[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_m%E1%BA%A5t%20r%C4%83ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_m%E1%BA%A5t%20r%C4%83ng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":24,"discipline":25,"references":26,"faqs":48,"createUser":58,"publishUser":10,"keywords":62,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":63,"status":64,"createTime":65,"updateTime":66,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":67,"wikidataId":10,"relateTopics":68},"mất răng","Mất răng là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Mất răng (tooth loss): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Mất răng\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>tooth loss\u003C\u002Fem>) là tình trạng thiếu khuyết một, nhiều hoặc toàn bộ răng trên cung hàm vĩnh viễn do bệnh lý mô nha chu, sâu răng không hồi phục, chấn thương hàm mặt hoặc can thiệp nhổ bỏ chỉ định.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của mất răng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mất răng vĩnh viễn ở người trưởng thành không phải là một quá trình lão hóa sinh lý tất yếu mà là kết quả cuối cùng của các quá trình bệnh lý răng miệng mạn tính không được kiểm soát kịp thời:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh viêm nha chu tiến triển (Periodontitis):\u003C\u002Fstrong> Là nguyên nhân hàng đầu gây mất răng ở người trung niên và cao tuổi. Màng sinh học vi khuẩn dưới nướu (chứa \u003Cem>Porphyromonas gingivalis\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Treponema denticola\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Tannerella forsythia\u003C\u002Fem>) kích hoạt phản ứng miễn dịch viêm mạn tính của vật chủ, giải phóng enzym tiêu collagen MMPs và các cytokine kích hoạt hủy cốt bào, dẫn đến tiêu xương ổ răng, tụt lợi, lung lay răng độ 3-4 và rơi rụng răng tự nhiên.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sâu răng biến chứng nặng (Severe Dental Caries):\u003C\u002Fstrong> Axit do vi khuẩn chuyển hóa carbohydrate phá hủy men và ngà răng, xâm nhập tủy răng gây viêm tủy hoại tử, viêm quanh chóp răng mạn tính kèm theo nang chân răng lớn phá hủy toàn bộ thân và chân răng không còn khả năng phục hồi bảo tồn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chấn thương và can thiệp ngoại khoa:\u003C\u002Fstrong> Tai nạn giao thông, chấn thương thể thao gây gãy vỡ phức tạp xương ổ răng và răng, hoặc nhổ răng chỉ định trong điều trị u xương hàm hoặc chỉnh nha.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Hậu quả giải phẫu học và sinh cơ học khớp cắn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mất răng dẫn đến chuỗi biến đổi tiêu cực kéo dài trên toàn bộ hệ thống nhai:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Khía cạnh biến đổi\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm bệnh lý do mất răng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hậu quả lâm sàng\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Tiêu xương sống hàm (Ridge Resorption)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mất đi kích thích lực nhai truyền qua dây chằng nha chu khiến xương ổ răng tiêu nhanh chóng (khoảng 40-60% bề rộng xương tiêu biến trong 2-3 năm đầu sau nhổ).\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sống hàm mỏng hẹp, tụt nướu, biến dạng tầng dưới mặt, má hóp và da mặt nhăn nheo già trước tuổi.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Xô lệch cung răng lân cận\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Răng cạnh khoảng mất răng nghiêng dần vào khoảng trống; răng đối diện trồi dài xuống do mất điểm tiếp xúc cắn.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gây sai khớp cắn, giắt thức ăn kẽ răng, tăng nguy cơ sâu răng và viêm nha chu các răng còn lại.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Chức năng ăn nhai và tiêu hóa\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giảm diện tích tiếp xúc nghiền nát thức ăn, làm suy giảm hiệu suất nhai trên 50% khi mất nhiều răng cối lớn.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thức ăn không được nghiền kỹ gây quá tải hệ tiêu hóa dạ dày - ruột, suy dinh dưỡng ở người cao tuổi.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Khớp thái dương hàm (TMJ)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mất kích thước dọc khớp cắn và lệch hướng trượt lồi cầu xương hàm dưới.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gây đau cơ nhai, tiếng kêu lục cục khớp thái dương hàm, hội chứng rối loạn thái dương hàm mạn tính.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Các giải pháp phục hình răng hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mục tiêu của phục hình răng là phục hồi hoàn toàn chức năng ăn nhai, phát âm và thẩm mỹ khuôn mặt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cấy ghép Implant nha khoa (Dental Implants):\u003C\u002Fstrong> Trụ titanium nguyên chất được cấy trực tiếp vào xương hàm, trải qua quá trình tích hợp xương sinh học (osseointegration) vững chắc để đóng vai trò như một chân răng thật, sau đó gắn mão răng sứ lên trên. Đây là tiêu chuẩn vàng vì bảo tồn nguyên vẹn các răng thật kế cận và ngăn chặn hiệu quả hiện tượng tiêu xương sống hàm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cầu răng sứ cố định (Fixed Dental Bridges):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng hai răng thật kế cận khoảng mất răng làm trụ mài nhỏ để nâng đỡ nhịp cầu răng ở giữa. Chi phí vừa phải, thời gian hoàn thành nhanh nhưng đòi hỏi phải mài mô răng thật khỏe mạnh và không ngăn được tiêu xương ổ răng vùng nhịp cầu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hàm giả tháo lắp (Removable Dentures):\u003C\u002Fstrong> Hàm khung kim loại hoặc hàm nhựa dẻo bán phần\u002Ftoàn phần áp dụng cho bệnh nhân mất nhiều răng hoặc mất răng toàn hàm có điều kiện kinh tế hạn chế. Tuy nhiên, hàm tháo lắp có độ lưu giữ và sức nhai kém hơn, xương hàm bên dưới vẫn tiếp tục tiêu biến theo thời gian.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Mất răng","tooth loss",[20,21,22,23],"mất răng vĩnh viễn","rụng răng","edentulism","thiếu răng","Mất răng là tình trạng thiếu khuyết một, nhiều hoặc toàn bộ răng trên cung hàm vĩnh viễn do bệnh lý mô nha chu, sâu răng không hồi phục, chấn thương hàm mặt hoặc can thiệp nhổ bỏ chỉ định.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[27,34,41],{"citationText":28,"title":29,"authors":30,"source":31,"year":32,"doi":33,"url":10},"Noriega Muro (2024). Periodontitis and alveolar resorption in human skeletal remains: The relationship between quantitative alveolar bone loss, occlusal wear, antemortem tooth loss, dental calculus and age at death in a low socioeconomic status, modern forensic human collection from Yucatan. International Journal of Paleopathology.","Periodontitis and alveolar resorption in human skeletal remains: The relationship between quantitative alveolar bone loss, occlusal wear, antemortem tooth loss, dental calculus and age at death in a low socioeconomic status, modern forensic human collection from Yucatan","Noriega Muro, Cucina","International Journal of Paleopathology",2024,"10.1016\u002Fj.ijpp.2024.02.001",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":39,"doi":40,"url":10},"Qian (2025). M6a Demethylation Promotes Alveolar Bone Resorption In Apical Periodontitis. International Dental Journal.","M6a Demethylation Promotes Alveolar Bone Resorption In Apical Periodontitis","Qian, Yanan, Jiaye","International Dental Journal",2025,"10.1016\u002Fj.identj.2025.104837",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":47,"url":10},"Kirschneck (2017). Interactive effects of periodontitis and orthodontic tooth movement on dental root resorption, tooth movement velocity and alveolar bone loss in a rat model. Annals of Anatomy - Anatomischer Anzeiger.","Interactive effects of periodontitis and orthodontic tooth movement on dental root resorption, tooth movement velocity and alveolar bone loss in a rat model","Kirschneck, Fanghänel, Wahlmann et al.","Annals of Anatomy - Anatomischer Anzeiger",2017,"10.1016\u002Fj.aanat.2016.10.004",[49,52,55],{"question":50,"answer":51},"Nguyên nhân hàng đầu gây mất răng ở người trưởng thành và cao tuổi là gì?","Bệnh viêm nha chu tiến triển phá hủy dây chằng nha chu và làm tiêu xương ổ răng nâng đỡ, khiến răng lung lay và rụng tự nhiên.",{"question":53,"answer":54},"Tại sao mất răng lâu ngày lại gây tiêu biến xương sống hàm?","Xương ổ răng cần kích thích lực nhai truyền qua chân răng để duy trì tái tạo mô; khi mất răng, tình trạng tiêu xương không tải diễn ra nhanh chóng làm sống hàm mỏng hẹp.",{"question":56,"answer":57},"Tại sao cấy ghép Implant được coi là tiêu chuẩn vàng phục hình mất răng?","Trụ Implant titanium tích hợp xương trực tiếp giúp phục hồi lực nhai như răng thật, bảo tồn xương hàm và không phải mài các răng khỏe mạnh kế cận.",{"id":59,"researcherId":10,"name":60,"imageUrl":61},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-09-25T02:51:57.807+00:00","2026-09-03T08:15:31.818+00:00",251,[69,72,81,86,92,97,103,108,114,120],{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cpitn","CPITN là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về CPITN",{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":75,"definition":76,"discipline":25,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"tỷ lệ hiện mắc","Tỷ lệ hiện mắc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","prevalence","Tỷ lệ hiện mắc là thước đo dịch tễ học phản ánh tỷ lệ cá thể trong một quần thể xác định đang mang một bệnh hoặc tình trạng sức khỏe cụ thể tại một thời điểm hoặc trong một khoảng thời gian nhất định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":25,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":87,"title":88,"term":89,"englishTitle":90,"definition":91,"discipline":25,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":95,"definition":96,"discipline":25,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":98,"title":99,"term":100,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":25,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":25,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":109,"title":110,"term":111,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":25,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":115,"title":116,"term":117,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":25,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":25,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng."]