,"summary":50},"ad733b9b-411c-4011-9596-d2955058f9cf","Supraorbital Keyhole Craniotomy via Eyebrow Incision: A Systematic Review and Meta-Analysis",[41,42,43],"Zoe M. Robinow","Catherine Peterson","Ben Waldau",4,"World Neurosurgery","2022-02-01",2022,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS1878875021017149","10.1016\u002Fj.wneu.2021.11.015","\u003Cp>Tổng hợp 124 nghiên cứu gồm 8.241 ca bệnh lý mạch máu và u nội sọ can thiệp qua đường \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">mở nắp sọ lỗ khoá\u003C\u002Fb> trên ổ mắt (\u003Ci>supraorbital\u003C\u002Fi>) qua nếp rạch cung mày (\u003Ci>eyebrow incision\u003C\u002Fi>). \u003Cb>Phân tích gộp mô hình ngẫu nhiên\u003C\u002Fb> ghi nhận tỷ lệ thành công kỹ thuật đạt 83,6% và tử vong do đường mổ chỉ 1,3%. Nhóm tác giả kết luận đây là \u003Cb>hướng tiếp cận ít xâm lấn khả thi\u003C\u002Fb>, dù tỷ lệ biến chứng chung vẫn chiếm 26,7%.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":52,"title":53,"originalTitle":10,"authorNames":54,"authorCount":58,"journalName":45,"vietnamJournal":16,"publishDate":59,"publishYear":60,"totalCitation":10,"url":61,"doi":62,"summary":63},"108ff2de-6b90-4c1d-a28f-80084f65c64b","Selection Strategy for Optimal Keyhole Approaches for Middle Cerebral Artery Aneurysms: Lateral Supraorbital Versus Minipterional Craniotomy",[55,56,57],"Giuseppe Esposito","Sandra Fernandes Dias","Jan-Karl Burkhardt",7,"2019-02-01",2019,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS1878875018323441","10.1016\u002Fj.wneu.2018.09.238","\u003Cp>Nghiên cứu 50 bệnh nhân mang 54 túi phình động mạch não giữa (\u003Ci>cerebral artery aneurysms\u003C\u002Fi>) được can thiệp kẹp mạch qua đường \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">mở nắp sọ lỗ khoá\u003C\u002Fb> trên ổ mắt ngoài (\u003Ci>supraorbital\u003C\u002Fi>) hoặc \u003Ci>minipterional\u003C\u002Fi>. \u003Cb>Nghiên cứu quan sát can thiệp\u003C\u002Fb> phân tích chiến lược chọn lựa đường mổ dựa trên độ sâu túi phình trong rãnh não. Nhóm tác giả đề xuất \u003Cb>thuật toán chọn lối vào tối ưu\u003C\u002Fb> giúp giảm sang chấn nhu mô, song đòi hỏi kỹ năng vi phẫu thành thạo trong phẫu trường hẹp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":65,"title":66,"originalTitle":10,"authorNames":67,"authorCount":71,"journalName":72,"vietnamJournal":16,"publishDate":73,"publishYear":74,"totalCitation":10,"url":75,"doi":76,"summary":77},"e0d895b5-0b71-45bd-aca2-e9d9981b461c","Supraciliary keyhole craniotomy for anterior frontal lesions in children",[68,69,70],"Mony Benifla","Vladimir Merkin","Guy Rosenthal",5,"Journal of Clinical Neuroscience","2016-04-01",2016,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0967586815005780","10.1016\u002Fj.jocn.2015.10.024","\u003Cp>Đánh giá 14 bệnh nhi có tổn thương trán trước (\u003Ci>anterior frontal lesions\u003C\u002Fi>) gồm tụ máu và u não được phẫu thuật bằng lối vào \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">mở nắp sọ lỗ khoá\u003C\u002Fb> trên cung mày (\u003Ci>supraciliary\u003C\u002Fi>). \u003Cb>Nghiên cứu hồi cứu loạt ca\u003C\u002Fb> ghi nhận khả năng bộc lộ khoang sâu thuận lợi qua cửa sổ xương 2,5x3 cm mà không gặp biến chứng nặng chu phẫu. Nhóm tác giả đề xuất đây là \u003Cb>giải pháp vi phẫu an toàn\u003C\u002Fb> giúp bảo tồn mô lành và đảm bảo thẩm mỹ, dù cần cỡ mẫu lớn hơn để đối chứng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":79,"title":80,"originalTitle":10,"authorNames":81,"authorCount":30,"journalName":10,"vietnamJournal":16,"publishDate":85,"publishYear":86,"totalCitation":10,"url":87,"doi":88,"summary":89},"45e7e5ae-e61c-4b4a-8b8d-d0232ebbd111","Microsurgical fenestration and cystoperitoneal shunt through preauricular subtemporal keyhole craniotomy for the treatment of symptomatic middle fossa arachnoid cysts in children",[82,83,84],"Gökalp Silav","Ramazan Sarı","Fatih Han Bölükbaşı","2014-08-21",2014,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00381-014-2530-4","10.1007\u002Fs00381-014-2530-4","\u003Cp>Tổng kết 16 bệnh nhi mang nang màng nhện (\u003Ci>arachnoid cysts\u003C\u002Fi>) hố sọ giữa được phẫu thuật mở thông và đặt dẫn lưu \u003Ci>cystoperitoneal\u003C\u002Fi> qua đường \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">mở nắp sọ lỗ khoá\u003C\u002Fb> dưới thái dương (\u003Ci>subtemporal\u003C\u002Fi>). \u003Cb>Nghiên cứu hồi cứu loạt ca\u003C\u002Fb> ghi nhận 87,5% trẻ giảm kích thước hoặc biến mất hoàn toàn nang sau 36,5 tháng theo dõi. Tác giả kết luận kỹ thuật mang lại \u003Cb>hiệu quả kiểm soát nang an toàn\u003C\u002Fb>, dù 18,75% trường hợp phải phẫu thuật lại do tắc nghẽn hệ thống dẫn lưu.\u003C\u002Fp>",[91,104,112,122],{"publicationId":92,"title":93,"originalTitle":10,"authorNames":94,"authorCount":97,"journalName":98,"vietnamJournal":99,"publishDate":100,"publishYear":32,"totalCitation":10,"url":101,"doi":102,"summary":103},"d9befe77-e7cf-4492-9c05-e4ee2bf7e78e","KẾT QUẢ PHẪU THUẬT U TẦNG TRƯỚC NỀN SỌ BẰNG  PHẪU THUẬT LỖ KHOÁ TRÊN CUNG MÀY",[95,96],"Trọng Diện Nguyễn ","Văn Hệ Đồng",2,"Tạp chí Sinh lý học Việt Nam",true,"2023-06-30","https:\u002F\u002Ftapchisinhlyhoc.com.vn\u002Findex.php\u002Fvjp\u002Farticle\u002Fview\u002F124","10.54928\u002Fvjop.v27i2.124","\u003Cp>Nhóm tác giả đánh giá 65 ca u tầng trước nền sọ được can thiệp điều trị qua đường \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">mở nắp sọ lỗ khoá\u003C\u002Fb> trên cung mày. \u003Cb>Nghiên cứu can thiệp lâm sàng\u003C\u002Fb> ghi nhận tỷ lệ liền xương tốt và trung bình đạt 96,6%, cùng 98,3% người bệnh trở lại sinh hoạt hàng ngày bình thường sau một năm. Kết quả phân tích cho thấy phương pháp đem lại \u003Cb>khả năng phục hồi lâm sàng cao\u003C\u002Fb> và ít di chứng, dù vẫn ghi nhận tỷ lệ nhỏ người bệnh chịu biến chứng suy tuyến yên sau mổ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":105,"title":106,"originalTitle":10,"authorNames":107,"authorCount":109,"journalName":98,"vietnamJournal":99,"publishDate":100,"publishYear":32,"totalCitation":10,"url":110,"doi":10,"summary":111},"cf53f741-6424-4a6a-b636-1595c1985994","KẾT QUẢ PHẪU THUẬT U TẦNG TRƯỚC NỀN SỌ BẰNG PHẪU THUẬT LỖ KHOÁ TRÊN CUNG MÀY",[108],"Diện Nguyễn Trọng",1,"https:\u002F\u002Ftapchisinhlyhoc.com.vn\u002Findex.php\u002Fvjp\u002Farticle\u002Fview\u002F311","\u003Cp>Theo dõi 65 người bệnh mắc u tầng trước nền sọ được phẫu thuật bằng kỹ thuật \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">mở nắp sọ lỗ khoá\u003C\u002Fb> qua cung mày. \u003Cb>Báo cáo can thiệp lâm sàng\u003C\u002Fb> cho thấy triệu chứng nhìn mờ gặp ở 67,7% người bệnh và tỷ lệ cắt bỏ tổn thương đạt trên 90%, với 89,7% đạt điểm sẹo đẹp. Kỹ thuật là \u003Cb>giải pháp can thiệp ít xâm lấn\u003C\u002Fb> an toàn cho vùng sàn sọ, dù vẫn ghi nhận một ca tái phát sau một năm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":113,"title":106,"originalTitle":10,"authorNames":114,"authorCount":97,"journalName":117,"vietnamJournal":99,"publishDate":118,"publishYear":32,"totalCitation":10,"url":119,"doi":120,"summary":121},"59403294-6804-420f-8e84-109475b960b4",[115,116],"Nguyễn Trọng Diện ","Đồng Văn Hệ ","Tạp chí Y học Việt Nam","2023-01-31","https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F4379","10.51298\u002Fvmj.v522i2.4379","\u003Cp>Khảo sát 65 bệnh nhân u tầng trước nền sọ được phẫu thuật bằng kỹ thuật \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">mở nắp sọ lỗ khoá\u003C\u002Fb> trên cung mày. \u003Cb>Nghiên cứu can thiệp lâm sàng\u003C\u002Fb> ghi nhận tỷ lệ cắt bỏ khối u trên 90%, với 81% bệnh nhân hồi phục hoàn toàn sau một năm. Tác giả kết luận phương pháp đem lại \u003Cb>hiệu quả cắt bỏ u cao\u003C\u002Fb> và sẹo mổ thẩm mỹ đẹp, dù còn ghi nhận biến chứng suy tuyến yên sau phẫu thuật.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":123,"title":124,"originalTitle":10,"authorNames":125,"authorCount":97,"journalName":117,"vietnamJournal":99,"publishDate":118,"publishYear":32,"totalCitation":10,"url":127,"doi":128,"summary":129},"6a71b9a7-1fff-4525-abce-bb0b0f64950a","MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TỚI KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ U TẦNG TRƯỚC NỀN SỌ BẰNG VI PHẪU THUẬT LỖ KHOÁ TRÊN CUNG MÀY",[116,126],"Nguyễn Trọng Diện","https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F4368","10.51298\u002Fvmj.v522i2.4368","\u003Cp>Đánh giá 65 bệnh nhân u tầng trước nền sọ nhằm tìm yếu tố liên quan tỷ lệ cắt hết u qua ngả \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">mở nắp sọ lỗ khoá\u003C\u002Fb> cung mày. \u003Cb>Nghiên cứu can thiệp so sánh\u003C\u002Fb> cho thấy tỷ lệ cắt toàn bộ u ở khối u từ 3 cm trở xuống đạt 80,4%, cao hơn nhóm trên 3 cm (50%). Nhóm tác giả nhận định kỹ thuật đạt \u003Cb>hiệu quả cắt bỏ tối đa\u003C\u002Fb> ở u nhỏ chưa xâm lấn mạch máu, dù gặp hạn chế lớn trước u vôi hoá phức tạp.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":132,"meta":10},{"id":133,"title":134,"description":135,"content":136,"term":133,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":137,"publishUser":10,"keywords":140,"keywordCount":30,"enrichTopicLink":16,"status":147,"createTime":148,"updateTime":149,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":150,"publicationScanTime":151,"contentErrorMessage":10,"viewCount":152,"wikidataId":10,"relateTopics":153},"mở nắp sọ lỗ khoá","Mở nắp sọ lỗ khoá là gì? Các công bố khoa học về Mở nắp sọ lỗ khoá","Mở nắp sọ lỗ khoá là một thuật ngữ trong công nghệ thông tin, nó đề cập đến hình thức tấn công máy tính thông qua việc tìm kiếm, khai thác hoặc tận dụng các lỗ ...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Mở nắp sọ lỗ khoá là một thuật ngữ trong công nghệ thông tin, nó đề cập đến hình thức tấn công máy tính thông qua việc tìm kiếm, khai thác hoặc tận dụng các lỗ hổng bảo mật đã được công bố trên ứng dụng hoặc hệ điều hành của một thiết bị. Thuật ngữ này có nguồn gốc từ cách mà kẻ tấn công có thể \\\"mở\\\" nắp sọ của một ứng dụng hoặc hệ điều hành để truy cập vào và thực hiện các hoạt động không được ủy quyền.\\nMở nắp sọ lỗ khoá (Skull and Crossbones Unlocking, còn gọi là skulling hoặc skulling attack) là một kỹ thuật tấn công thông qua việc khai thác các lỗ hổng bảo mật hoặc quản lý cấp phép trên các ứng dụng hoặc hệ điều hành.\\n\\nTrong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C3%A0nh%20c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}} phần mềm, mở nắp sọ lỗ khoá xảy ra khi kẻ tấn công có khả năng vượt qua các cơ chế bảo mật của một ứng dụng hay phần mềm. Điều này cho phép họ truy cập vào các tính năng hoặc tài nguyên mà họ không được phép sử dụng hoặc thay đổi.\\n\\nCách tấn công mở nắp sọ lỗ khoá thường liên quan đến việc tìm lỗ hổng bảo mật trên ứng dụng hoặc hệ điều hành. Kẻ tấn công thường tìm kiếm các lỗ hổng như lỗi xâm nhập bộ nhớ đệm (buffer overflow), lỗ hổng xác thực không an toàn (insecure authentication), kiểm soát không đúng cơ chế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20quy%E1%BB%81n%22%7D}} (improper authorization), hoặc sử dụng mã độc để đưa họ vào vị trí có đặc quyền cao hơn.\\n\\nKhi kẻ tấn công tìm thấy một lỗ hổng, họ có thể khai thác nó để truy cập vào các chức năng hay tài nguyên thành viên của hệ thống mà không cần được phép. Điều này có thể cho phép họ thực hiện các hành động độc hại như truy cập dữ liệu quan trọng, tiêm mã độc vào hệ thống, thay đổi cấu hình, hay thậm chí kiểm soát hoàn toàn hệ thống.\\n\\nViệc mở nắp sọ lỗ khoá không chỉ gây thiệt hại cho hệ thống và dữ liệu mà còn có thể ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quy%E1%BB%81n%20ri%C3%AAng%20t%C6%B0%22%7D}} của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20d%C3%B9ng%22%7D}}. Do đó, việc duy trì và nâng cao cơ chế bảo mật là rất quan trọng đối với các nhà {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20ph%E1%BA%A7n%20m%E1%BB%81m%22%7D}} và quản trị hệ thống.\\nTrong một cuộc tấn công mở nắp sọ lỗ khoá, kẻ tấn công thường sử dụng các kỹ thuật như bỏ trống nắp sọ, bypass các kiểm tra xác thực hoặc hack các chương trình cấp phép. Dưới đây là một số kỹ thuật phổ biến mà kẻ tấn công có thể sử dụng:\\n\\n1. Bỏ trống nắp sọ (Skeleton Key Attack): Kỹ thuật này liên quan đến việc tạo ra một khoá mở cửa chung cho hệ thống. Nguyên lý hoạt động là kẻ tấn công tìm và khai thác một lỗ hổng bảo mật trong hệ thống để tạo ra một đám mây tùy chỉnh bằng cách bỏ qua cách thức xác thực thông thường. Sau đó, họ sẽ sử dụng đám mây này để truy cập vào các tài nguyên và tính năng của hệ thống mà không cần xác thực.\\n\\n2. Bypass các kiểm tra xác thực: Kẻ tấn công có thể tìm và khai thác các lỗ hổng trong quá trình xác thực của hệ thống để truy cập vào các tính năng hay tài nguyên mà không có quyền. Ví dụ, họ có thể sử dụng kỹ thuật tấn công bằng cách đánh cắp hoặc giả mạo thông tin đăng nhập, thực hiện các tấn công Brute force (dò mật khẩu) hoặc điều hướng thông qua lỗ hổng xác thực không đầy đủ.\\n\\n3. Hack các chương trình cấp phép: Trong một số ứng dụng hoặc hệ điều hành, có sử dụng các chương trình cấp phép để kiểm soát việc truy cập và sử dụng. Kẻ tấn công có thể tìm và khai thác các lỗ hổng trong các chương trình cấp phép để vượt qua giới hạn quyền truy cập và sử dụng của các ứng dụng hoặc hệ điều hành đó. Điều này cho phép họ truy cập vào các tính năng cao cấp, truy cập vào các phiên bản không được ủy quyền, hoặc ngăn chặn việc kiểm soát quyền cấp phép của hệ thống.\\n\\nTuy nhiên, để chống lại các cuộc tấn công mở nắp sọ lỗ khoá, các nhà phát triển phần mềm và quản trị hệ thống có thể thực hiện những biện pháp như:\\n\\n1. Đảm bảo quyền truy cập tối thiểu (principle of least privilege): Cung cấp quyền truy cập chỉ đúng với những gì người dùng cần để thực hiện công việc của họ. Điều này giảm khả năng một kẻ tấn công có thể khai thác lỗ hổng để truy cập vào các chức năng hoặc tài nguyên không được phép.\\n\\n2. Cập nhật thường xuyên: Đảm bảo rằng tất cả các ứng dụng, hệ điều hành và các phần mềm khác đang được sử dụng đều được cập nhật mới nhất. Các bản vá lỗi thường chứa các sửa lỗi bảo mật quan trọng để ngăn chặn các cuộc tấn công mở nắp sọ lỗ khoá.\\n\\n3. Kiểm tra bảo mật thường xuyên: Tiến hành kiểm tra bảo mật thường xuyên để tìm và khắc phục các lỗ hổng bảo mật trước khi kẻ tấn công khai thác chúng.\\n\\n4. Sử dụng công nghệ bảo mật mạnh mẽ: Áp dụng các biện pháp bảo mật như mã hóa dữ liệu, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ki%E1%BB%83m%20so%C3%A1t%20truy%20c%E1%BA%ADp%22%7D}} thích hợp và bộ lọc tường lửa để ngăn chặn các cuộc tấn công mở nắp sọ lỗ khoá.\\n\\nQuy trình này giúp đảm bảo rằng hệ thống và các ứng dụng của bạn được bảo mật một cách tốt nhất và giảm khả năng trở thành mục tiêu của các cuộc tấn công mở nắp sọ lỗ khoá.\\n\"}]}",{"id":109,"researcherId":10,"name":138,"imageUrl":139},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[141,142,143,144,145,146],"ngành công nghiệp","phân quyền","quyền riêng tư","người dùng","phát triển phần mềm","kiểm soát truy cập","PUBLISHED","2023-08-15T12:58:07.645+00:00","2026-09-12T15:11:17.969+00:00","2026-09-12T15:11:17.595+00:00","2026-09-20T02:11:37.250+00:00",359,[154,157,160,163,166,169,172,175,178,181],{"id":155,"title":156,"term":155,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"artificial intelligence","Artificial Intelligence là gì? Các nghiên cứu khoa học về AI",{"id":158,"title":159,"term":158,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"webgis","WebGIS là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về WebGIS",{"id":161,"title":162,"term":161,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"google earth engine","Google earth engine là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":164,"title":165,"term":164,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhu cầu thông tin","Nhu cầu thông tin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":167,"title":168,"term":167,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tpack","Tpack là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":170,"title":171,"term":170,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhân trắc học","Nhân trắc học là gì? Các công bố khoa học về Nhân trắc học",{"id":173,"title":174,"term":173,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"career guidance","Career guidance là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":176,"title":177,"term":176,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hiển ngôn","Hiển ngôn là gì? Các công bố khoa học về Hiển ngôn",{"id":179,"title":180,"term":179,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tương tác trực tuyến","Tương tác trực tuyến là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":182,"title":183,"term":182,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tâm lý học lâm sàng","Tâm lý học lâm sàng là gì? Các nghiên cứu khoa học "]