[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_m%E1%BA%A1c%20n%E1%BB%91i%20l%E1%BB%9Bn{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_mạc nối lớn":39},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":38},[],[],[9,25],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":20,"publishYear":21,"totalCitation":12,"url":22,"doi":23,"summary":24},"fa3a1d4d-7e2b-410d-8845-c1b1d5b8a2a1","35. Nhồi máu mạc nối lớn ở trẻ em: Báo cáo ca bệnh hiếm gặp",null,[14,15,16],"Phạm Văn Dương","Nguyễn Thị Diệu Thuý","Nguyễn Thị Dung",7,"Tạp chí Nghiên cứu Y học",true,"2023-12-01",2023,"https:\u002F\u002Ftapchinghiencuuyhoc.vn\u002Findex.php\u002Ftcncyh\u002Farticle\u002Fview\u002F2074","10.52852\u002Ftcncyh.v172i11.2074","\u003Cp>Báo cáo ngoại nhi mô tả trường hợp nhồi máu cấp tính lá \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">mạc nối lớn\u003C\u002Fb> ở bệnh nhi với hội chứng bụng ngoại khoa cấp, chiếm khoảng 15% tổng số ca bệnh được ghi nhận. Hình ảnh cắt lớp vi tính xác định tổn thương hoại tử mỡ đặc trưng tại bờ cong lớn dạ dày. Phẫu thuật nội soi cắt bỏ phần tổn thương mang lại kết quả hồi phục tốt, chứng tỏ tính an toàn của can thiệp ít xâm lấn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":12,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":12,"url":35,"doi":36,"summary":37},"dbdbaf83-0fd6-4153-a0d8-718c1897cbb5","Đau bụng cấp do nhồi máu mạc nối lớn: Thông báo ca lâm sàng",[29,30,31],"Trần Quế Sơn","Nguyễn Chiến Quyết"," Vũ Đức Long",8,"2021-03-31",2021,"https:\u002F\u002Ftapchinghiencuuyhoc.vn\u002Findex.php\u002Ftcncyh\u002Farticle\u002Fview\u002F91","10.52852\u002Ftcncyh.v138i2.91","\u003Cp>Khảo sát ngoại khoa thông báo ca bệnh đau bụng cấp do xoắn mạch tự phát gây nhồi máu vô khuẩn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">mạc nối lớn\u003C\u002Fb> ở người lớn thừa cân. Đây là nguyên nhân hiếm gặp thường bị chẩn đoán nhầm trước mổ với viêm ruột thừa cấp hoặc thủng tạng rỗng. Chẩn đoán hình ảnh cắt lớp vi tính sớm đóng vai trò then chốt giúp tránh các cuộc mổ mở thăm dò không cần thiết.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":40,"meta":12},{"id":41,"title":42,"description":43,"content":44,"term":41,"englishTitle":45,"synonyms":46,"definition":49,"discipline":50,"references":51,"faqs":69,"createUser":79,"publishUser":83,"keywords":84,"keywordCount":91,"enrichTopicLink":92,"status":93,"createTime":94,"updateTime":95,"publishTime":96,"linkEnrichedTime":97,"publicationScanTime":98,"contentErrorMessage":12,"viewCount":99,"relateTopics":100},"mạc nối lớn","Mạc nối lớn là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Mạc nối lớn là cấu trúc phúc mạc mỡ hóa rộng nhất, treo từ bờ cong lớn dạ dày xuống trước quai ruột, cung cấp bảo vệ, cách nhiệt và hấp thu dịch viêm. Khối phúc mạc này gồm hai lớp lá chứa mô mỡ, mạch máu và milky spots miễn dịch, di động để cô lập ổ viêm và kích hoạt phản ứng miễn dịch tại chỗ. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Mạc nối lớn\u003C\u002Fstrong> (greater omentum, còn gọi là chày phúc mạc lớn) là một cấu trúc nếp gấp phúc mạc dạng màng kép gồm 4 lá tế bào, bắt nguồn từ bờ cong lớn của dạ dày và đoạn đầu tá tràng, phủ xuống phía trước các quai ruột non trong ổ bụng như một tấm tạp dề và gắn vào đại tràng ngang. Với cấu trúc giàu mô mỡ, mạch máu và tế bào miễn dịch, mạc nối lớn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ cơ học, khu trú nhiễm trùng và ứng dụng đa dạng trong phẫu thuật bụng và tạo hình.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Giải phẫu học và cấu trúc mạch máu của mạc nối lớn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Về mặt phôi thai học và giải phẫu, mạc nối lớn là nếp phúc mạc rộng nhất trong cơ thể con người. Cấu trúc giải phẫu học chi tiết bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nguyên ủy và bám tận:\u003C\u002Fstrong> Hai lá phúc mạc phủ mặt trước và mặt sau dạ dày liên tiếp nhau ở bờ cong lớn, trĩu xuống dưới vào khoang chậu rồi lộn ngược lên trên bám vào bờ trước của dải mạc treo đại tràng ngang, hòa lẫn vào mạc treo đại tràng ngang.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Túi mạc nối (Hậu cung mạc nối):\u003C\u002Fstrong> Khoang ảo nằm phía sau dạ dày và lá trước của mạc nối lớn, thông với ổ phúc mạc lớn qua lỗ mạc nối (lỗ Winslow).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống tưới máu:\u003C\u002Fstrong> Được nuôi dưỡng chủ yếu bởi hai nhánh mạch máu lớn chạy dọc theo bờ cong lớn dạ dày: Động mạch vị - mạc nối phải (nhánh từ động mạch vị - tá tràng) và Động mạch vị - mạc nối trái (nhánh từ động mạch lách). Hai động mạch này tạo thành cung động mạch vị - mạc nối và phân nhánh các nhánh mạc nối dài chạy thẳng xuống nuôi dưỡng toàn bộ thân mạc nối.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Dẫn lưu tĩnh mạch và bạch huyết:\u003C\u002Fstrong> Tĩnh mạch vị - mạc nối đổ về hệ thống tĩnh mạch cửa (qua tĩnh mạch mạc treo tràng trên và tĩnh mạch lách). Mạng lưới mạch bạch huyết phát triển phong phú đổ vào các hạch bạch huyết mạc nối và hạch thân tạng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Mô học và Chức năng Miễn dịch học: Các đốm sữa (Milky Spots)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mạc nối lớn không đơn thuần là mô mỡ thụ động mà là một cơ quan miễn dịch phúc mạc chuyên biệt hóa cao:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dưới kính hiển vi, mạc nối lớn được cấu thành từ mạng lưới sợi collagen, sợi đàn hồi, tế bào mỡ và các cụm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} đậm đặc được gọi là \u003Cstrong>Đốm sữa của Ranvier (Milky spots)\u003C\u002Fstrong>. Các đốm sữa này có đặc điểm sinh học nổi bật:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Tập trung mật độ cực lớn các đại thực bào (chiếm khoảng 70% tế bào miễn dịch tại chỗ), tế bào lympho B, tế bào lympho T và dưỡng bào (mast cells).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Có khả năng lọc và thanh thải vi khuẩn, mảnh vụn tế bào và dị vật xâm nhập vào dịch ổ bụng thông qua cơ chế thực bào chủ động.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Đóng vai trò như các hạch lympho không có vỏ bọc, có khả năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BB%87t%20h%C3%B3a%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} B sản xuất kháng thể IgA và IgM trực tiếp trong khoang phúc mạc nhằm đối phó với tình trạng nhiễm trùng tại chỗ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chức năng sinh lý và Danh hiệu \"Người cảnh sát ổ bụng\"\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong y học, mạc nối lớn từ lâu đã được mệnh danh là \u003Cem>\"người cảnh sát của ổ bụng\" (the policeman of the abdomen)\u003C\u002Fem> nhờ những đặc tính sinh học độc đáo:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Chức năng sinh học\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cơ chế hoạt động\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ý nghĩa lâm sàng\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Khu trú ổ viêm nhiễm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mạc nối lớn có tính linh động cao và hóa ứng động hướng về các vùng mô bị tổn thương hoặc viêm nhiễm cấp tính, nhanh chóng bao bọc lấy cơ quan bị bệnh.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tạo hàng rào sinh học cô lập ruột thừa viêm vỡ, túi thừa thủng hoặc ổ áp xe, biến viêm phúc mạc toàn thể thành áp xe khu trú an toàn hơn.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hàn gắn và tái tưới máu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khả năng tăng sinh mạch máu (angiogenesis) mạnh mẽ nhờ tiết yếu tố VEGF và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20t%C4%83ng%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%22%7D}} nguyên bào sợi (bFGF).\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kích thích tạo mô hạt, dán kín các lỗ thủng vi thể ở tạng rỗng và cấp máu bàng hệ cho các mô {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFu%20m%C3%A1u%20c%E1%BB%A5c%20b%E1%BB%99%22%7D}}.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hấp thu và dẫn lưu dịch\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Diện tích bề mặt phúc mạc lớn với hệ thống mao mạch bạch huyết dày đặc có lỗ mở trực tiếp vào khoang màng bụng.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hấp thu nhanh chóng dịch viêm, hồng cầu và dịch cổ trướng thoát mạch trong khoang màng bụng.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Đệm cơ học và cách nhiệt\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Lớp đệm mỡ mềm mại bao phủ mặt trước các quai ruột.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giảm thiểu chấn thương tạng khi có lực va đập trực tiếp vào thành bụng trước và hạn chế mất nhiệt qua thành bụng.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn của mạc nối lớn trong Phẫu thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhờ nguồn cấp máu phong phú, tính mềm dẻo và khả năng chống nhiễm trùng xuất sắc, mạc nối lớn được ứng dụng rộng rãi trong nhiều kỹ thuật phẫu thuật ngoại khoa:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Kỹ thuật vá lỗ thủng dạ dày - tá tràng (Graham Patch)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20c%E1%BA%A5p%20c%E1%BB%A9u%22%7D}} thủng ổ loét dạ dày - tá tràng, phẫu thuật viên thường sử dụng một cuống mạc nối lớn có mạch nuôi đặt đè lên vị trí thủng và khâu cố định bằng các mũi chỉ xuyên qua hai mép lỗ thủng (phương pháp Graham patch hoặc Cellan-Jones). Mạc nối đóng vai trò như một nút sinh học tự nhiên, nhanh chóng hàn gắn vết thủng và kích thích liền sẹo an toàn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Phẫu thuật tạo hình, tái tạo thành bụng và vi phẫu\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Vạt mạc nối lớn có cuống mạch nuôi hoặc vạt tự do ghép nối vi phẫu được sử dụng để:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Che phủ các khuyết hổng mô mềm lớn, vết thương phức tạp ở thành ngực sau phẫu thuật cắt bỏ xương ức do viêm xương hoặc hoại tử do xạ trị.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Bao bọc các miệng nối tiêu hóa có nguy cơ bục cao (như miệng nối thực quản - dạ dày, miệng nối đại trực tràng thấp) để giảm tỷ lệ rò tiêu hóa.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Tái tạo dẫn lưu bạch huyết trong điều trị phù bạch huyết mạn tính ở chi (Lymphatic transfer).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>3. Phẫu thuật ung thư học: Cắt mạc nối lớn (Omentectomy)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Mạc nối lớn là vị trí di căn gieo rắc tế bào ung thư (omental caking) phổ biến hàng đầu trong các bệnh lý ác tính phụ khoa và tiêu hóa, đặc biệt là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%20bu%E1%BB%93ng%20tr%E1%BB%A9ng%22%7D}} và ung thư dạ dày. Trong phẫu thuật triệt căn hoặc giảm thể tích u (cytoreductive surgery), việc cắt bỏ toàn bộ mạc nối lớn (total omentectomy) là chỉ định bắt buộc nhằm loại bỏ triệt để các ổ di căn vi thể và cải thiện tiên lượng sống còn cho bệnh nhân.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các bệnh lý thường gặp của mạc nối lớn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù hiếm gặp hơn các tạng trong ổ bụng, mạc nối lớn cũng có thể mắc các bệnh lý nguyên phát hoặc thứ phát cần chẩn đoán phân biệt trên lâm sàng và hình ảnh học (CT-scan bụng):\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Xoắn mạc nối (Omental torsion):\u003C\u002Fstrong> Hiện tượng mạc nối tự xoắn quanh trục mạch máu của chính nó, gây tắc nghẽn tuần hoàn dẫn đến hoại tử thiếu máu cục bộ. Bệnh nhân biểu hiện đau bụng cấp tính dữ dội, thường khu trú ở hố chậu phải hoặc hạ sườn phải, dễ nhầm lẫn với viêm ruột thừa cấp hoặc viêm túi mật cấp.\u003Cbr>\n\u003Cstrong>Nhồi máu mạc nối nguyên phát (Omental infarction):\u003C\u002Fstrong> Tổn thương hoại tử vô khuẩn một phần thùy mạc nối do huyết khối vi mạch tự phát mà không có xoắn cơ học, thường điều trị bảo tồn nội khoa thành công mà không cần phẫu thuật.\u003Cbr>\n\u003Cstrong>Nang mạc nối và u mạc nối:\u003C\u002Fstrong> Các nang bạch huyết bẩm sinh hoặc u mỡ lành tính, u mô đệm đường tiêu hóa ngoài tạng (extra-GIST) phát triển từ trung mô mạc nối.\u003C\u002Fp>","greater omentum",[47,48],"chày phúc mạc lớn","mạc treo dạ dày lớn","Mạc nối lớn (greater omentum) là một nếp gấp phúc mạc lớn gồm 4 lá tế bào bắt nguồn từ bờ cong lớn của dạ dày, phủ xuống phía trước các quai ruột non như một tấm tạp dề và giàu mô mỡ cùng các tế bào miễn dịch chuyên biệt.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[52,58,64],{"citationText":53,"title":54,"authors":55,"source":12,"year":56,"doi":57,"url":12},"Klein, H. W. (1984). Greater Omentum, Anatomy, Physiology, Pathology, Surgery with an Historical Survey. Plastic and Reconstructive Surgery, 74(3), 447-448.","Greater Omentum, Anatomy, Physiology, Pathology, Surgery with an Historical Survey","Klein",1984,"10.1097\u002F00006534-198409000-00026",{"citationText":59,"title":60,"authors":61,"source":12,"year":62,"doi":63,"url":12},"Liebermann-Meffert, D., & White, H. (1983). Surgical Principles and Techniques. The Greater Omentum, 131-152.","Surgical Principles and Techniques","Liebermann-Meffert, White",1983,"10.1007\u002F978-3-662-02374-7_9",{"citationText":65,"title":66,"authors":67,"source":12,"year":62,"doi":68,"url":12},"Waldschmidt, R. (1983). Diseases of the Omentum. The Greater Omentum, 107-130.","Diseases of the Omentum","Waldschmidt","10.1007\u002F978-3-662-02374-7_7",[70,73,76],{"question":71,"answer":72},"Mạc nối lớn là gì và nằm ở đâu trong cơ thể?","Mạc nối lớn là một nếp gấp phúc mạc rộng bắt nguồn từ bờ cong lớn dạ dày và hành tá tràng, buông rủ xuống che phủ mặt trước ruột non và dính vào đại tràng ngang trong ổ bụng.",{"question":74,"answer":75},"Tại sao mạc nối lớn được gọi là 'người cảnh sát của ổ bụng'?","Nhờ tính linh động cao và khả năng hóa ứng động, mạc nối lớn tự động di chuyển đến bao bọc các vùng viêm nhiễm hoặc lỗ thủng tạng rỗng (như viêm ruột thừa, thủng ổ loét dạ dày) để cô lập ổ nhiễm trùng và ngăn ngừa viêm phúc mạc toàn thể.",{"question":77,"answer":78},"Kỹ thuật Graham patch sử dụng mạc nối lớn được thực hiện trong trường hợp nào?","Kỹ thuật Graham patch sử dụng một vạt mạc nối lớn có cuống mạch nuôi để đắp và dán kín lỗ thủng ổ loét dạ dày - tá tràng trong các ca phẫu thuật cấp cứu ngoại khoa.",{"id":80,"researcherId":12,"name":81,"imageUrl":82},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":80,"researcherId":12,"name":81,"imageUrl":82},[85,86,87,88,89,90],"tế bào miễn dịch","biệt hóa tế bào","yếu tố tăng trưởng","thiếu máu cục bộ","phẫu thuật cấp cứu","ung thư biểu mô buồng trứng",6,false,"PUBLISHED","2025-07-03T02:50:23.527+00:00","2026-09-05T07:10:47.749+00:00","2025-07-04T01:29:15.956+00:00","2026-09-05T07:10:47.394+00:00","2026-09-05T06:18:07.425+00:00",405,[101,104,107,110,113,116,126,136,139,142],{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"apoptosis","Apoptosis là gì? Các nghiên cứu khoa học về Apoptosis",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"kinase","Kinase là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nuciferin","Nuciferin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nuciferin",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"hoá chất cảm ứng","Hoá chất cảm ứng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"lipopolysaccharide","Lipopolysaccharide là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":117,"title":118,"term":119,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":50,"disciplineCode":122,"disciplineLabel":123,"disciplineColor":124,"disciplineIcon":125},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":127,"title":128,"term":129,"englishTitle":127,"definition":130,"discipline":131,"disciplineCode":132,"disciplineLabel":133,"disciplineColor":134,"disciplineIcon":135},"cytochrome c","Cytochrome c là gì? Các công bố khoa học về Cytochrome c","Cytochrome c","Cytochrome c là một hemeprotein nhỏ hòa tan trong khoang gian màng ty thể, đóng vai trò chất mang điện tử đơn trong chuỗi chuyền electron hô hấp và là tác nhân khởi động then chốt của con đường tự chết tế bào (apoptosis) nội sinh.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"yếu tố tiên lượng","Yếu tố tiên lượng là gì? Các nghiên cứu về Yếu tố tiên lượng",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"bám dính tế bào","Bám dính tế bào là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":143,"title":144,"term":143,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nguyên bào sợi","Nguyên bào sợi là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan"]