[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_m%E1%BB%9F%20n%E1%BA%AFp%20s%E1%BB%8D%20gi%E1%BA%A3m%20%C3%A1p{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_m%E1%BB%9F%20n%E1%BA%AFp%20s%E1%BB%8D%20gi%E1%BA%A3m%20%C3%A1p":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":56,"keywords":60,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":61,"status":62,"createTime":63,"updateTime":64,"publishTime":65,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":66,"wikidataId":10,"relateTopics":67},"mở nắp sọ giảm áp","Mở nắp sọ giảm áp là gì? Chỉ định, kỹ thuật mổ và chăm sóc sau mổ","Mở nắp sọ giảm áp cứu sống bệnh nhân phù não nguy kịch. Tìm hiểu kích thước vạt sọ 12-15cm, chỉ định nhồi máu não ác tính, chấn thương sọ não và vá sọ cranioplasty.","\u003Cp>Mở nắp sọ giảm áp (Decompressive Craniectomy - DC) là một phẫu thuật ngoại thần kinh cấp cứu tối khẩn cấp, được thực hiện bằng cách tạm thời cắt bỏ một vạt xương sọ có kích thước đủ lớn và xẻ mở rộng màng cứng (Duroplasty) nhằm tạo thêm không gian cho nhu mô não đang bị phù nề dữ dội nở bung ra ngoài thể tích hộp sọ. Dựa trên học thuyết sinh lý Monro-Kellie \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V_{total} = V_{brain} + V_{blood} + V_{CSF}\u003C\u002Fscript>, hộp sọ người trưởng thành là một khoang kín cứng rắn chứa ba thành phần bất biến: nhu mô não, dịch não tủy và máu tuần hoàn. Khi nhu mô não sưng phù nghiêm trọng sau chấn thương sọ não nặng hoặc nhồi máu não diện rộng, áp lực nội sọ (Intracranial Pressure - ICP) sẽ tăng vọt vượt quá ngưỡng bù trừ, dẫn đến giảm áp lực tưới máu não (CPP), thiếu máu cục bộ thứ phát và hội chứng tụt kẹt não (Brain Herniation) gây tử vong tức thì.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chỉ định Phẫu thuật Lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mở nắp sọ giảm áp được chỉ định trong các tình huống cấp cứu ngoại thần kinh và hồi sức thần kinh tích cực:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chấn thương sọ não nặng (Severe TBI):\u003C\u002Fstrong> Tăng ICP kháng trị (ICP vượt trên 20 mmHg đến 25 mmHg kéo dài liên tục) dù đã tối ưu hóa các biện pháp điều trị nội khoa bậc cao (thuốc tăng thẩm thấu Mannitol hoặc muối ưu trương 3%, an thần sâu, giãn cơ, hạ thân nhiệt chỉ huy hoặc dẫn lưu dịch não tủy não thất ngoài).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhồi máu não diện rộng ác tính (Malignant MCA Infarction):\u003C\u002Fstrong> Theo hướng dẫn của Hội Hồi sức Thần kinh do Michel T. Torbey và cộng sự (2015) công bố, chỉ định mở nửa nắp sọ giảm áp sớm (trong vòng 48 giờ đầu từ khi khởi phát triệu chứng) ở bệnh nhân nhồi máu động mạch não giữa trên 50% diện tích bán cầu hoặc thể tích nhồi máu trên 145 ml (đặc biệt ở bệnh nhân dưới 60 tuổi) giúp giảm tử vong tới 50%.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xuất huyết não thùy lớn tự phát hoặc xuất huyết khoang dưới nhện (SAH) biến chứng phù não nặng:\u003C\u002Fstrong> Giải áp khẩn cấp để ngăn chặn chèn ép thân não.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Kỹ thuật Mổ và Kích thước Vạt sọ Tiêu chuẩn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kỹ thuật phẫu thuật đòi hỏi tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc ngoại khoa:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mở nửa nắp sọ trán - thái dương - đỉnh (Hemicraniectomy):\u003C\u002Fstrong> Vạt da hình dấu hỏi lớn (Question mark incision) đi từ chân cung tiếp gò má, vòng qua đỉnh tai đến đường giữa trán. Theo Hướng dẫn xử trí Chấn thương sọ não nặng của Brain Trauma Foundation do Nancy Carney và cộng sự (2016) công bố, kích thước cửa sổ xương sọ cắt bỏ phải đạt đường kính tối thiểu từ 12 cm đến 15 cm (hoặc diện tích 12 x 15 cm) và phải gặm xương thấp sát đáy hố thái dương. Nếu mở vạt sọ quá nhỏ (dưới 12 cm), nhu mô não sưng phù sẽ bị thắt nghẹt tại mép xương cắt, gây nghẽn tĩnh mạch vỏ não và nhồi máu xuất huyết thứ phát.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mở nắp sọ hai bên trán (Bifrontal Craniectomy):\u003C\u002Fstrong> Cắt bỏ vạt xương trán hai bên qua đường giữa kết hợp thắt xoang dọc trên đoạn trước, thường áp dụng cho tổn thương dập não lan tỏa hai bán cầu. Theo thử nghiệm lâm sàng DECRA của D. James Cooper và cộng sự (2011), mở sọ hai bên trán sớm giúp hạ ICP hiệu quả nhưng cần theo dõi chặt chẽ tiến trình hồi phục chức năng lâu dài.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tạo hình mở rộng màng cứng (Expansive Duroplasty):\u003C\u002Fstrong> Xẻ màng cứng hình sao hoặc vạt chữ C, sau đó ghép nối mở rộng bằng màng cân cơ thái dương tự thân, màng xương sọ hoặc màng cứng nhân tạo sinh học để tạo khoang trống cho não phù.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bảo quản vạt xương sọ:\u003C\u002Fstrong> Mảnh xương sọ sau khi cắt được gửi bảo quản tại ngân hàng mô đông sâu ở nhiệt độ âm sâu (-80 độ C) hoặc cấy tạm thời dưới da thành bụng của người bệnh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Bảng tổng hợp So sánh Hai Kỹ thuật Mở sọ Giảm áp Chủ yếu\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Kỹ thuật mở sọ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vị trí &amp; Kích thước\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chỉ định ưu tiên\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ưu điểm phẫu thuật\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Mở nửa nắp sọ (Hemicraniectomy)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trán - thái dương - đỉnh một bên, đường kính tối thiểu 12 đến 15 cm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhồi máu não diện rộng động mạch não giữa, dập não tụ máu một bên bán cầu.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giải tỏa trực tiếp chèn ép hồi hải mã và lều tiểu não, kỹ thuật chuẩn hóa cao.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Mở hai bên trán (Bifrontal)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trán hai bên từ cung mày đến khớp vành, qua đường giữa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chấn thương sọ não dập phù não hai trán lan tỏa, tụt kẹt não dưới liềm.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giải phóng khoang trán tối đa, giảm chèn ép lên thể chai và não thất trước.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chăm sóc Hậu phẫu và Phẫu thuật Tạo hình Hộp sọ (Cranioplasty)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Giai đoạn hồi sức sau mổ đòi hỏi theo dõi sát áp lực nội sọ (ICP), áp lực tưới máu não (CPP duy trì từ 60 mmHg đến 70 mmHg), kiểm soát huyết áp động mạch và chống co giật dự phòng. Sau khoảng từ 6 tuần đến 3 tháng (khi nhu mô não hết phù nề hoàn toàn và tình trạng người bệnh ổn định), bệnh nhân sẽ được phẫu thuật tạo hình vá lại hộp sọ (Cranioplasty) bằng chính mảnh xương sọ tự thân đã bảo quản hoặc vật liệu nhân tạo cao cấp (Titanium mesh, PEEK - Polyetheretherketone) để tái lập áp lực dịch não tủy sinh lý và bảo vệ não bộ.\u003C\u002Fp>","decompressive craniectomy",[19,17,20],"phẫu thuật mở nắp sọ giải áp","mở sọ giải áp","Mở nắp sọ giảm áp là phẫu thuật ngoại thần kinh bóc vạt xương sọ lớn và mở rộng màng cứng để giải phóng khoang cho nhu mô não phù nề, giúp hạ áp lực nội sọ và chống tụt kẹt não.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[24,30,36],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":10,"year":28,"doi":29,"url":10},"Cooper, D. J., Rosenfeld, J. V., Murray, L., Arabi, Y. M., Davies, A. R., D'Urso, P., ... & Wolfe, R. (2011). Decompressive Craniectomy in Diffuse Traumatic Brain Injury. New England Journal of Medicine, 364(16), 1493-1502.","Decompressive Craniectomy in Diffuse Traumatic Brain Injury","Cooper, Rosenfeld, Murray, Arabi, Davies, Wolfe",2011,"10.1056\u002Fnejmoa1102077",{"citationText":31,"title":32,"authors":33,"source":10,"year":34,"doi":35,"url":10},"Carney, N., Totten, A. M., O'Reilly, C., Ullman, J. S., Hawryluk, G. W., Bell, M. J., ... & Ghajar, J. (2016). Guidelines for the Management of Severe Traumatic Brain Injury, Fourth Edition. Neurosurgery, 80(1), 6-15.","Guidelines for the Management of Severe Traumatic Brain Injury, Fourth Edition","Carney, Totten, O'Reilly, Ullman, Hawryluk, Ghajar",2016,"10.1227\u002Fneu.0000000000001432",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":10,"year":40,"doi":41,"url":10},"Torbey, M. T., Bösel, J., Rhoney, D. H., Rincon, F., Staykov, D., Amar, A. P., ... & Schwab, S. (2015). Evidence-Based Guidelines for the Management of Large Hemispheric Infarction. Neurocritical Care, 22(1), 146-160.","Evidence-Based Guidelines for the Management of Large Hemispheric Infarction","Torbey, Bösel, Rhoney, Rincon, Schwab",2015,"10.1007\u002Fs12028-014-0085-6",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Vì sao kích thước vạt xương sọ mở giảm áp bắt buộc phải đạt tối thiểu từ 12 cm đến 15 cm?","Theo hướng dẫn của Nancy Carney và cộng sự (2016), vạt xương sọ lớn từ 12x15 cm mới đảm bảo hạ ICP hiệu quả; nếu mở vạt quá nhỏ (dưới 12 cm), nhu mô não sẽ bị thắt nghẽn tại mép xương gây hoại tử và xuất huyết.",{"question":47,"answer":48},"Thời điểm vàng để mở sọ giải áp ở bệnh nhân nhồi máu não ác tính là khi nào?","Theo khuyến cáo của Michel T. Torbey và cộng sự (2015), mở sọ giảm áp sớm trong vòng 48 giờ đầu ở bệnh nhân nhồi máu động mạch não giữa diện rộng dưới 60 tuổi giúp giảm 50% tỷ lệ tử vong.",{"question":50,"answer":51},"Sau khi mổ mở nắp sọ giảm áp bao lâu thì người bệnh được phẫu thuật vá lại xương sọ?","Thông thường sau khoảng 6 tuần đến 3 tháng, khi phù não đã thoái lui hoàn toàn và toàn trạng ổn định, bệnh nhân sẽ được phẫu thuật tạo hình vá lại hộp sọ (cranioplasty).",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2024-12-26T04:33:41.717+00:00","2026-08-28T12:41:25.993+00:00","2025-09-08T10:15:12.405+00:00",286,[68,78,83,88,94,99,105,110,116,122],{"id":69,"title":70,"term":71,"englishTitle":72,"definition":73,"discipline":22,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"chấn thương sọ não","Chấn thương sọ não là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Chấn thương sọ não","traumatic brain injury","Chấn thương sọ não là tổn thương cấu trúc não bộ và suy giảm chức năng thần kinh cấp tính phát sinh do ngoại lực cơ học tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào vùng đầu.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":81,"definition":82,"discipline":22,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"tỷ lệ hiện mắc","Tỷ lệ hiện mắc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","prevalence","Tỷ lệ hiện mắc là thước đo dịch tễ học phản ánh tỷ lệ cá thể trong một quần thể xác định đang mang một bệnh hoặc tình trạng sức khỏe cụ thể tại một thời điểm hoặc trong một khoảng thời gian nhất định.",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":22,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":89,"title":90,"term":91,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":22,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":22,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":100,"title":101,"term":102,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":22,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":22,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":111,"title":112,"term":113,"englishTitle":114,"definition":115,"discipline":22,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":117,"title":118,"term":119,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":22,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":125,"definition":126,"discipline":22,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng."]