[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_m%E1%BB%95%20l%E1%BA%A5y%20thai{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_mổ lấy thai":37},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":35,"vietnamLatest":36},[],[8,23],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":11,"url":20,"doi":21,"summary":22},"866cfc03-6354-4b66-b333-8436996006d2","ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN  Ở SẢN PHỤ SINH CON SO ĐỦ THÁNG CÓ CHỈ ĐỊNH MỔ LẤY THAI  TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HẢI DƯƠNG ",null,[13,14],"Hà Thị Thanh Loan","Vũ Đình Hùng",2,"Tạp chí Y học Cộng đồng",false,"2026-06-25",2026,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F5492","10.52163\u002Fyhc.v67i6.5492","\u003Cp>Nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt ngang trên 235 sản phụ mang thai con so đủ tháng tại Bệnh viện Phụ sản Hải Dương khảo sát các chỉ định \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">mổ lấy thai\u003C\u002Fb> phổ biến. Tỷ lệ can thiệp phẫu thuật chủ yếu do nguyên nhân thai to, khung chậu hẹp và suy thai cấp trong quá trình theo dõi chuyển dạ. Dữ liệu cung cấp cơ sở lâm sàng thực tế giúp cơ sở y tế giám sát chặt chẽ chỉ định phẫu thuật và kiểm soát tỷ lệ sinh mổ hợp lý.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":11,"authorNames":26,"authorCount":30,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":31,"publishYear":19,"totalCitation":11,"url":32,"doi":33,"summary":34},"7697c48f-d557-40d8-9fd8-2eb89041871d","GIÁ TRỊ CỦA SLIDING SIGN TRONG TIÊN LƯỢNG DÍNH TỬ CUNG-THÀNH BỤNG TRÊN SẢN PHỤ CÓ SẸO MỔ LẤY THAI",[27,28,29],"Nguyễn Thị Trinh","Nguyễn Mạnh Trí","Trương Quang Vinh",4,"2026-04-25","https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F4894","10.52163\u002Fyhc.v67i4.4894","\u003Cp>Khảo sát mô tả cắt ngang trên 130 sản phụ có sẹo mổ cũ tại Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội đánh giá độ chính xác của dấu hiệu trượt \u003Ci>sliding sign\u003C\u002Fi> trên siêu âm trước khi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">mổ lấy thai\u003C\u002Fb> chủ động. Kết quả xác định độ nhạy đạt 84,6% và độ đặc hiệu đạt 88,2% trong tiên lượng mức độ dính tử cung vào thành bụng trước phẫu thuật. Kỹ thuật siêu âm hỗ trợ phẫu thuật viên chủ động lập phương án can thiệp an toàn và hạn chế rủi ro tổn thương tạng rỗng.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":38,"meta":11},{"id":39,"title":40,"description":41,"content":42,"term":43,"englishTitle":44,"synonyms":45,"definition":49,"discipline":50,"references":51,"faqs":70,"createUser":80,"publishUser":11,"keywords":84,"keywordCount":91,"enrichTopicLink":17,"status":92,"createTime":93,"updateTime":94,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":95,"publicationScanTime":96,"contentErrorMessage":11,"viewCount":97,"relateTopics":98},"mổ lấy thai","Mổ lấy thai là gì? Chỉ định, quy trình và phục hồi sau mổ","Mổ lấy thai là phẫu thuật sản khoa đưa thai nhi ra ngoài qua đường rạch tử cung. Tìm hiểu các chỉ định y khoa, quy trình thực hiện và cách chăm sóc phục hồi.","\u003Cp>\u003Cstrong>Mổ lấy thai\u003C\u002Fstrong> (cesarean delivery hoặc cesarean section, thường gọi là sinh mổ) là phẫu thuật sản khoa đưa thai nhi, nhau thai và màng ối ra ngoài qua một đường rạch ở thành bụng và cơ tử cung còn nguyên vẹn khi quá trình sinh ngả âm đạo không khả thi hoặc tiềm ẩn nguy cơ cao đối với sức khỏe của mẹ và thai nhi. Đây là một can thiệp y khoa quan trọng có khả năng cứu sống tính mạng của sản phụ và trẻ sơ sinh trong các tình huống chuyển dạ bệnh lý. Bài viết dưới đây trình bày tổng quan về các chỉ định y khoa, quy trình kỹ thuật phẫu thuật, nguy cơ biến chứng và hướng dẫn chăm sóc phục hồi sau mổ lấy thai.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>1. Khái niệm và dịch tễ học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Về mặt lịch sử và thuật ngữ y khoa, mổ lấy thai đại diện cho một bước tiến quan trọng trong sản phụ khoa, giúp giảm thiểu đáng kể tỷ lệ tử vong chu sinh và tử vong mẹ khi chuyển dạ kéo dài hoặc gặp trở ngại cơ học đường sinh dục.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo Tuyên bố chính thức của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) được công bố bởi Betran và cộng sự (2015), tỷ lệ mổ lấy thai ở cấp độ quần thể ở mức từ 10% đến 15% là ngưỡng tối ưu để bảo vệ sức khỏe mẹ và thai nhi; các mức tỷ lệ gia tăng vượt quá ngưỡng này không mang lại thêm lợi ích giảm tử vong mà còn gia tăng gánh nặng phẫu thuật và biến chứng cho sản phụ. Tuy nhiên, tại nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%E1%BB%91c%20gia%20%C4%91ang%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}} và phát triển, tỷ lệ mổ lấy thai hiện nay đã vượt quá 30% do các yếu tố lâm sàng, xã hội và tâm lý.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>2. Các chỉ định y khoa của mổ lấy thai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chỉ định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20m%E1%BB%95%20l%E1%BA%A5y%20thai%22%7D}} được phân loại theo mức độ khẩn cấp và nguồn gốc căn nguyên:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Nhóm chỉ định\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nguyên nhân từ phía người mẹ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nguyên nhân từ phía thai nhi và phần phụ\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chỉ định cấp cứu (khẩn cấp)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\n        \u003Cul>\n          \u003Cli>Vỡ tử cung hoặc dọa vỡ tử cung\u003C\u002Fli>\n          \u003Cli>Sản giật và hội chứng HELLP không đáp ứng điều trị nội khoa\u003C\u002Fli>\n          \u003Cli>Chuyển dạ ngưng tiến triển, bất tương xứng đầu - chậu\u003C\u002Fli>\n        \u003C\u002Ful>\n      \u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\n        \u003Cul>\n          \u003Cli>Suy thai cấp trong chuyển dạ (nhịp tim thai chậm kéo dài)\u003C\u002Fli>\n          \u003Cli>Nhau bong non thể nặng\u003C\u002Fli>\n          \u003Cli>Sa dây rốn trong khi chuyển dạ còn sống\u003C\u002Fli>\n        \u003C\u002Ful>\n      \u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chỉ định chủ động (mổ chương trình)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\n        \u003Cul>\n          \u003Cli>Vết mổ đẻ cũ nhiều lần hoặc có vết sẹo mổ bóc u xơ tử cung chạm niêm mạc\u003C\u002Fli>\n          \u003Cli>Khung chậu hẹp tuyệt đối hoặc biến dạng\u003C\u002Fli>\n          \u003Cli>Đường sinh dục dưới bị cản trở bởi khối u tiền đạo\u003C\u002Fli>\n        \u003C\u002Ful>\n      \u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\n        \u003Cul>\n          \u003Cli>Nhau tiền đạo trung tâm hoặc bán trung tâm\u003C\u002Fli>\n          \u003Cli>Ngôi thai bất thường (ngôi ngang, ngôi mông thai to)\u003C\u002Fli>\n          \u003Cli>Đa thai phức tạp (song thai dính, song thai một buồng ối)\u003C\u002Fli>\n          \u003Cli>Thai suy dinh dưỡng nặng trong tử cung đe dọa sinh non\u003C\u002Fli>\n        \u003C\u002Ful>\n      \u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>3. Kỹ thuật phẫu thuật và kiểm soát vô cảm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quy trình phẫu thuật mổ lấy thai hiện đại tuân thủ các nguyên tắc vô khuẩn nghiêm ngặt và giải phẫu chính xác:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phương pháp vô cảm:\u003C\u002Fstrong> Gây tê tủy sống hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22g%C3%A2y%20t%C3%AA%20ngo%C3%A0i%20m%C3%A0ng%20c%E1%BB%A9ng%22%7D}} là lựa chọn hàng đầu cho đại đa số các ca {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BB%95%20l%E1%BA%A5y%20thai%20ch%E1%BB%A7%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} và cấp cứu, giúp sản phụ hoàn toàn tỉnh táo để tiếp xúc da kề da sớm với trẻ và hạn chế nguy cơ hít sặc dịch vị. Gây mê toàn thân chỉ được áp dụng trong các trường hợp cấp cứu tối khẩn (như suy thai kịch phát, nhau bong non đe dọa tính mạng) hoặc khi có chống chỉ định gây tê vùng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đường rạch thành bụng:\u003C\u002Fstrong> Đường rạch ngang nếp lằn bụng dưới (đường rạch Pfannenstiel hoặc Joel-Cohen) là kỹ thuật được sử dụng phổ biến nhất nhờ tính thẩm mỹ cao, ít đau sau mổ và giảm nguy cơ thoát vị vết mổ so với đường rạch dọc giữa rốn - mu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đường rạch cơ tử cung:\u003C\u002Fstrong> Kỹ thuật rạch ngang đoạn dưới tử cung (lower segment transverse incision) theo mô tả chuẩn hóa của Jauniaux và Berghella (2016) là tiêu chuẩn vàng, giúp giảm thiểu chảy máu, dễ bộc lộ và hạn chế tối đa nguy cơ nứt vết mổ tử cung trong những lần mang thai sau.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đóng vết mổ:\u003C\u002Fstrong> Theo tổng quan Cochrane của Mackeen và cộng sự (2012), việc lựa chọn kỹ thuật khâu cơ tử cung một lớp hay hai lớp và vật liệu đóng da (chỉ tự tiêu dưới da hoặc ghim bấm) cần được cân nhắc dựa trên đặc điểm mô học của từng sản phụ để hạn chế tối đa nguy cơ nhiễm trùng và sẹo lồi.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>4. Biến chứng và nguy cơ tiềm ẩn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù là phẫu thuật thường quy, mổ lấy thai vẫn tiềm ẩn các rủi ro đáng kể đối với người mẹ và trẻ sơ sinh so với sinh thường qua đường âm đạo:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Biến chứng tức thời đối với mẹ:\u003C\u002Fstrong> Mất máu nhiều sau phẫu thuật, tổn thương bàng quang, niệu quản hoặc ruột lân cận, tai biến liên quan đến thuốc gây mê, gây tê và huyết khối tắc mạch sâu chi dưới.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Biến chứng nhiễm trùng hậu phẫu:\u003C\u002Fstrong> Nhiễm trùng vết mổ thành bụng, viêm nội mạc tử cung và viêm phúc mạc vùng chậu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ảnh hưởng đến các lần mang thai tiếp theo:\u003C\u002Fstrong> Gia tăng nguy cơ nhau tiền đạo, nhau cài răng lược (placenta accreta spectrum), chửa tại sẹo mổ lấy thai và nguy cơ vỡ tử cung khi chuyển dạ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ảnh hưởng đối với trẻ sơ sinh:\u003C\u002Fstrong> Trẻ sinh mổ có nguy cơ cao hơn mắc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%99i%20ch%E1%BB%A9ng%20suy%20h%C3%B4%20h%E1%BA%A5p%22%7D}} thoáng qua (TTN) do phổi chưa được tống xuất dịch ối qua lực ép của ống sinh âm đạo tự nhiên, đồng thời có thể chậm thiết lập hệ vi sinh đường ruột có lợi.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>5. Chăm sóc và phục hồi sau phẫu thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chiến lược {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%A5c%20h%E1%BB%93i%20sau%20ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}} tăng cường (ERAS) trong sản khoa khuyến khích việc vận động sớm trong 6 đến 12 giờ sau mổ, rút sonde tiểu sớm, bắt đầu ăn lỏng sớm và kiểm soát đau đa mô thức không dùng opioid liều cao. Cho trẻ bú mẹ và tiếp xúc da kề da ngay trong phòng sinh\u002Fphòng mổ giúp kích thích co hồi tử cung tự nhiên nhờ tiết hormone oxytocin nội sinh và tăng cường gắn kết mẹ con.\u003C\u002Fp>","Mổ lấy thai","cesarean delivery",[46,47,48],"Phẫu thuật mổ lấy thai","Sinh mổ","Cesarean section","Mổ lấy thai là phẫu thuật sản khoa đưa thai nhi, nhau thai và màng ối ra ngoài qua một đường rạch ở thành bụng và cơ tử cung còn nguyên vẹn khi chuyển dạ tự nhiên qua đường âm đạo không thể thực hiện hoặc có nguy cơ đe dọa sức khỏe mẹ và thai nhi.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[52,58,64],{"citationText":53,"title":54,"authors":55,"source":11,"year":56,"doi":57,"url":11},"Betran, A. P., Torloni, M. R., Zhang, J., et al. (2015). WHO Statement on Caesarean Section Rates. BJOG: An International Journal of Obstetrics & Gynaecology, 123(5), 667-670.","WHO Statement on Caesarean Section Rates","Betran, A. P., Torloni, M. R., Zhang, J.",2015,"10.1111\u002F1471-0528.13526",{"citationText":59,"title":60,"authors":61,"source":11,"year":62,"doi":63,"url":11},"Mackeen, A. D., Berghella, V., & Larsen, M. L. (2012). Techniques and materials for skin closure in caesarean section. Cochrane Database of Systematic Reviews, 2012(9).","Techniques and materials for skin closure in caesarean section","Mackeen, A. D., Berghella, V., Larsen, M. L.",2012,"10.1002\u002F14651858.cd003577.pub2",{"citationText":65,"title":66,"authors":67,"source":11,"year":68,"doi":69,"url":11},"Jauniaux, E., & Berghella, V. (2016). The modern caesarean section. Oxford Textbook of Obstetrics and Gynaecology.","The modern caesarean section","Jauniaux, E., Berghella, V.",2016,"10.1093\u002Fmed\u002F9780198758563.003.0005",[71,74,77],{"question":72,"answer":73},"Sinh mổ có an toàn hơn sinh thường không?","Mổ lấy thai là một can thiệp cứu mạng khi có chỉ định y khoa bắt buộc. Tuy nhiên, với thai kỳ bình thường, sinh qua đường âm đạo luôn an toàn hơn cho mẹ và bé do ít mất máu hơn, thời gian hồi phục nhanh hơn và tránh được các nguy cơ phẫu thuật.",{"question":75,"answer":76},"Sau khi mổ đẻ lần đầu, lần mang thai sau có thể sinh thường được không?","Nhiều sản phụ có thể sinh thường sau mổ đẻ (VBAC - Vaginal Birth After Cesarean) nếu vết mổ cũ là đường rạch ngang đoạn dưới tử cung lành tốt, thai không quá to và không lặp lại nguyên nhân mổ của lần trước.",{"question":78,"answer":79},"Thời gian hồi phục hoàn toàn sau mổ lấy thai là bao lâu?","Sản phụ thường cần từ 4 đến 6 tuần để cơ thể và vết mổ tử cung hồi phục hoàn toàn. Trong giai đoạn này, cần tránh mang vác nặng, giữ vết mổ khô sạch và theo dõi các dấu hiệu nhiễm trùng như sốt hoặc đau bụng tăng dần.",{"id":81,"researcherId":11,"name":82,"imageUrl":83},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[85,86,87,88,89,90],"quốc gia đang phát triển","phẫu thuật mổ lấy thai","gây tê ngoài màng cứng","mổ lấy thai chủ động","hội chứng suy hô hấp","phục hồi sau phẫu thuật",6,"PUBLISHED","2023-09-18T06:41:48.056+00:00","2026-09-09T09:08:49.654+00:00","2026-09-09T09:08:49.210+00:00","2026-09-05T08:24:23.433+00:00",399,[99,102,105,108,118,123,126,136,139,149],{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"surfactant","Surfactant là gì? Các công bố khoa học về Surfactant",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chuỗi giá trị toàn cầu","Chuỗi giá trị toàn cầu là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nông hộ","Nông hộ là gì? Các nghiên cứu, bài báo khoa học về Nông hộ",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":113,"disciplineCode":114,"disciplineLabel":115,"disciplineColor":116,"disciplineIcon":117},"các quốc gia đang phát triển","Các quốc gia đang phát triển là gì? Các nghiên cứu khoa học","developing countries","Các quốc gia đang phát triển (developing countries) là nhóm các quốc gia có mức thu nhập bình quân đầu người, chỉ số phát triển con người (HDI) và nền tảng công nghiệp hóa ở mức trung bình hoặc thấp so với các nước phát triển.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":121,"definition":122,"discipline":113,"disciplineCode":114,"disciplineLabel":115,"disciplineColor":116,"disciplineIcon":117},"nghèo đói","Nghèo đói là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghèo đói","ngheo doi","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học xã hội, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"khiếm thị","Khiếm thị là gì? Các công bố khoa học về Khiếm thị",{"id":127,"title":128,"term":129,"englishTitle":130,"definition":131,"discipline":50,"disciplineCode":132,"disciplineLabel":133,"disciplineColor":134,"disciplineIcon":135},"giảm đau đa mô thức","Giảm đau đa mô thức là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Giảm đau đa mô thức","multimodal analgesia","Giảm đau đa mô thức là phương pháp kiểm soát đau chu phẫu kết hợp đồng thời từ hai nhóm thuốc giảm đau hoặc kỹ thuật gây tê vùng có cơ chế tác động khác nhau, nhằm tối ưu hóa hiệu quả giảm đau hiệp đồng đồng thời giảm thiểu tối đa liều dùng và tác dụng phụ bất lợi của từng nhóm thuốc riêng lẻ (đặc biệt là thuốc nhóm opioid).","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"ghép phổi","Ghép phổi là gì? Các công bố khoa học về Ghép phổi",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":142,"definition":143,"discipline":144,"disciplineCode":145,"disciplineLabel":146,"disciplineColor":147,"disciplineIcon":148},"chuyển đổi năng lượng","Chuyển đổi năng lượng là gì? Xu thế chuyển dịch và công nghệ xanh","Energy Transition","Chuyển đổi năng lượng là quá trình tái cấu trúc toàn diện hệ thống năng lượng toàn cầu từ nền tảng nhiên liệu hóa thạch sang các nguồn năng lượng tái tạo và phát thải carbon thấp, kết hợp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":150,"title":151,"term":150,"englishTitle":152,"definition":153,"discipline":50,"disciplineCode":132,"disciplineLabel":133,"disciplineColor":134,"disciplineIcon":135},"nghiên cứu độc tính","Nghiên cứu độc tính là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","toxicity studies","Nghiên cứu độc tính (Toxicity Studies \u002F Toxicological Testing) là chuỗi các thử nghiệm tiền lâm sàng in vitro và in vivo được thiết kế theo chuẩn mực quốc tế nhằm đánh giá mức độ an toàn, xác định liều độc hại, cơ quan đích bị tổn thương và cơ chế gây độc của một hoạt chất hóa học hoặc dược phẩm."]