[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_m%E1%BB%91i%20quan%20h%E1%BB%87%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_mối quan hệ xã hội":181},{"code":4,"data":5,"meta":20},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":79,"vietnamFeatured":148,"vietnamLatest":180},[7,24,38,52,66],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"3328160b-05fc-4657-a0ad-9dbc3b682d29","Mối Quan Hệ Giữa Tham Gia Xã Hội với Ngã và Thoái Hoá ở Malaysia: Một Nghiên Cứu Cắt Nghé","Social Participation’s Association with Falls and Frailty in Malaysia: A Cross-Sectional Study",[12,13,14],"S. Risbridger","R. Walker","W. K. Gray",8,"SERDI",false,"2021-08-07",2021,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.14283\u002Fjfa.2021.31","10.14283\u002Fjfa.2021.31","\u003Cp>Nghiên cứu cắt ngang trên \u003Cb>1.383 người cao tuổi\u003C\u002Fb> tại Malaysia xác định vai trò của mức độ tham gia cộng đồng đối với hội chứng suy yếu và nguy cơ té ngã. Phân tích hồi quy đa biến cho thấy tình trạng cô lập và thiếu hụt các \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">mối quan hệ xã hội\u003C\u002Fb> làm tăng gấp đôi nguy cơ suy yếu thể chất với chỉ số \u003Ci>OR\u003C\u002Fi> bằng \u003Cb>2,119\u003C\u002Fb>. Phát hiện \u003Cb>nhấn mạnh giá trị của mạng lưới tương trợ\u003C\u002Fb> trong chăm sóc lão khoa.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":20,"vietnamJournal":17,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":20,"url":35,"doi":36,"summary":37},"20b23ece-a395-43c6-a8bf-209be44046a6","Mối quan hệ giữa bệnh võng mạc tiểu đường và chức năng tâm lý xã hội: một hệ thống tổng quan","The relationship between diabetic retinopathy and psychosocial functioning: a systematic review",[29,30,31],"Krystal Khoo","Ryan E. K. Man","Gwyn Rees",6,"2019-03-16",2019,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11136-019-02165-1","10.1007\u002Fs11136-019-02165-1","\u003Cp>Tổng quan hệ thống từ \u003Cb>42 nghiên cứu\u003C\u002Fb> khảo sát mối liên hệ hai chiều giữa bệnh võng mạc đái tháo đường \u003Ci>DR\u002FDME\u003C\u002Fi> và chức năng tâm lý xã hội của người bệnh. Kết quả ghi nhận mức độ suy giảm thị lực tỷ lệ thuận với nguy cơ trầm cảm và sự thu hẹp các \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">mối quan hệ xã hội\u003C\u002Fb> thường nhật. Nhóm tác giả \u003Cb>đề xuất quy trình sàng lọc sức khỏe tâm thần\u003C\u002Fb> song hành cùng điều trị nhãn khoa định kỳ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":46,"journalName":20,"vietnamJournal":17,"publishDate":47,"publishYear":48,"totalCitation":20,"url":49,"doi":50,"summary":51},"302e377b-0807-4cc5-a887-edd7fff11414","Một mô hình trung gian có điều kiện về mối quan hệ giữa chất lượng mối quan hệ xã hội và nghiện Internet: trung gian bởi cảm giác cô đơn và có điều kiện bởi sự lạc quan bẩm sinh","A moderated mediation model of the relationship between quality of social relationships and internet addiction: mediation by loneliness and moderation by dispositional optimism",[43,44,45],"Yaning Guo","Xuqun You","Yuanbo Gu",5,"2018-03-20",2018,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs12144-018-9829-3","10.1007\u002Fs12144-018-9829-3","\u003Cp>Mô hình trung gian có điều kiện trên \u003Cb>1.341 sinh viên\u003C\u002Fb> tại bốn trường đại học đánh giá tác động của chất lượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">mối quan hệ xã hội\u003C\u002Fb> đến nguy cơ nghiện Internet. Kết quả phân tích chỉ ra cảm giác cô đơn đóng vai trò trung gian một phần, trong khi tính lạc quan bẩm sinh giúp giảm nhẹ tác động tiêu cực của các mối liên kết kém bền vững. Công trình \u003Cb>đề xuất giải pháp phòng ngừa nghiện mạng\u003C\u002Fb> thông qua gắn kết cộng đồng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":53,"title":54,"originalTitle":55,"authorNames":56,"authorCount":46,"journalName":60,"vietnamJournal":17,"publishDate":61,"publishYear":62,"totalCitation":20,"url":63,"doi":64,"summary":65},"01d2ea69-b2e7-4430-a07f-c4bf5be18aa8","Khái niệm hóa Mối Quan Hệ Tiềm Tàng Giữa Hỗ Trợ Xã Hội, Căng Thẳng và Triệu Chứng Trầm Cảm ở Thanh Thiếu Niên","Conceptualizing the Prospective Relationship Between Social Support, Stress, and Depressive Symptoms Among Adolescents",[57,58,59],"Randy Patrick Auerbach","Joseph S. Bigda-Peyton","Nicole K. Eberhart","Journal of Abnormal Child Psychology","2010-12-29",2010,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10802-010-9479-x","10.1007\u002Fs10802-010-9479-x","\u003Cp>Theo dõi dọc qua nhiều giai đoạn trên \u003Cb>258 vị thành niên\u003C\u002Fb> nhằm phân tích cơ chế trung gian của căng thẳng giữa mức độ hỗ trợ xã hội và triệu chứng trầm cảm. Kết quả mô hình đa cấp xác định sự suy giảm gắn kết trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">mối quan hệ xã hội\u003C\u002Fb> với cha mẹ và bạn học làm gia tăng đáng kể nguy cơ rối loạn khí sắc. Công trình \u003Cb>đề xuất mô hình can thiệp học đường\u003C\u002Fb> tập trung vào mạng lưới nâng đỡ bạn bè.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":67,"title":68,"originalTitle":69,"authorNames":70,"authorCount":73,"journalName":60,"vietnamJournal":17,"publishDate":74,"publishYear":75,"totalCitation":20,"url":76,"doi":77,"summary":78},"67de11d2-6c66-4a34-9b35-85e8d613c33d","Mối Quan Hệ Giữa Sự Xã Hội Hóa Cảm Xúc Của Cha Mẹ Được Quan Sát và Hành Vi Tự Điều Trị Ở Thanh Thiếu Niên","The Association Between Observed Parental Emotion Socialization and Adolescent Self-Medication",[71,72],"Matthew A. Hersh","Andrea M. Hussong",2,"2009-01-10",2009,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10802-008-9291-z","10.1007\u002Fs10802-008-9291-z","\u003Cp>Mô hình đa cấp trên mẫu \u003Cb>65 thanh thiếu niên\u003C\u002Fb> nguy cơ cao nhằm phân tích vai trò điều tiết của hành vi xã hội hóa cảm xúc từ cha mẹ \u003Ci>PES\u003C\u002Fi> đối với xu hướng lạm dụng chất kích thích. Dữ liệu ghi nhận tương tác ba chiều giữa hướng dẫn cảm xúc, bỏ qua cảm xúc và tâm trạng tiêu cực trong gia đình. Kết quả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc củng cố \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">mối quan hệ xã hội\u003C\u002Fb> nền tảng giữa cha mẹ và con cái.\u003C\u002Fp>",[80,91,106,120,134],{"publicationId":81,"title":82,"originalTitle":20,"authorNames":83,"authorCount":73,"journalName":86,"vietnamJournal":17,"publishDate":87,"publishYear":88,"totalCitation":20,"url":89,"doi":20,"summary":90},"dfaff97e-a382-4f0c-a453-5865e3aa0589","Mối quan hệ giữa năng lực cảm xúc - xã hội và cảm nhận hạnh phúc của sinh viên: nghiên cứu tại Trường Đại học Văn Lang",[84,85],"Thị Kim Liên Phan","Văn Khuyến Lê","Tạp chí Giáo dục","2025-10-20",2025,"https:\u002F\u002Ftcgd.tapchigiaoduc.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftapchi\u002Farticle\u002Fview\u002F4368","\u003Cp>Khảo sát thực nghiệm tại Trường Đại học Văn Lang đánh giá mối liên hệ giữa năng lực cảm xúc xã hội và mức độ cảm nhận hạnh phúc chủ quan của sinh viên. Kết quả chỉ ra kỹ năng thấu hiểu bản thân và khả năng thiết lập \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">mối quan hệ xã hội\u003C\u002Fb> tích cực là những tiền tố quyết định sự hài lòng trong cuộc sống học đường. Tác giả \u003Cb>kiến nghị lồng ghép giáo dục kỹ năng mềm\u003C\u002Fb> vào chương trình đào tạo đại học chính quy.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":92,"title":93,"originalTitle":94,"authorNames":95,"authorCount":99,"journalName":100,"vietnamJournal":17,"publishDate":101,"publishYear":102,"totalCitation":20,"url":103,"doi":104,"summary":105},"90219f50-b21e-405d-a09b-4c570996ef82","Thái độ đối với lão hóa tích cực và mối liên hệ của chúng với các yếu tố xã hội và quan điểm về người lớn tuổi tại Nhật Bản: một nghiên cứu cắt ngang","Attitudes toward active aging and their association with social determinants and views on older adults in Japan: a cross-sectional study",[96,97,98],"Eri Osawa","Yuri Sasaki","Hui-Chuan Hsu",4,"BMC Geriatrics","2024-02-07",2024,"https:\u002F\u002Fbmcgeriatr.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12877-024-04711-0","10.1186\u002Fs12877-024-04711-0","\u003Cp>Điều tra cắt ngang trên mẫu \u003Cb>600 người trưởng thành\u003C\u002Fb> tại Nhật Bản nhằm tìm hiểu các yếu tố xã hội tác động đến nhận thức về lão hóa tích cực. Phân tích định lượng cho thấy sự tôn trọng người già và việc tham gia duy trì \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">mối quan hệ xã hội\u003C\u002Fb> đa thế hệ thúc đẩy thái độ lạc quan đối với tuổi già. Phát hiện \u003Cb>đóng góp cơ sở xây dựng chính sách\u003C\u002Fb> gắn kết cộng đồng cho các xã hội siêu già hóa.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":107,"title":108,"originalTitle":109,"authorNames":110,"authorCount":99,"journalName":114,"vietnamJournal":17,"publishDate":115,"publishYear":116,"totalCitation":20,"url":117,"doi":118,"summary":119},"0d787ffb-29a3-468c-92c1-966a70b08bf3","Mối quan hệ giữa hỗ trợ xã hội, chiến lược ứng phó và căng thẳng tâm lý cũng như sức khỏe tinh thần tích cực ở những người chăm sóc người mắc rối loạn nhân cách biên giới","The relationship between social support, coping strategies and psychological distress and positive mental well-being in carers of people with borderline personality disorder",[111,112,113],"Aoife Hayes","Maria Dempsey","Mary Kells","Borderline Personality Disorder and Emotion Dysregulation","2023-10-12",2023,"https:\u002F\u002Fbpded.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs40479-023-00237-w","10.1186\u002Fs40479-023-00237-w","\u003Cp>Nghiên cứu cắt ngang đánh giá mối tương quan giữa nguồn hỗ trợ xã hội và gánh nặng tâm lý ở những người chăm sóc bệnh nhân rối loạn nhân cách ranh giới \u003Ci>BPD\u003C\u002Fi>. Kết quả phân tích hồi quy xác định sự nâng đỡ từ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">mối quan hệ xã hội\u003C\u002Fb> xung quanh đóng vai trò đệm giảm căng thẳng và tăng cường cảm xúc tích cực cho thân nhân. Công trình \u003Cb>nhấn mạnh sự cần thiết của các nhóm hỗ trợ đồng đẳng\u003C\u002Fb> trong chăm sóc sức khỏe tâm thần.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":121,"title":122,"originalTitle":123,"authorNames":124,"authorCount":128,"journalName":129,"vietnamJournal":17,"publishDate":130,"publishYear":116,"totalCitation":20,"url":131,"doi":132,"summary":133},"063700c8-8e78-4546-92ce-33b62f875df8","Sự hài lòng của người cao tuổi với các tổ chức chăm sóc người cao tuổi và mối quan hệ của nó với hỗ trợ xã hội và lo âu trong đại dịch COVID-19: một nghiên cứu cắt ngang","The satisfaction of elderly people with elderly caring social organizations and its relationship with social support and anxiety during the COVID-19 pandemic: a cross-sectional study",[125,126,127],"Shuo Ding","Guoqing Liu","Fuqin Xu",10,"BMC Public Health","2023-06-21","https:\u002F\u002Fbmcpublichealth.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12889-023-15951-x","10.1186\u002Fs12889-023-15951-x","\u003Cp>Khảo sát cắt ngang trên \u003Cb>574 người cao tuổi\u003C\u002Fb> tại các viện dưỡng lão trong bối cảnh đại dịch COVID-19 nhằm đánh giá mức độ lo âu và sự hỗ trợ từ cộng đồng. Dữ liệu chỉ ra nguồn động viên tinh thần từ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">mối quan hệ xã hội\u003C\u002Fb> với gia đình và nhân viên y tế giúp cải thiện đáng kể sự hài lòng và giảm bớt căng thẳng cách ly. Nghiên cứu \u003Cb>khuyến nghị giải pháp tăng cường giao tiếp xã hội\u003C\u002Fb> cho người già trong các đợt dịch bệnh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":135,"title":136,"originalTitle":137,"authorNames":138,"authorCount":46,"journalName":142,"vietnamJournal":17,"publishDate":143,"publishYear":144,"totalCitation":20,"url":145,"doi":146,"summary":147},"30f5894a-f2cc-44e2-9b2d-d618e199c674","Tác động của mối quan hệ bạn đời đến sự khỏe mạnh tâm lý của những người mắc chứng tâm thần phân liệt: một tổng quan hệ thống","Het effect van partnerrelaties op het geestelijk welbevinden van mensen met psychose: een systematische review",[139,140,141],"Rebecca White","Gillian Haddock","Carolina Campodonico","Gezinstherapie Wereldwijd","2022-05-12",2022,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12440-022-00172-2","10.1007\u002Fs12440-022-00172-2","\u003Cp>Tổng quan hệ thống gồm \u003Cb>58 công trình\u003C\u002Fb> đánh giá ảnh hưởng của mối quan hệ bạn đời đối với chất lượng cuộc sống của bệnh nhân tâm thần phân liệt. Dữ liệu tổng hợp cho thấy việc duy trì \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">mối quan hệ xã hội\u003C\u002Fb> gắn kết và thân mật giúp thuyên giảm đáng kể các triệu chứng loạn thần dương tính và âm tính. Tác giả \u003Cb>khuyến nghị tích hợp hỗ trợ quan hệ liên cá nhân\u003C\u002Fb> vào các phác đồ phục hồi chức năng tâm thần lâm sàng.\u003C\u002Fp>",[149,159,169],{"publicationId":150,"title":151,"originalTitle":20,"authorNames":152,"authorCount":154,"journalName":86,"vietnamJournal":155,"publishDate":156,"publishYear":88,"totalCitation":20,"url":157,"doi":20,"summary":158},"48b2a308-3df2-4b67-92b0-ef0110b1d8a9","Mối quan hệ giữa năng lực cảm xúc xã hội và cảm nhận hạnh phúc học đường của học sinh trung học phổ thông Việt Nam",[153],"Thị Thanh Trà Kiều",1,true,"2025-08-05","https:\u002F\u002Ftcgd.tapchigiaoduc.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftapchi\u002Farticle\u002Fview\u002F3708","\u003Cp>Khảo sát trên \u003Cb>2.150 học sinh\u003C\u002Fb> trung học phổ thông tại Việt Nam sử dụng hai thang đo \u003Ci>EPOCH-S\u003C\u002Fi> và \u003Ci>SECQ\u003C\u002Fi> nhằm đánh giá mối liên hệ giữa năng lực cảm xúc xã hội và hạnh phúc học đường. Kết quả hồi quy xác định năng lực này giải thích \u003Cb>18,7%\u003C\u002Fb> phương sai mức độ hạnh phúc, trong đó kỹ năng xây dựng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">mối quan hệ xã hội\u003C\u002Fb> tích cực đóng góp đáng kể. Phát hiện \u003Cb>cung cấp cơ sở thiết kế chiến lược giáo dục\u003C\u002Fb> toàn diện.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":160,"title":161,"originalTitle":20,"authorNames":162,"authorCount":46,"journalName":86,"vietnamJournal":155,"publishDate":166,"publishYear":102,"totalCitation":20,"url":167,"doi":20,"summary":168},"9cf5bc9f-62df-402b-86f5-55895bc83a7e","Tác động của nền tảng video ngắn đối với học tập và mối quan hệ tương tác xã hội của học sinh trung học phổ thông",[163,164,165],"Vũ Gia Nguyên Nguyễn ","Đức Minh  Lê","Hồng Hạnh Phan ","2024-02-05","https:\u002F\u002Ftcgd.tapchigiaoduc.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftapchi\u002Farticle\u002Fview\u002F1450","\u003Cp>Khảo sát định lượng trên mẫu \u003Cb>300 học sinh trung học\u003C\u002Fb> đánh giá tác động của thói quen xem nền tảng video ngắn đối với hiệu quả học tập và giao tiếp hàng ngày. Kết quả cho thấy việc sử dụng quá mức định dạng video ngắn làm giảm thời lượng dành cho các \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">mối quan hệ xã hội\u003C\u002Fb> trực tiếp và gia tăng nguy cơ sao nhãng bài vở. Nhóm tác giả \u003Cb>đưa ra khuyến nghị định hướng sử dụng mạng\u003C\u002Fb> an toàn cho học sinh phổ thông.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":170,"title":171,"originalTitle":20,"authorNames":172,"authorCount":154,"journalName":174,"vietnamJournal":155,"publishDate":175,"publishYear":176,"totalCitation":20,"url":177,"doi":178,"summary":179},"218228dd-f5a9-44c4-ae83-278f79b2aa55","Những yếu tố nguy cơ của bạo lực trong mối quan hệ  vợ chồng ở các gia đình nông thôn Việt Nam: Một phân tích xã hội học",[173],"Đinh Phương Linh","Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn","2016-10-28",2016,"http:\u002F\u002Fjournal.ussh.vnu.edu.vn\u002Findex.php\u002Fvjossh\u002Farticle\u002Fview\u002F102","10.1172\u002Fvjossh.v2i1b.102","\u003Cp>Khung phân tích sinh thái xã hội được vận dụng để làm rõ các yếu tố nguy cơ phát sinh bạo lực gia đình tại khu vực nông thôn Việt Nam. Nghiên cứu chỉ ra xung đột nảy sinh từ sự bất bình đẳng quyền lực, định kiến giới và sự xáo trộn trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">mối quan hệ xã hội\u003C\u002Fb> liên thế hệ. Tác giả \u003Cb>đề xuất các giải pháp can thiệp cộng đồng\u003C\u002Fb> nhằm xóa bỏ tư tưởng gia trưởng và nâng cao vị thế phụ nữ.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":182,"meta":20},{"id":183,"title":184,"description":185,"content":186,"term":183,"englishTitle":20,"synonyms":20,"definition":20,"discipline":20,"references":20,"faqs":20,"createUser":187,"publishUser":191,"keywords":195,"keywordCount":128,"enrichTopicLink":155,"status":206,"createTime":207,"updateTime":208,"publishTime":209,"linkEnrichedTime":210,"publicationScanTime":211,"contentErrorMessage":20,"viewCount":212,"relateTopics":213},"mối quan hệ xã hội","Mối quan hệ xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Mối quan hệ xã hội là sự liên kết giữa các cá nhân thông qua tương tác và vai trò xã hội, tạo nên cấu trúc vận hành của cộng đồng và tổ chức. Chúng có thể mang tính cá nhân sâu sắc hoặc chức năng xã hội, chịu ảnh hưởng bởi văn hóa, công nghệ và đóng vai trò thiết yếu với sự phát triển con người.\n","\u003Cdiv>\u003Ch2>Khái niệm mối quan hệ xã hội\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMối quan hệ xã hội là một khái niệm nền tảng trong xã hội học, tâm lý học xã hội và nhân học. Nó đề cập đến các kết nối giữa hai hoặc nhiều cá nhân thông qua quá trình tương tác, trao đổi thông tin, cảm xúc, hành vi và kỳ vọng. Đây là thành phần cốt lõi của bất kỳ cấu trúc xã hội nào, từ nhóm bạn nhỏ đến các tổ chức lớn, thậm chí đến quy mô quốc gia và toàn cầu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTheo nhà xã hội học Max Weber, mối quan hệ xã hội chỉ tồn tại khi hành vi của các cá nhân có định hướng dựa trên hành vi của người khác. Điều này có nghĩa là không phải mọi tương tác đều hình thành mối quan hệ – chỉ khi có yếu tố tái diễn và ý nghĩa xã hội thì mới hình thành một mối quan hệ thực thụ. Mối quan hệ xã hội bao gồm cả khía cạnh định lượng (tần suất tương tác) và định tính (mức độ gắn kết, sự tin tưởng, cảm xúc).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số đặc điểm chính của mối quan hệ xã hội:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Có tính tái diễn theo thời gian.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Được chi phối bởi vai trò và kỳ vọng xã hội.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Có thể mang tính chất tích cực (hỗ trợ, yêu thương) hoặc tiêu cực (xung đột, cạnh tranh).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phụ thuộc vào bối cảnh văn hóa và lịch sử cụ thể.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân loại mối quan hệ xã hội\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong xã hội học hiện đại, mối quan hệ xã hội thường được chia thành nhiều loại dựa trên các tiêu chí như: tính chất cảm xúc, mức độ thân mật, chức năng xã hội, và hình thức pháp lý. Việc phân loại này giúp các nhà nghiên cứu xác định rõ vai trò và động lực của từng loại quan hệ trong hệ thống xã hội.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột cách phân loại phổ biến là chia thành \"quan hệ sơ cấp\" và \"quan hệ thứ cấp\". Quan hệ sơ cấp là những mối quan hệ mang tính cá nhân sâu sắc, có sự gắn bó cảm xúc mạnh mẽ, thường thấy trong gia đình hoặc bạn bè thân thiết. Ngược lại, quan hệ thứ cấp là các mối quan hệ dựa trên mục tiêu hoặc lợi ích cụ thể, như quan hệ đồng nghiệp, quan hệ trong các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95%20ch%E1%BB%A9c%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Quan hệ sơ cấp\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Quan hệ thứ cấp\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Mức độ thân mật\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thấp đến vừa\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tính bền vững\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lâu dài\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ngắn hạn hoặc thay đổi theo mục tiêu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chức năng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đáp ứng nhu cầu tình cảm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hướng đến mục tiêu cụ thể\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ví dụ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gia đình, bạn thân\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đồng nghiệp, đối tác\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\nNgoài ra, còn có thể phân biệt theo hình thức:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Quan hệ chính thức:\u003C\u002Fstrong> Được xác định bởi luật lệ hoặc quy định (ví dụ: {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%A3p%20%C4%91%E1%BB%93ng%20lao%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}}, quan hệ giữa nhân viên và quản lý).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Quan hệ phi chính thức:\u003C\u002Fstrong> Không có khuôn khổ pháp lý rõ ràng, hình thành từ sự tự nguyện và gắn kết cá nhân (ví dụ: quan hệ hàng xóm, bạn cùng sở thích).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các thành phần của mối quan hệ xã hội\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMột mối quan hệ xã hội bền vững và hiệu quả thường bao gồm nhiều thành phần, mỗi yếu tố góp phần vào chất lượng và độ ổn định của quan hệ đó. Theo nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20t%C3%A2m%20l%C3%BD%22%7D}} xã hội, ít nhất năm yếu tố cơ bản có thể được xác định:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Tần suất và chất lượng tương tác.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sự tin tưởng và tôn trọng lẫn nhau.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tính ổn định và nhất quán theo thời gian.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Các chuẩn mực và kỳ vọng chung.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chiều sâu cảm xúc và sự hỗ trợ tinh thần.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\nCác yếu tố trên không tồn tại độc lập mà thường tương tác và củng cố lẫn nhau. Ví dụ, sự tin tưởng cao thường dẫn đến tăng cường mức độ tương tác, và ngược lại, sự giao tiếp thường xuyên cũng giúp xây dựng niềm tin vững chắc hơn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMôi trường văn hóa và xã hội cũng có ảnh hưởng mạnh mẽ đến cấu trúc và động lực của các thành phần này. Ở những xã hội đề cao tính cộng đồng như Nhật Bản hay Việt Nam, các chuẩn mực về vai trò và trách nhiệm thường định hình rất rõ mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình hoặc tổ chức.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tầm quan trọng của mối quan hệ xã hội đối với cá nhân\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTác động của mối quan hệ xã hội không chỉ giới hạn trong phạm vi giao tiếp mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe%20th%E1%BB%83%20ch%E1%BA%A5t%22%7D}}, tinh thần và khả năng thích ứng xã hội. Theo một \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC3150158\u002F\" target=\"_blank\">nghiên cứu của Holt-Lunstad và cộng sự (2010)\u003C\u002Fa>, những người có mạng lưới quan hệ xã hội tích cực có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%20c%C6%A1%20t%E1%BB%AD%20vong%22%7D}} thấp hơn tới 50% so với những người sống trong tình trạng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4%20l%E1%BA%ADp%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, mối quan hệ xã hội còn:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Giúp cá nhân vượt qua khủng hoảng tâm lý như trầm cảm, lo âu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hỗ trợ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20k%E1%BB%B9%20n%C4%83ng%22%7D}} mềm như giao tiếp, giải quyết xung đột.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tăng cảm giác thuộc về và ý nghĩa trong cuộc sống.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nTrong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20sinh%20th%C3%A1i%22%7D}} của Bronfenbrenner, mối quan hệ xã hội được đặt ở tầng “microsystem”, là môi trường gần gũi và tác động trực tiếp nhất đến sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20c%C3%A1%20nh%C3%A2n%22%7D}}. Trẻ em phát triển tốt hơn trong môi trường có sự hỗ trợ từ gia đình, giáo viên, bạn bè – tức là hệ sinh thái các mối quan hệ tích cực và ổn định.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Mối quan hệ xã hội trong cấu trúc xã hội\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMối quan hệ xã hội không chỉ là vấn đề cá nhân mà còn đóng vai trò trung tâm trong việc định hình cấu trúc và tổ chức xã hội. Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C3%BD%20thuy%E1%BA%BFt%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%22%7D}} học cổ điển, Emile Durkheim nhấn mạnh rằng sự gắn kết xã hội (social cohesion) là điều kiện cần thiết để một xã hội vận hành ổn định. Mối quan hệ giữa các cá nhân và nhóm hình thành nên mạng lưới liên kết, quyết định cách xã hội duy trì trật tự và giá trị chung.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nXét theo cấp độ vĩ mô, các mối quan hệ xã hội tạo thành những thực thể lớn hơn như cộng đồng, tổ chức, đảng phái, và thể chế. Cấu trúc xã hội là sự sắp xếp các vai trò, vị trí và quy tắc tương tác mà con người phải tuân theo trong quá trình duy trì các mối quan hệ này. Ví dụ, một tổ chức công ty hoạt động hiệu quả khi giữa các nhân viên và quản lý có mối quan hệ rõ ràng, dựa trên trách nhiệm và quyền hạn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng sau trình bày một số cấp độ của mối quan hệ xã hội trong cấu trúc xã hội:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Cấp độ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cá nhân\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Quan hệ bạn bè, gia đình\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cảm xúc, gắn bó cá nhân\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nhóm nhỏ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lớp học, nhóm làm việc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tương tác trực tiếp, mục tiêu chung\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tổ chức\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Doanh nghiệp, cơ quan nhà nước\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phân cấp vai trò, luật lệ rõ ràng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Xã hội\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Quốc gia, cộng đồng văn hóa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giá trị chung, thể chế và chính sách\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Vai trò của truyền thông và công nghệ trong quan hệ xã hội\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCông nghệ kỹ thuật số, đặc biệt là Internet và mạng xã hội, đã làm thay đổi sâu sắc cách con người thiết lập, duy trì và phát triển mối quan hệ xã hội. Các nền tảng như Facebook, Instagram, X (Twitter), hay LinkedIn không chỉ là công cụ giao tiếp mà còn là môi trường xã hội mới – nơi con người xây dựng bản sắc, chia sẻ cảm xúc, và kết nối với cộng đồng toàn cầu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTuy nhiên, không phải thay đổi nào cũng tích cực. Nghiên cứu của \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.pewresearch.org\u002Finternet\u002F2021\u002F11\u002F23\u002Fteens-social-media-and-technology-2021\u002F\" target=\"_blank\">Pew Research Center (2021)\u003C\u002Fa> cho thấy rằng giới trẻ thường cảm thấy áp lực khi phải duy trì hình ảnh xã hội trên mạng, dẫn đến căng thẳng và lo âu. Ngoài ra, mối quan hệ trên không gian ảo thường thiếu chiều sâu và dễ bị gián đoạn do thiếu sự hiện diện vật lý và cảm xúc.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số ảnh hưởng nổi bật của công nghệ đối với mối quan hệ xã hội:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tăng khả năng kết nối xuyên không gian và thời gian.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phá vỡ rào cản văn hóa và ngôn ngữ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dễ gây “ảo tưởng kết nối” mà thiếu gắn bó thực tế.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gây nghiện mạng xã hội và giảm chất lượng tương tác mặt đối mặt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Văn hóa và sự khác biệt trong quan hệ xã hội\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nVăn hóa đóng vai trò định hướng cho cách con người nhận thức và hành xử trong các mối quan hệ. Sự khác biệt văn hóa ảnh hưởng đến mức độ gắn bó, cách thể hiện cảm xúc, kỳ vọng vai trò và phương thức giải quyết mâu thuẫn. Trong xã hội cá nhân (individualist), như Hoa Kỳ hay Đức, mối quan hệ thường mang tính chọn lọc, nhấn mạnh quyền tự do cá nhân và lợi ích riêng. Ngược lại, trong xã hội tập thể (collectivist) như Việt Nam hay Trung Quốc, con người có xu hướng ưu tiên nghĩa vụ và duy trì mối quan hệ bền chặt với nhóm.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột ví dụ điển hình là cách gọi xưng hô trong văn hóa Việt Nam, thể hiện rõ vai trò và cấp bậc trong mối quan hệ (anh, chị, em, cô, bác, ông, bà...). Những yếu tố này không đơn thuần là ngôn ngữ mà là biểu hiện của cấu trúc xã hội tiềm ẩn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSo sánh hai mô hình văn hóa phổ biến:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Văn hóa cá nhân\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Văn hóa tập thể\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Mối quan hệ ưu tiên\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cá nhân – tự chọn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gia đình, cộng đồng – bắt buộc\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Giải quyết mâu thuẫn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trực tiếp, minh bạch\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gián tiếp, giữ thể diện\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thể hiện cảm xúc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mạnh mẽ, cá nhân hóa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kìm nén, theo quy chuẩn xã hội\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Các lý thuyết xã hội học về mối quan hệ xã hội\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCác học giả xã hội học và tâm lý học đã phát triển nhiều lý thuyết nhằm giải thích nguyên nhân, động lực và chức năng của mối quan hệ xã hội. Mỗi lý thuyết cung cấp một góc nhìn riêng, từ lợi ích vật chất đến nhu cầu cảm xúc.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lý thuyết trao đổi xã hội (Social Exchange Theory):\u003C\u002Fstrong> Con người hành xử trong quan hệ như những người ra quyết định hợp lý, dựa trên lợi ích và chi phí. (Homans, Blau)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lý thuyết gắn bó (Attachment Theory):\u003C\u002Fstrong> Được phát triển bởi Bowlby, tập trung vào sự hình thành mối quan hệ từ thời thơ ấu, ảnh hưởng đến hành vi gắn kết sau này.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lý thuyết mạng xã hội (Social Network Theory):\u003C\u002Fstrong> Nghiên cứu các kết nối và luồng tương tác giữa cá nhân trong mạng lưới xã hội.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nMột số mô hình toán học và công cụ được dùng để phân tích lý thuyết mạng xã hội như:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fgephi.org\u002F\" target=\"_blank\">Gephi\u003C\u002Fa> – phần mềm phân tích trực quan mạng xã hội.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Các chỉ số như độ trung tâm (centrality), mật độ (density), chiều sâu (depth).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng của gián đoạn xã hội và cô lập\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCô lập xã hội, thiếu tương tác xã hội có thể gây ra nhiều hệ quả tiêu cực cả về thể chất lẫn tinh thần. Người sống cô lập dễ mắc các chứng bệnh như trầm cảm, lo âu, huyết áp cao và thậm chí là suy giảm chức năng nhận thức. Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nia.nih.gov\u002Fnews\u002Fsocial-isolation-loneliness-older-people-pose-health-risks\" target=\"_blank\">Viện Lão hóa Quốc gia Hoa Kỳ (NIA)\u003C\u002Fa>, cô lập xã hội ở người cao tuổi có liên hệ với nguy cơ tử vong tương đương với hút thuốc lá hoặc béo phì.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột nghiên cứu được công bố trên \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC3890922\u002F\" target=\"_blank\">Journal of Health and Social Behavior (2014)\u003C\u002Fa> cho thấy sự thiếu hỗ trợ xã hội có thể khiến các cá nhân chậm phục hồi sau bệnh, dễ mắc bệnh mãn tính hơn và ít tuân thủ điều trị y tế.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác yếu tố làm tăng nguy cơ cô lập xã hội:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tuổi cao, góa bụa hoặc sống một mình\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mắc bệnh mãn tính hoặc suy giảm chức năng vận động\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thất nghiệp, mất vai trò xã hội\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sống ở nơi thiếu kết nối cộng đồng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Holt-Lunstad, J., Smith, T. B., &amp; Layton, J. B. (2010). Social Relationships and Mortality Risk: A Meta-analytic Review. \u003Cem>PLoS Medicine\u003C\u002Fem>, 7(7), e1000316. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC2910600\u002F\" target=\"_blank\">Link\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Blau, P. M. (1964). \u003Cem>Exchange and Power in Social Life\u003C\u002Fem>. Wiley.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bowlby, J. (1969). \u003Cem>Attachment and Loss: Volume I\u003C\u002Fem>. Basic Books.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Pew Research Center. (2021). Teens, Social Media and Technology. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.pewresearch.org\u002Finternet\u002F2021\u002F11\u002F23\u002Fteens-social-media-and-technology-2021\u002F\" target=\"_blank\">Link\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>National Institute on Aging (2023). Social isolation, loneliness in older people pose health risks. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nia.nih.gov\u002Fnews\u002Fsocial-isolation-loneliness-older-people-pose-health-risks\" target=\"_blank\">Link\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gephi. Open graph viz platform. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fgephi.org\u002F\" target=\"_blank\">Link\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Durkheim, E. (1893). \u003Cem>De la division du travail social\u003C\u002Fem>. Félix Alcan.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Smith, K. J., &amp; Victor, C. (2014). Typologies of loneliness, living alone and social isolation, and their associations with physical and mental health. \u003Cem>Health and Social Care in the Community\u003C\u002Fem>, 22(2), 118–127. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fonlinelibrary.wiley.com\u002Fdoi\u002Ffull\u002F10.1111\u002Fhsc.12093\" target=\"_blank\">Link\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":188,"researcherId":20,"name":189,"imageUrl":190},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":192,"researcherId":20,"name":193,"imageUrl":194},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[196,197,198,199,200,201,202,203,204,205],"tổ chức xã hội","hợp đồng lao động","nghiên cứu tâm lý","sức khỏe thể chất","nguy cơ tử vong","cô lập xã hội","phát triển kỹ năng","mô hình sinh thái","phát triển cá nhân","lý thuyết xã hội","PUBLISHED","2025-09-11T08:23:23.268+00:00","2026-09-02T12:11:11.656+00:00","2025-09-12T17:52:10.812+00:00","2026-09-02T12:11:11.115+00:00","2026-09-02T11:22:36.597+00:00",613,[214,217,220,223,226,229,232,235,238,241],{"id":215,"title":216,"term":215,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"hứng thú học tập","Hứng thú học tập là gì? Các công bố khoa học về Hứng thú học tập",{"id":218,"title":219,"term":218,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":221,"title":222,"term":221,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"thành tựu","Thành tựu là gì? Các công bố khoa học về Thành tựu",{"id":224,"title":225,"term":224,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"reading comprehension","Reading comprehension là gì? Các công bố khoa học về Reading comprehension",{"id":227,"title":228,"term":227,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"động cơ học tập","Động cơ học tập là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":230,"title":231,"term":230,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"whoqol bref","WHOQOL-BREF là gì? Các nghiên cứu khoa học về WHOQOL-BREF",{"id":233,"title":234,"term":233,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"năng lực cảm xúc xã hội","Năng lực cảm xúc xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":236,"title":237,"term":236,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"career guidance","Career guidance là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":239,"title":240,"term":239,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"education quality","Education quality là gì? Các công bố khoa học về Education quality",{"id":242,"title":243,"term":242,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"stress","Stress là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Stress"]