[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_m%E1%BA%A5t%20ng%E1%BB%A7%20kh%C3%B4ng%20th%E1%BB%B1c%20t%E1%BB%95n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_m%E1%BA%A5t%20ng%E1%BB%A7%20kh%C3%B4ng%20th%E1%BB%B1c%20t%E1%BB%95n":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":10,"keywords":59,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":60,"status":61,"createTime":62,"updateTime":63,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":64,"wikidataId":10,"relateTopics":65},"mất ngủ không thực tổn","Mất ngủ không thực tổn: Cơ chế, chẩn đoán và can thiệp","Mất ngủ không thực tổn là rối loạn giấc ngủ mạn tính do yếu tố tâm lý và hành vi, biểu hiện qua khó vào giấc và thức giấc giữa đêm.","\u003Cp>Mất ngủ không thực tổn là tình trạng rối loạn giấc ngủ kéo dài phát sinh do các yếu tố căng thẳng tâm lý, nhận thức sai lệch và thói quen hành vi không thích ứng mà không có tổn thương cấu trúc não bộ hay bệnh lý thực thể trực tiếp gây ra. Người mắc chứng mất ngủ này thường rơi vào vòng xoáy lo âu quá mức về hậu quả của việc thiếu ngủ, từ đó làm gia tăng trạng thái kích thích vỏ não và hệ thần kinh giao cảm vào ban đêm, cản trở các cơ chế ức chế tự nhiên của giấc ngủ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế bệnh sinh và mô hình 3P Spielman\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ chế bệnh sinh của mất ngủ không thực tổn được giải thích toàn diện nhất qua mô hình 3P kinh điển do Arthur Spielman đề xuất, bao gồm ba nhóm nhân tố tương tác theo thời gian:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Nhóm nhân tố\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Bản chất sinh học - tâm lý\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Biểu hiện lâm sàng cụ thể\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nhân tố tiền đề\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đặc điểm sinh học bẩm sinh, tính cách cầu toàn, hệ thần kinh dễ bị kích thích\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xu hướng lo âu mạn tính, độ nhạy cảm cao với tiếng ồn và ánh sáng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nhân tố khởi kích\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Biến cố căng thẳng cấp tính trong đời sống hoặc thay đổi môi trường đột ngột\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mất người thân, áp lực công việc, khủng hoảng tài chính, thay đổi múi giờ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nhân tố duy trì\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Các hành vi và nhận thức bù trừ không lành mạnh nhằm cố gắng tìm kiếm giấc ngủ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nằm trên giường quá nhiều, ngủ ngày kéo dài, lạm dụng rượu hoặc thuốc an thần\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tiêu chuẩn chẩn đoán lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo tiêu chuẩn phân loại bệnh quốc tế và sổ tay chẩn đoán tâm thần DSM, chẩn đoán mất ngủ không thực tổn đòi hỏi sự hiện diện của một hoặc nhiều triệu chứng sau xảy ra tối thiểu ba đêm mỗi tuần trong thời gian kéo dài trên ba tháng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Khó khăn trong việc bắt đầu giấc ngủ, thời gian tiềm tàng giấc ngủ kéo dài trên ba mươi phút sau khi tắt đèn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thức giấc nhiều lần giữa đêm và gặp khó khăn lớn để ngủ lại, làm phân mảnh cấu trúc giấc ngủ sâu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thức giấc quá sớm vào buổi sáng và không thể ngủ tiếp dù vẫn cảm thấy mệt mỏi và kiệt sức.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Suy giảm chức năng ban ngày rõ rệt, bao gồm mệt mỏi, giảm tập trung, rối loạn khí sắc và giảm hiệu suất công việc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phương pháp điều trị tâm lý nhận thức hành vi CBT-I\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị mất ngủ châu Âu công bố năm 2017 do Riemann và cộng sự chủ trì, liệu pháp nhận thức hành vi cho mất ngủ CBT-I được khẳng định là biện pháp can thiệp bậc một ưu tiên hàng đầu cho mọi bệnh nhân trưởng thành. Morin và cộng sự trong báo cáo tổng quan trên tạp chí Sleep năm 2006 đã tổng kết dữ liệu lâm sàng từ năm 1998 đến năm 2004, chứng minh rằng các kỹ thuật nhận thức hành vi mang lại hiệu quả cải thiện giấc ngủ bền vững hơn hẳn so với việc chỉ sử dụng thuốc đơn thuần.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cấu phần của CBT-I bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp kiểm soát kích thích:\u003C\u002Fstrong> Tái thiết lập mối liên kết có điều kiện giữa giường ngủ và trạng thái buồn ngủ bằng cách chỉ lên giường khi thực sự buồn ngủ và rời khỏi giường nếu sau hai mươi phút chưa ngủ được.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp hạn chế giấc ngủ:\u003C\u002Fstrong> Cắt giảm thời gian nằm trên giường tương ứng với tổng thời gian ngủ thực tế nhằm tạo áp lực ngủ nội tại mạnh mẽ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tái cấu trúc nhận thức:\u003C\u002Fstrong> Nhận diện và loại bỏ những suy nghĩ thảm họa hóa về giấc ngủ, giảm bớt nỗi sợ hãi phi thực tế về tác hại của một đêm mất ngủ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật thư giãn và vệ sinh giấc ngủ:\u003C\u002Fstrong> Tập thở cơ hoành, thư giãn cơ tiến triển và tối ưu hóa không gian phòng ngủ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tiếp cận dược lý học và nguyên tắc kê đơn an toàn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong trường hợp mất ngủ cấp tính hoặc khi liệu pháp nhận thức hành vi chưa thể triển khai ngay, can thiệp dùng thuốc có thể được xem xét. Hướng dẫn thực hành lâm sàng của Viện Hàn lâm Y học Giấc ngủ Hoa Kỳ AASM do Sateia và cộng sự ban hành năm 2017 nhấn mạnh rằng việc sử dụng thuốc ngủ phải tuân thủ nguyên tắc liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất có thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các nhóm thuốc thụ thể GABA non-benzodiazepine hoặc chất đối kháng thụ thể orexin được ưu tiên hơn các benzodiazepine cổ điển do ít gây phụ thuộc thuốc và giảm nguy cơ hội chứng cai khi ngừng sử dụng. Bác sĩ cần theo dõi sát các tác dụng phụ như buồn ngủ ban ngày, suy giảm phối hợp vận động và nguy cơ té ngã ở người cao tuổi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dự phòng tái phát và nâng cao chất lượng cuộc sống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mất ngủ không thực tổn có xu hướng tái diễn khi người bệnh đối mặt với các đợt căng thẳng mới. Việc trang bị cho người bệnh các kỹ năng tự quản lý cảm xúc, duy trì nhịp sinh học thức - ngủ đều đặn ngay cả trong những ngày nghỉ cuối tuần và thực hành chánh niệm đóng vai trò quyết định để duy trì hiệu quả điều trị lâu dài, nâng cao sức khỏe thể chất và tinh thần toàn diện.\u003C\u002Fp>","Non-organic Insomnia",[19,20,21],"mất ngủ tâm căn","mất ngủ tâm lý","mất ngủ nguyên phát","Mất ngủ không thực tổn là tình trạng rối loạn giấc ngủ kéo dài phát sinh do các yếu tố căng thẳng tâm lý, nhận thức sai lệch và hành vi không thích ứng mà không có tổn thương cấu trúc não bộ hay bệnh lý thực thể trực tiếp.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,32,38],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":10},"Sateia, M. J., Buysse, D. J., Krystal, A. D., Neubauer, D. N., & Heald, J. L. (2017). Clinical Practice Guideline for the Pharmacologic Treatment of Chronic Insomnia in Adults: An American Academy of Sleep Medicine Clinical Practice Guideline. Journal of Clinical Sleep Medicine, 13(2), 307-349.","Clinical Practice Guideline for the Pharmacologic Treatment of Chronic Insomnia in Adults: An American Academy of Sleep Medicine Clinical Practice Guideline","Sateia, M. J.; Buysse, D. J.; Krystal, A. D.; Neubauer, D. N.; Heald, J. L.","Journal of Clinical Sleep Medicine",2017,"10.5664\u002Fjcsm.6470",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":30,"doi":37,"url":10},"Riemann, D., Baglioni, C., Bassetti, C., Benca, R., & Morin, C. M. (2017). European guideline for the diagnosis and treatment of insomnia. Journal of Sleep Research, 26(6), 675-700.","European guideline for the diagnosis and treatment of insomnia","Riemann, D.; Baglioni, C.; Bassetti, C.; Benca, R.; Morin, C. M.","Journal of Sleep Research","10.1111\u002Fjsr.12594",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":43,"doi":44,"url":10},"Morin, C. M., Bootzin, R. R., Buysse, D. J., Edinger, J. D., Espie, C. A., & Lichstein, K. L. (2006). Psychological and behavioral treatment of insomnia: update of the recent evidence (1998-2004). Sleep, 29(11), 1398-1414.","Psychological and behavioral treatment of insomnia: update of the recent evidence (1998-2004)","Morin, C. M.; Bootzin, R. R.; Buysse, D. J.; Edinger, J. D.; Espie, C. A.; Lichstein, K. L.","Sleep",2006,"10.1093\u002Fsleep\u002F29.11.1398",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Mất ngủ không thực tổn khác mất ngủ thực tổn ở điểm nào?","Mất ngủ thực tổn bắt nguồn từ tổn thương thần kinh hoặc bệnh lý cơ thể như đau mạn tính, trong khi mất ngủ không thực tổn chủ yếu do yếu tố căng thẳng tâm lý và nhận thức lo âu về giấc ngủ.",{"question":50,"answer":51},"Phương pháp điều trị hàng đầu cho mất ngủ không thực tổn là gì?","Liệu pháp nhận thức hành vi cho mất ngủ CBT-I được các hiệp hội y khoa quốc tế khuyến cáo là lựa chọn điều trị hàng đầu trước khi chỉ định thuốc.",{"question":53,"answer":54},"Vệ sinh giấc ngủ gồm những nguyên tắc cơ bản nào?","Nguyên tắc gồm duy trì giờ thức giấc cố định, tránh thiết bị điện tử trước khi ngủ, không sử dụng chất kích thích buổi tối và tạo không gian phòng ngủ yên tĩnh tối mát.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-09-18T06:41:48.056+00:00","2026-09-02T10:14:18.930+00:00",246,[66,75,80,86,91,97,102,108,114,119],{"id":67,"title":68,"term":67,"englishTitle":69,"definition":70,"discipline":23,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"tỷ lệ hiện mắc","Tỷ lệ hiện mắc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","prevalence","Tỷ lệ hiện mắc là thước đo dịch tễ học phản ánh tỷ lệ cá thể trong một quần thể xác định đang mang một bệnh hoặc tình trạng sức khỏe cụ thể tại một thời điểm hoặc trong một khoảng thời gian nhất định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":78,"definition":79,"discipline":23,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":81,"title":82,"term":83,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":23,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":23,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":92,"title":93,"term":94,"englishTitle":95,"definition":96,"discipline":23,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":23,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":103,"title":104,"term":105,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":23,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":109,"title":110,"term":111,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":23,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":23,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":122,"definition":123,"discipline":23,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi."]