[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_m%E1%BA%ADt%20%C4%91%E1%BB%99%20khuy%E1%BA%BFt%20t%E1%BA%ADt{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_m%E1%BA%ADt%20%C4%91%E1%BB%99%20khuy%E1%BA%BFt%20t%E1%BA%ADt":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":58,"createUser":68,"publishUser":72,"keywords":73,"keywordCount":69,"enrichTopicLink":74,"status":75,"createTime":76,"updateTime":77,"publishTime":78,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":79,"wikidataId":10,"relateTopics":80},"mật độ khuyết tật","Mật độ khuyết tật là gì? Bản chất và tác động linh kiện","Tìm hiểu mật độ khuyết tật (defect density): định nghĩa vật lý, phân loại vi mô, cơ chế tái hợp Shockley-Read-Hall và ảnh hưởng hiệu suất vi mạch.","\u003Cp>\u003Cstrong>Mật độ khuyết tật\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>defect density\u003C\u002Fem>) là đại lượng vật lý đặc trưng cho số lượng khuyết tật mạng tinh thể, sai hỏng cấu trúc hoặc bẫy năng lượng trên một đơn vị diện tích hoặc đơn vị thể tích của vật liệu bán dẫn, màng mỏng hay tinh thể khối. Khái niệm này đóng vai trò then chốt trong khoa học vật liệu, kỹ thuật vi điện tử và công nghệ chế tạo linh kiện quang điện tử, vì nó quyết định trực tiếp đến phẩm chất cơ lý, tính chất truyền dẫn điện tử và độ tin cậy vận hành của các cấu trúc vi mạch. Bài viết này trình bày chi tiết bản chất vi mô của các loại khuyết tật mạng, mô hình vật lý về sự tái hợp hạt tải điện, tác động tới hiệu suất vi mạch tích hợp, các phương pháp phân tích đo lường thực nghiệm, bảng đối chiếu giữa các dạng khuyết tật và những giới hạn trong kiểm soát công nghệ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất vi mô và phân loại khuyết tật mạng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong tinh thể thực tế, sự sắp xếp tuần hoàn lý tưởng của các nguyên tử luôn bị phá vỡ bởi các sai lệch hình học và hóa học được gọi chung là khuyết tật mạng tinh thể. Mật độ khuyết tật phản ánh mức độ hoàn hảo của mạng tinh thể và thường được phân loại dựa trên số chiều không gian của sai hỏng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khuyết tật điểm (không chiều):\u003C\u002Fstrong> Bao gồm nút khuyết nguyên tử (nút mạng trống), nguyên tử xen kẽ (nằm ngoài vị trí nút mạng chuẩn) và nguyên tử tạp chất thay thế. Mật độ khuyết tật điểm thường được đo bằng số lượng tâm sai hỏng trên một đơn vị thể tích, ký hiệu là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">N_t\u003C\u002Fscript>. Các khuyết tật này tạo ra các mức năng lượng cục bộ nằm sâu hoặc nông trong vùng cấm của chất bán dẫn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khuyết tật đường (một chiều):\u003C\u002Fstrong> Điển hình là các lệch mạng biên và lệch mạng xoắn. Mật độ lệch mạng thường được định nghĩa bằng tổng chiều dài các đường lệch mạng trên một đơn vị thể tích hoặc số lượng đường lệch mạng cắt qua một đơn vị diện tích bề mặt tinh thể.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khuyết tật mặt (hai chiều):\u003C\u002Fstrong> Bao gồm ranh giới hạt trong vật liệu đa tinh thể, lỗi xếp lớp trong cấu trúc xếp chặt và các trạng thái bẫy tại bề mặt hoặc mặt tiếp xúc dị thể. Mật độ trạng thái giao diện quyết định tính chất dẫn điện và điện dung của lớp tiếp giáp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khuyết tật thể tích (ba chiều):\u003C\u002Fstrong> Bao gồm các lỗ rỗng vi mô, pha kết tủa thứ cấp và các vết nứt tế vi hình thành trong quá trình nuôi cấy tinh thể hoặc xử lý nhiệt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cơ chế động học và tái hợp hạt tải điện\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong vật lý bán dẫn, sự hiện diện của các khuyết tật mạng làm biến đổi sâu sắc cơ chế truyền dẫn hạt tải điện. Khuyết tật hoạt động như các tâm tán xạ mạnh, làm suy giảm độ linh động của điện tử và lỗ trống, đồng thời đóng vai trò là các tâm tái hợp phi bức xạ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Công trình kinh điển của Shockley và Read công bố năm 1952 đã thiết lập nền tảng lý thuyết định lượng cho hiện tượng tái hợp qua các tâm bẫy trong vùng cấm, ngày nay được biết đến rộng rãi là cơ chế tái hợp Shockley-Read-Hall. Theo mô hình này, tốc độ tái hợp phi bức xạ tỉ lệ thuận trực tiếp với mật độ khuyết tật trong vật liệu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">R_{SRH} \\propto N_t\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó đại lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">R_{SRH}\u003C\u002Fscript> biểu thị tốc độ tái hợp của các cặp điện tử - lỗ trống và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">N_t\u003C\u002Fscript> là mật độ các tâm bẫy khuyết tật. Khi mật độ khuyết tật gia tăng, thời gian sống của hạt tải điện thiểu số bị suy giảm theo quy luật tỉ lệ nghịch:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\tau \\approx \\frac{1}{\\sigma v_{th} N_t}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Với \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\tau\u003C\u002Fscript> là thời gian sống của hạt tải điện, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma\u003C\u002Fscript> là tiết diện bắt giữ hạt tải của bẫy khuyết tật và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">v_{th}\u003C\u002Fscript> là vận tốc chuyển động nhiệt của hạt dẫn. Hệ quả trực tiếp của cơ chế này là làm giảm hiệu suất phát quang trong các linh kiện quang học và làm tăng dòng rò phân cực ngược trong các chuyển tiếp bán dẫn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng tới hiệu suất và độ tin cậy vi mạch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong công nghệ sản xuất bán dẫn quy mô lớn, mật độ khuyết tật bề mặt là yếu tố quyết định đối với hiệu suất xuất xưởng của các phiến bán dẫn vi mạch tích hợp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhà nghiên cứu Murphy vào năm 1964 đã xây dựng mô hình toán học thống kê mô tả mối quan hệ chặt chẽ giữa mật độ khuyết tật, diện tích vi mạch và hiệu suất thu hoạch tấm bán dẫn. Theo mô hình Murphy, khi diện tích của một con chip bán dẫn tăng lên hoặc mật độ khuyết tật bề mặt tăng lên, xác suất để một vi mạch không chứa khuyết tật chết người sẽ giảm sút nghiêm ngặt. Mối tương quan này thúc đẩy các phòng sạch chế tạo vi mạch liên tục cải tiến hệ thống lọc không khí và quy trình xử lý hóa chất để duy trì mật độ khuyết tật ở mức tối thiểu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh vi mạch silicon, ảnh hưởng của mật độ khuyết tật trong các chất bán dẫn hợp chất dải pha tạp rộng lại thể hiện những đặc tính dị biệt. Khảo sát thực nghiệm của Lester và các cộng sự công bố năm 1995 đối với vật liệu bán dẫn nitride đã chỉ ra một nghịch lý thực nghiệm quan trọng: các đi-ốt phát quang nền gali nitride có thể đạt hiệu suất phát xạ lượng tử nội tại rất cao bất chấp sự tồn tại của mật độ lệch mạng xuyên suốt vượt ngưỡng 20000000000 trên một centimet vuông. Hiện tượng này được giải thích bởi sự định vị cục bộ của hạt tải điện trong các giếng lượng tử, ngăn cản hạt tải khuếch tán tới các lõi lệch mạng phi bức xạ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp phân tích và đo lường thực nghiệm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc kiểm soát và định lượng chính xác mật độ khuyết tật đòi hỏi sự phối hợp của nhiều kỹ thuật phân tích hiện đại từ cấp độ vĩ mô đến cấu trúc nguyên tử:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đo mật độ hố ăn mòn hóa học:\u003C\u002Fstrong> Mẫu tinh thể được xử lý bằng dung dịch ăn mòn chọn lọc để làm lộ các điểm lệch mạng xuất hiện trên bề mặt dưới dạng các hố vi mô. Số lượng hố trên một đơn vị diện tích được đếm bằng kính hiển vi quang học hoặc kính hiển vi điện tử quét.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễu xạ tia X độ phân giải cao:\u003C\u002Fstrong> Phân tích độ rộng nửa cực đại của các đường cong phản xạ nhiễu xạ cho phép ước tính mật độ lệch mạng trung bình một cách không phá hủy trên toàn bộ thể tích màng mỏng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kính hiển vi điện tử truyền qua:\u003C\u002Fstrong> Cung cấp hình ảnh trực tiếp ở độ phân giải nguyên tử về các đường lệch mạng, lỗi xếp lớp và các đám kết tụ khuyết tật, giúp xác định chính xác bản chất hình học của sai hỏng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phổ quá độ mức sâu:\u003C\u002Fstrong> Nghiên cứu của tác giả Feng và các cộng sự công bố năm 1991 đã ứng dụng phương pháp phổ quá độ mức sâu để đo đạc nồng độ và các mức năng lượng bẫy khuyết tật trong các màng bán dẫn dị thể epitaxy. Phương pháp này dựa trên việc đo sự thay đổi điện dung theo thời gian của tiếp giáp bán dẫn khi chịu kích thích xung điện áp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Cập nhật trong nghiên cứu công nghệ hiện đại, công trình tổng quan của Zhang và Smith công bố năm 2022 đã nhấn mạnh tầm quan trọng của các phương pháp phân tích tương quan đa kỹ thuật trong việc liên kết mật độ khuyết tật ở cấp độ vi mô với sự suy giảm hiệu năng hoạt động của các linh kiện bán dẫn thế hệ mới. Việc kết hợp đo lường khi linh kiện đang vận hành với mô phỏng cấu trúc nguyên tử cho phép phát hiện sớm các bẫy khuyết tật cục bộ trước khi chúng gây ra hiện tượng đánh thủng điện áp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>So sánh đặc tính các dạng khuyết tật bán dẫn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bảng tổng hợp dưới đây phân định các đặc trưng vật lý và thang đo mật độ đối với các nhóm khuyết tật mạng chính trong tinh thể bán dẫn:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Nhóm khuyết tật\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Thực thể vật lý điển hình\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đơn vị đo mật độ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tác động chủ đạo tới linh kiện\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Khuyết tật điểm\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nút khuyết nguyên tử, tạp chất xen kẽ, sai hỏng vị trí\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Số lượng tâm bẫy trên đơn vị thể tích\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tạo mức sâu trong vùng cấm, gây tái hợp phi bức xạ Shockley-Read-Hall\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Khuyết tật đường\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lệch mạng biên, lệch mạng xoắn, vòng lệch mạng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tổng chiều dài trên thể tích hoặc vết cắt trên diện tích\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tạo đường rò dòng điện, làm suy giảm điện áp đánh thủng tiếp giáp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Khuyết tật mặt\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ranh giới hạt, lỗi xếp lớp, trạng thái giao diện bẫy\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Số lượng trạng thái trên đơn vị diện tích bề mặt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gây tán xạ hạt tải mạnh, tạo rào cản thế năng cản trở dòng dẫn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Khuyết tật thể tích\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Pha kết tủa tạp chất, lỗ rỗng vi mô, vết nứt tế vi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thể tích khuyết tật trên tổng thể tích vật liệu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gây biến dạng ứng suất cơ học cục bộ, suy giảm độ bền nhiệt\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Giới hạn kiểm soát và thách thức công nghệ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong thực tiễn chế tạo vật liệu tiên tiến, việc kiểm soát mật độ khuyết tật đối mặt với nhiều rào cản nhiệt động lực học và công nghệ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giới hạn nhiệt động lực học cân bằng:\u003C\u002Fstrong> Theo nguyên lý nhiệt động lực học, tại nhiệt độ khác không tuyệt đối, sự hình thành các khuyết tật điểm tự nhiên luôn đi kèm với sự gia tăng entropy cấu hình. Do đó, một tinh thể bán dẫn ở trạng thái cân bằng nhiệt luôn chứa một mật độ khuyết tật điểm tối thiểu không thể triệt tiêu hoàn toàn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hiện tượng kết cụm và phân bố bất đồng nhất:\u003C\u002Fstrong> Việc chỉ dựa vào một chỉ số mật độ khuyết tật trung bình thường không phản ánh đúng rủi ro suy hỏng linh kiện. Các khuyết tật có xu hướng tụ tập thành các đám mật độ cao xung quanh các tâm ứng suất, gây ra hiện tượng đánh thủng cục bộ sớm tại các vùng vi mô.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bất tương thích mạng trong nuôi cấy màng mỏng dị thể:\u003C\u002Fstrong> Khi phát triển các màng mỏng bán dẫn trên đế có sự sai lệch hằng số mạng và hệ số giãn nở nhiệt, ứng suất tích tụ sẽ giải phóng thông qua việc phát sinh mật độ lệch mạng dày đặc, đòi hỏi các cấu trúc lớp đệm phức tạp để giảm thiểu khuyết tật truyền qua.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","defect density",[19,20],"mật độ sai hỏng","defect concentration","Mật độ khuyết tật là đại lượng vật lý đặc trưng cho số lượng khuyết tật mạng tinh thể, sai hỏng cấu trúc hoặc bẫy năng lượng trên một đơn vị diện tích hoặc đơn vị thể tích của vật liệu bán dẫn, màng mỏng hay tinh thể khối.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[24,31,38,45,51],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":10},"Shockley, W., & Read, W. T. (1952). Statistics of the Recombinations of Holes and Electrons. Physical Review, 87(5), 835-842.","Statistics of the Recombinations of Holes and Electrons","Shockley, Read","Physical Review",1952,"10.1103\u002Fphysrev.87.835",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":35,"year":36,"doi":37,"url":10},"Murphy, B. T. (1964). Cost-size optima of monolithic integrated circuits. Proceedings of the IEEE, 52(12), 1537-1545.","Cost-size optima of monolithic integrated circuits","Murphy","Proceedings of the IEEE",1964,"10.1109\u002Fproc.1964.3442",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":43,"doi":44,"url":10},"Feng, S. L., Bourgoin, J. C., Omnes, F., & Razeghi, M. (1991). Defects in organometallic vapor-phase epitaxy-grown GaInP layers. Applied Physics Letters, 59(4), 441-443.","Defects in organometallic vapor-phase epitaxy-grown GaInP layers","Feng, Bourgoin, Omnes, Razeghi","Applied Physics Letters",1991,"10.1063\u002F1.106308",{"citationText":46,"title":47,"authors":48,"source":42,"year":49,"doi":50,"url":10},"Lester, S. D., Ponce, F. A., Craford, M. G., & Steigerwald, D. A. (1995). High dislocation densities in high efficiency GaN-based light-emitting diodes. Applied Physics Letters, 66(10), 1249-1251.","High dislocation densities in high efficiency GaN-based light-emitting diodes","Lester, Ponce, Craford, Steigerwald",1995,"10.1063\u002F1.113252",{"citationText":52,"title":53,"authors":54,"source":55,"year":56,"doi":57,"url":10},"Zhang, Y., & Smith, D. J. (2022). Comprehensive, in operando, and correlative investigation of defects and their impact on device performance. Journal of Semiconductors, 43(4), 041102.","Comprehensive,in operando, and correlative investigation of defects and their impact on device performance","Zhang, Smith","Journal of Semiconductors",2022,"10.1088\u002F1674-4926\u002F43\u002F4\u002F041102",[59,62,65],{"question":60,"answer":61},"Mật độ khuyết tật ảnh hưởng như thế nào đến thời gian sống của hạt tải điện?","Theo mô hình Shockley-Read-Hall, mật độ khuyết tật càng cao thì tốc độ tái hợp phi bức xạ càng lớn, dẫn tới thời gian sống của hạt tải điện thiểu số bị suy giảm tỉ lệ nghịch với nồng độ các tâm bẫy khuyết tật.",{"question":63,"answer":64},"Vì sao mật độ khuyết tật bề mặt lại quyết định trực tiếp đến hiệu suất vi mạch tích hợp?","Khi chế tạo các vi mạch có diện tích lớn, mật độ khuyết tật ngẫu nhiên trên phiến bán dẫn làm gia tăng xác suất xuất hiện các lỗi chết người trong cấu trúc mạch, làm giảm tỉ lệ chip hoạt động bình thường trên mỗi tấm bán dẫn.",{"question":66,"answer":67},"Các phương pháp thực nghiệm nào được dùng phổ biến để đo mật độ khuyết tật?","Các phương pháp phổ biến bao gồm đếm hố ăn mòn hóa học (EPD), phân tích độ rộng vạch nhiễu xạ tia X độ phân giải cao (HR-XRD), chụp ảnh hiển vi điện tử truyền qua (TEM) và đo phổ quá độ mức sâu (DLTS).",{"id":69,"researcherId":10,"name":70,"imageUrl":71},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":69,"researcherId":10,"name":70,"imageUrl":71},[13],false,"PUBLISHED","2025-12-01T11:21:11.652+00:00","2026-10-26T14:53:07.612+00:00","2026-10-26T14:53:07.576+00:00",0,[81,91,96,101,106,111,116,121,126,131],{"id":82,"title":83,"term":84,"englishTitle":85,"definition":86,"discipline":22,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"thuật toán heuristic","Thuật toán heuristic là gì? Phân loại, nguyên lý và ứng dụng","Thuật toán heuristic","heuristic algorithm","Thuật toán heuristic (heuristic algorithm, hay phương pháp phỏng đoán) là kỹ thuật giải quyết bài toán được thiết kế nhằm tìm kiếm lời giải đủ tốt và chấp nhận được trong khoảng thời gian tính toán thực tế cho các bài toán tối ưu hóa phức tạp, đánh đổi tính tối ưu tuyệt đối để lấy tốc độ thực thi.","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":94,"definition":95,"discipline":22,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"hỏa hoạn","Hỏa hoạn là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","fire","Hỏa hoạn là sự cố cháy lớn ngoài tầm kiểm soát do phản ứng hóa học tỏa nhiệt nhanh giữa chất cháy và chất oxy hóa (thường là oxy trong không khí), gây thiệt hại nghiêm trọng về người, tài sản và môi trường.",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":99,"definition":100,"discipline":22,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"hệ thống hỗ trợ quyết định","Hệ thống hỗ trợ quyết định là gì? Các nghiên cứu khoa học","decision support system","Hệ thống hỗ trợ quyết định (Decision Support System - DSS) là hệ thống thông tin tích hợp dữ liệu, mô hình phân tích và giao diện tương tác nhằm hỗ trợ con người giải quyết các bài toán ra quyết định phức tạp và bán cấu trúc.",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":104,"definition":105,"discipline":22,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"tổn thất công suất","Tổn thất công suất là gì? Nguyên nhân, công thức và giải pháp","power loss","Tổn thất công suất là hiện tượng tiêu hao năng lượng điện dưới dạng nhiệt hoặc từ trường trong các phần tử của hệ thống điện như dây dẫn, máy biến áp và thiết bị truyền tải trong quá trình vận hành.",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":22,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"khí động học","Khí động học: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Aerodynamics","Khí động học là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực engineering technology, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":114,"definition":115,"discipline":22,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"trao đổi nhiệt","Trao đổi nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","heat transfer","Trao đổi nhiệt là quá trình truyền năng lượng nhiệt giữa các vật thể hoặc hệ thống vật lý có sự chênh lệch nhiệt độ qua ba cơ chế dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ cho đến khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt.",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":119,"definition":120,"discipline":22,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"ứng suất nhiệt","Ứng suất nhiệt là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","ung suat nhiet","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học kỹ thuật và công nghệ, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":124,"definition":125,"discipline":22,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"lực kéo","Lực kéo là gì? Bản chất cơ học, công thức và ứng xử vật liệu","tensile force","Lực kéo (tensile force) là lực tác dụng có xu hướng làm giãn dài hoặc kéo dãn một vật thể dọc theo trục tác dụng, gây ra trạng thái ứng suất kéo và biến dạng kéo trong vật liệu.",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":129,"definition":130,"discipline":22,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"np khó","NP-khó là gì? Độ phức tạp, định lý Cook và giải pháp","NP-hard","NP-khó là lớp các bài toán tính toán mà mọi bài toán trong lớp NP đều có thể quy dẫn thời gian đa thức về chúng, bao gồm cả các bài toán tối ưu hóa.",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":134,"definition":135,"discipline":22,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"pendubot","Pendubot là gì? Cấu tạo, động học và điều khiển con lắc ngược","Pendubot","Pendubot là một hệ thống cơ điện tử gồm con lắc ngược hai khâu chuyển động phẳng thiếu cơ cấu chấp hành, đóng vai trò là mô hình chuẩn mực trong nghiên cứu điều khiển phi tuyến."]