[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_m%C3%B9%20l%C3%B2a{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_m%C3%B9%20l%C3%B2a":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":56,"createUser":69,"publishUser":73,"keywords":74,"keywordCount":70,"enrichTopicLink":75,"status":76,"createTime":77,"updateTime":78,"publishTime":79,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":80,"viewCount":81,"wikidataId":10,"relateTopics":82},"mù lòa","Mù lòa (blindness) là gì?","Mù lòa là tình trạng suy giảm thị lực nghiêm trọng nhất với thị lực dưới 3\u002F60. Tìm hiểu định nghĩa chuẩn ICD-11, các nguyên nhân và giải pháp can thiệp hiệu quả.","\u003Cp>Mù lòa là tình trạng mất hoặc suy giảm chức năng thị giác mức độ trầm trọng nhất, được xác định theo Tổ chức Y tế Thế giới và phân loại ICD-11 khi thị lực nhìn xa thực tế hoặc có hiệu chỉnh tối đa ở mắt tốt hơn kém hơn 3\u002F60 (tương đương 0,05) hoặc thị trường thị giác trung tâm bị thu hẹp dưới 10 độ quanh điểm cố định. Tình trạng này khiến người bệnh mất khả năng định hướng không gian và không thể thực hiện các hoạt động sinh hoạt cơ bản dựa vào thị giác nếu không có trợ giúp. Bài viết phân tích cơ sở sinh học, phân loại y học theo tiêu chuẩn quốc tế, nguyên nhân bệnh sinh, thực trạng dịch tễ học toàn cầu và tại Việt Nam, cùng các phương pháp can thiệp phòng ngừa và phục hồi chức năng thị giác.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất sinh học và cơ chế gây tổn thương thị giác\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Thị giác là hệ thống giác quan phức tạp, chịu trách nhiệm tiếp nhận và xử lý phần lớn lượng thông tin từ môi trường bên ngoài. Quá trình thu nhận hình ảnh bắt đầu khi ánh sáng đi qua các môi trường trong suốt của nhãn cầu, bao gồm giác mạc, tiền phòng, thể thủy tinh và dịch kính, hội tụ chính xác lên lớp tế bào cảm thụ quang học của võng mạc. Tại đây, tế bào nón và tế bào que chuyển đổi năng lượng photon thành tín hiệu điện sinh học. Các xung thần kinh này truyền qua tế bào lưỡng cực, hội tụ tại tế bào hạch võng mạc, đi theo sợi trục tạo nên dây thần kinh thị giác, qua giao thoa thị giác, dải thị, thể gối ngoài và tia thị để tới vỏ não thị giác ở thùy chẩm phân tích.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Sự gián đoạn ở bất kỳ vị trí nào trên trục quang học hoặc đường dẫn truyền thần kinh đều có thể làm suy giảm chức năng thị giác. Về cơ chế bệnh sinh, mù lòa phát sinh từ ba nhóm tổn thương bệnh lý chính:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cản trở quang học trên môi trường truyền sáng:\u003C\u002Fstrong> Mất tính trong suốt của giác mạc do sẹo loét, loạn dưỡng giác mạc hoặc biến đổi cấu trúc protein thể thủy tinh làm ánh sáng bị tán xạ, hấp thu hoàn toàn, ngăn cản hình ảnh hội tụ lên võng mạc.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tổn hại tế bào cảm thụ và vi mạch võng mạc:\u003C\u002Fstrong> Thiếu máu cục bộ, phù nề vùng hoàng điểm hoặc thoái hóa tế bào nón và tế bào que khiến võng mạc mất năng lực chuyển đổi tín hiệu ánh sáng thành điện thế hoạt động thần kinh.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tổn thương trục dẫn truyền thần kinh thị giác và trung tâm thần kinh trung ương:\u003C\u002Fstrong> Tăng nhãn áp kéo dài chèn ép đầu dây thần kinh thị giác, viêm thần kinh thị giác hoặc tổn thương vỏ não thị giác làm đứt gãy quá trình dẫn truyền tín hiệu về não bộ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân loại mù lòa theo tiêu chuẩn quốc tế và lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Nhằm chuẩn hóa việc đánh giá mức độ khuyết tật thị giác trong nghiên cứu dịch tễ học và thực hành lâm sàng, Tổ chức Y tế Thế giới đã đưa ra các tiêu chí chẩn đoán cụ thể trong Bảng phân loại bệnh tật quốc tế ICD-11.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Phân loại theo mức độ tổn thương chức năng thị giác\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Theo tiêu chuẩn phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (2024) trong ICD-11, chức năng thị giác nhìn xa được phân định dựa trên thị lực nhìn thực tế với phương tiện trợ thị đang có hoặc thị lực có hiệu chỉnh kính tối ưu ở bên mắt tốt hơn:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Mức độ tổn thương\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Thị lực nhìn xa (mắt tốt hơn)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm chức năng lâm sàng\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thị giác bình thường\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Từ 6\u002F12 trở lên\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thực hiện các công việc thị giác chi tiết không gặp trở ngại.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Suy giảm thị lực mức độ nhẹ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kém hơn 6\u002F12 đến 6\u002F18\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gặp khó khăn nhẹ khi đọc chữ nhỏ hoặc nhìn xa ở điều kiện ánh sáng yếu.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Suy giảm thị lực mức độ trung bình\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kém hơn 6\u002F18 đến 6\u002F60\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khó khăn rõ rệt khi đọc sách, nhận diện khuôn mặt người ở cự ly xa.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Suy giảm thị lực mức độ nặng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kém hơn 6\u002F60 đến 3\u002F60\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chỉ đọc được chữ rất lớn ở cự ly gần, cần dụng cụ trợ thị chuyên biệt.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Mù lòa (Blindness)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kém hơn 3\u002F60 (0,05) hoặc thị trường dưới 10 độ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mất năng lực định hướng không gian độc lập bằng mắt, phụ thuộc trợ cụ.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Cp>Về mặt lâm sàng và y tế công cộng, người mắc tình trạng mù lòa có thể biểu hiện ở các mức độ tổn hại chức năng khác nhau:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mù một phần:\u003C\u002Fstrong> Thị lực kém hơn 3\u002F60 đến 1\u002F60, hoặc chỉ có thể đếm được ngón tay ở cự ly 1 mét trở lại.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mù nặng:\u003C\u002Fstrong> Thị lực kém hơn 1\u002F60 đến mức chỉ còn nhận thức sáng tối, không phân biệt được hình dạng chi tiết nhưng vẫn cảm nhận được nguồn sáng chiếu vào mắt.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mù tuyệt đối:\u003C\u002Fstrong> Mất hoàn toàn nhận thức sáng tối, mắt không còn bất kỳ đáp ứng thị giác nào đối với kích thích quang học.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>Phân loại theo khả năng can thiệp dự phòng và điều trị\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Dưới góc độ y tế công cộng và nhãn khoa phòng ngừa, mù lòa được chia thành hai nhóm ranh giới quan trọng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mù có thể phòng tránh được (Avoidable blindness):\u003C\u002Fstrong> Bao gồm hai phân nhóm là mù có thể điều trị hồi phục (như đục thể thủy tinh, tật khúc xạ chưa chỉnh) nơi can thiệp ngoại khoa hoặc quang học có thể khôi phục thị lực hữu ích; và mù có thể phòng ngừa (như bệnh mắt hột, khô mắt do thiếu vitamin A, biến chứng võng mạc đái tháo đường phát hiện sớm), nơi can thiệp y tế dự phòng ngăn chặn tổn thương tiến triển tới mù lòa.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mù không hồi phục (Irreversible blindness):\u003C\u002Fstrong> Tình trạng mất thị lực vĩnh viễn do tổn thương cấu trúc tế bào thần kinh không có khả năng tái sinh, điển hình là bệnh glôcôm giai đoạn muộn, teo dây thần kinh thị giác hoặc thoái hóa hoàng điểm giai đoạn sẹo hóa thể rộng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các nguyên nhân bệnh lý hàng đầu gây mù lòa\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Bệnh căn của mù lòa có sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm tuổi, khu vực địa lý và điều kiện phát triển kinh tế xã hội. Dựa trên các nghiên cứu dịch tễ học lâm sàng toàn cầu, các nguyên nhân chính bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Đục thể thủy tinh (Cataract)\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Đục thể thủy tinh là tình trạng thể thủy tinh tự nhiên của mắt mất dần độ trong suốt do biến tính các phân tử protein tinh thể và oxy hóa màng tế bào. Bệnh tiến triển âm thầm, làm giảm độ nhạy tương phản, chói mắt khi nhìn nguồn sáng và giảm thị lực dần dần cho đến khi chỉ còn nhận thức sáng tối. Đục thể thủy tinh liên quan chặt chẽ tới quá trình lão hóa tự nhiên, tiếp xúc tia cực tím, chấn thương, đái tháo đường hoặc sử dụng corticosteroid kéo dài. Đây là nguyên nhân gây mù có thể can thiệp điều trị hoàn toàn bằng phẫu thuật thay thể thủy tinh nhân tạo.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Bệnh glôcôm (Glaucoma)\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Bệnh glôcôm đặc trưng bởi tổn thương thần kinh thị giác tiến triển kèm theo mất thị trường tương ứng, thường gắn liền với tình trạng tăng áp lực nội nhãn vượt quá ngưỡng chịu đựng của đầu dây thần kinh thị giác. Cơ chế tổn thương bao gồm sự chèn ép cơ học làm nghẽn dòng vận chuyển sợi trục thần kinh và thiếu máu cục bộ tại lá sàng củng mạc, dẫn tới hiện tượng chết theo chương trình của các tế bào hạch võng mạc. Mất thị trường trong glôcôm khởi phát từ ngoại vi và tiến triển thu hẹp dần về trung tâm, khiến người bệnh thường không nhận biết được ở giai đoạn sớm, dẫn tới mù lòa không hồi phục khi phát hiện muộn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Tật khúc xạ không được điều chỉnh (Uncorrected refractive error)\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Tật khúc xạ phát sinh khi có sự mất tương xứng giữa công suất khúc xạ của giác mạc, thể thủy tinh và chiều dài trục trước sau của nhãn cầu, khiến tiêu điểm hình ảnh không hội tụ đúng trên bề mặt võng mạc. Cận thị nặng, viễn thị cao và loạn thị không được hiệu chỉnh bằng kính quang học phù hợp có thể làm giảm thị lực nghiêm trọng, đặc biệt gây nhược thị không hồi phục ở trẻ em trong giai đoạn phát triển thị giác.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Thoái hóa hoàng điểm tuổi già (Age-related Macular Degeneration - AMD)\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Thoái hóa hoàng điểm tuổi già là bệnh lý thoái hóa mạn tính tác động lên phức hợp biểu mô sắc tố võng mạc, màng Bruch và lớp mạch hắc mạc tại vùng hoàng điểm ở người cao tuổi. Thể khô đặc trưng bởi sự tích tụ các chất cặn lắng drusen và teo biểu mô sắc tố địa lý. Thể ướt đặc trưng bởi sự tân mạch hắc mạc xuyên qua màng Bruch, gây xuất huyết, rỉ dịch và hình thành sẹo xơ dưới hoàng điểm, phá hủy thị giác trung tâm nhanh chóng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Bệnh võng mạc đái tháo đường (Diabetic retinopathy)\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Biến chứng vi mạch mạn tính do tăng đường huyết kéo dài dẫn tới tổn thương tế bào quanh mạch, phá vỡ hàng rào máu võng mạc và tắc nghẽn mao mạch võng mạc. Vùng võng mạc thiếu máu kích thích giải phóng các yếu tố tăng sinh nội mô mạch máu, thúc đẩy hình thành các tân mạch dễ vỡ. Hậu quả là xuất huyết dịch kính, bong võng mạc co kéo và phù hoàng điểm đái tháo đường, dẫn đến mù lòa nếu không được can thiệp quang đông laser hoặc tiêm thuốc nội nhãn kịp thời.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dịch tễ học và gánh nặng kinh tế - xã hội toàn cầu\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Mù lòa và suy giảm thị lực tạo nên gánh nặng sức khỏe cộng đồng to lớn trên phạm vi quốc tế, tác động sâu sắc tới năng suất lao động và chất lượng cuộc sống.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Quy mô dịch tễ học theo các nghiên cứu quốc tế\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Theo báo cáo tổng quan của Tổ chức Y tế Thế giới (2024), toàn cầu có ít nhất 2,2 tỷ người đang sống chung với tình trạng suy giảm thị lực nhìn gần hoặc nhìn xa. Đáng chú ý, trong số này có ít nhất 1 tỷ người mắc các tình trạng suy giảm thị lực hoàn toàn có thể phòng ngừa được hoặc chưa được can thiệp điều trị thích hợp. Phần lớn những người gặp tình trạng suy giảm thị lực nặng và mù lòa trên thế giới đều ở độ tuổi trên 50 tuổi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Nghiên cứu của nhóm cộng tác viên Gánh nặng bệnh tật toàn cầu do Steinmetz và cộng sự (2021) công bố trên tạp chí The Lancet Global Health cho thấy, tính đến năm 2020, toàn cầu ước tính có 43,3 triệu người bị mù lòa (trong đó nữ giới chiếm 23,9 triệu người) và 295 triệu người bị suy giảm thị lực từ mức độ trung bình đến mức độ nặng. Nghiên cứu theo dõi xu hướng biến thiên dịch tễ qua 30 năm giai đoạn 1990 đến 2020. Phân tích chi tiết nguyên nhân gây mù lòa ở nhóm dân số từ 50 tuổi trở lên năm 2020 xác định:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>Đục thể thủy tinh chưa phẫu thuật là nguyên nhân hàng đầu, gây mù cho 15,2 triệu người.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Bệnh glôcôm đứng thứ hai và là nguyên nhân gây mù không hồi phục hàng đầu, chịu trách nhiệm cho 3,6 triệu ca mù lòa.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Tật khúc xạ không được điều chỉnh đứng thứ ba, gây mù cho 2,3 triệu người.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Thoái hóa hoàng điểm tuổi già gây mù cho khoảng 1,8 triệu người.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Bệnh võng mạc đái tháo đường chịu trách nhiệm cho 0,86 triệu ca mù lòa.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Trong phân tích dịch tễ học của Flaxman và cộng sự (2017) trên tạp chí The Lancet Global Health, đục thể thủy tinh và tật khúc xạ chưa chỉnh kết hợp lại chiếm 55% tổng số các trường hợp mù lòa ở người từ 50 tuổi trở lên vào năm 2015.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Tác động kinh tế và khoảng trống tiếp cận y tế\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Ủy ban Sức khỏe Mắt Toàn cầu của tạp chí The Lancet do Burton và cộng sự (2021) chủ trì đã ước tính rằng thiệt hại kinh tế toàn cầu hàng năm do suy giảm năng suất lao động liên quan trực tiếp đến suy giảm thị lực và mù lòa lên tới khoảng 411 tỷ USD tính theo sức mua tương đương. Con số thiệt hại khổng lồ này hoàn toàn áp đảo chi phí tài chính ước tính chỉ khoảng 25 tỷ USD cần thiết để thu hẹp khoảng trống điều trị chưa được đáp ứng cho các bệnh lý thị giác có thể chữa khỏi trên thế giới.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Mặc dù phẫu thuật đục thể thủy tinh và chỉnh kính khúc xạ là những can thiệp y tế có hiệu quả chi phí cao nhất, Tổ chức Y tế Thế giới (2024) nhấn mạnh rằng hiện vẫn có tới 1 trên 2 người cần phẫu thuật đục thủy tinh thể trên toàn cầu chưa thể tiếp cận dịch vụ can thiệp này do rào cản chi phí, thiếu hụt nhân lực và cơ sở hạ tầng phân bố không đồng đều.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thực trạng mù lòa tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Tại Việt Nam, công tác phòng chống mù lòa đã đạt được nhiều tiến bộ vượt bậc thông qua việc triển khai các chương trình giải phóng mù lòa quốc gia và mở rộng mạng lưới nhãn khoa cơ sở, song thách thức về dịch tễ học vẫn rất đáng kể.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Đối với nhóm đối tượng trẻ em, khảo sát dịch tễ học thực địa quy mô lớn do Limburg và cộng sự (2012) thực hiện trên mẫu điều tra gồm 28 800 trẻ em từ 0 đến 15 tuổi tại 16 tỉnh đại diện cho các vùng sinh thái của Việt Nam đã cung cấp những dữ liệu dịch tễ học quan trọng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>Tỷ lệ mù lòa theo thị lực nhìn thực tế ở trẻ em Việt Nam là 7,6 trên 10 000 trẻ (với khoảng tin cậy 95% từ 4,9 đến 11,8 trên 10 000 trẻ).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Nghiên cứu ước tính có khoảng 16 400 trẻ em bị mù lòa do mọi nguyên nhân trên phạm vi cả nước tại thời điểm khảo sát năm 2012.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Trong khảo sát tại cộng đồng, tật khúc xạ chưa được chỉnh kính là nguyên nhân đóng góp tới 36,4% số ca mù lòa ở trẻ em.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Trong khảo sát tại các trường khiếm thị đối với học sinh dưới 10 tuổi, bệnh võng mạc ở trẻ sinh non chiếm tới 32,6% các nguyên nhân gây mù lòa, phản ánh nhu cầu cấp thiết về tầm soát đáy mắt cho trẻ sinh non nhẹ cân tại các đơn vị sơ sinh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Ở người trưởng thành và người cao tuổi tại Việt Nam, đục thể thủy tinh tiếp tục là nguyên nhân chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu bệnh gây mù lòa có thể điều trị được. Tốc độ già hóa dân số nhanh chóng cùng với sự gia tăng tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường trong cộng đồng đang đặt ra những thách thức mới đối với hệ thống y tế trong việc kiểm soát mù lòa do bệnh võng mạc đái tháo đường và glôcôm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp điều trị, can thiệp và phục hồi chức năng thị giác\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Chiến lược xử trí mù lòa hiện đại kết hợp đồng bộ giữa can thiệp phục hồi thị lực đối với các nguyên nhân có thể chữa khỏi, kiểm soát bệnh lý ngăn ngừa mù vĩnh viễn và phục hồi chức năng hỗ trợ hòa nhập xã hội.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Các can thiệp phục hồi thị lực\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Đối với các nguyên nhân gây mù có thể can thiệp hồi phục, y học nhãn khoa áp dụng các phương pháp điều trị đặc hiệu:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật đục thể thủy tinh:\u003C\u002Fstrong> Phẫu thuật tán nhuyễn thể thủy tinh bằng sóng siêu âm qua vết mổ nhỏ kèm đặt thể thủy tinh nhân tạo là kỹ thuật tiêu chuẩn vàng, cho phép phục hồi thị lực nhanh chóng, an toàn và đạt kết quả quang học tối ưu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hiệu chỉnh quang học:\u003C\u002Fstrong> Khám khúc xạ chuẩn xác và cung cấp kính gọng, kính tiếp xúc hoặc can thiệp phẫu thuật khúc xạ giác mạc giúp giải quyết triệt để tình trạng suy giảm thị lực do tật khúc xạ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ghép giác mạc:\u003C\u002Fstrong> Thay thế lớp nhu mô hoặc toàn bộ giác mạc bị đục sẹo bằng giác mạc người hiến tặng giúp tái lập độ trong suốt của môi trường truyền quang ở các bệnh nhân mù do tổn thương giác mạc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>Kiểm soát làm chậm tiến triển mù không hồi phục\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Đối với các bệnh lý thoái hóa hoặc thần kinh có nguy cơ gây mù vĩnh viễn, mục tiêu điều trị tập trung vào việc bảo tồn tối đa thị lực và thị trường còn lại:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điều trị bệnh glôcôm:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng các nhóm thuốc tra mắt hạ nhãn áp (đồng đẳng prostaglandin, chẹn thụ thể beta), chiếu laser tạo hình vùng bè hoặc can thiệp phẫu thuật cắt bè củng mạc, đặt van dẫn lưu nhằm duy trì nhãn áp ở mức an toàn cho thần kinh thị giác.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điều trị bệnh võng mạc đái tháo đường và AMD thể ướt:\u003C\u002Fstrong> Tiêm thuốc ức chế yếu tố tăng sinh nội mô mạch máu vào khoang dịch kính kết hợp quang đông laser võng mạc nhằm làm thoái triển các tân mạch bất thường và giảm phù hoàng điểm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>Phục hồi chức năng thị giác và trợ cụ thị lực thấp\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Đối với những người bệnh đã mất thị lực không hồi phục, phục hồi chức năng thị giác đóng vai trò quyết định giúp duy trì khả năng sống độc lập:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>Sử dụng trợ cụ thị giác phóng đại quang học (kính lúp, kính thiên văn) và thiết bị phóng đại điện tử kỹ thuật số hỗ trợ tận dụng thị lực còn lại.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Huấn luyện kỹ năng định hướng và di chuyển trong không gian thông qua gậy trắng hoặc cảm biến âm thanh hỗ trợ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Đào tạo kỹ năng đọc viết qua hệ thống chữ nổi Braille, sử dụng phần mềm đọc màn hình trên máy tính và điện thoại thông minh để tiếp cận thông tin và công nghệ số.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ranh giới lâm sàng và những thách thức còn mở\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Dù có nhiều bước tiến trong kỹ thuật chẩn đoán và điều trị, nhãn khoa hiện đại vẫn đối mặt với những ranh giới y học và thách thức xã hội lớn:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tái sinh tế bào thần kinh thị giác:\u003C\u002Fstrong> Tế bào hạch võng mạc và sợi trục thần kinh thị giác ở người trưởng thành thuộc hệ thần kinh trung ương và không có năng lực tự tái sinh tự nhiên sau khi đã bị hoại tử. Các nghiên cứu về liệu pháp tế bào gốc, cấy ghép võng mạc nhân tạo điện tử và liệu pháp gen hiện vẫn đang trong giai đoạn thử nghiệm lâm sàng, chưa tạo ra giải pháp phục hồi hoàn toàn thị lực đã mất.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bất bình đẳng trong tiếp cận dịch vụ chăm sóc mắt:\u003C\u002Fstrong> Sự phân bổ nhân lực chuyên khoa nhãn khoa và trang thiết bị kỹ thuật cao tập trung chủ yếu ở các đô thị lớn, tạo ra khoảng trống tiếp cận điều trị đáng kể cho người dân tại vùng nông thôn, vùng sâu và vùng xa.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sự gia tăng của các bệnh mạn tính không lây:\u003C\u002Fstrong> Xu hướng gia tăng bệnh võng mạc đái tháo đường song hành với đại dịch đái tháo đường toàn cầu đòi hỏi sự phối hợp liên chuyên khoa chặt chẽ giữa nội tiết, chuyển hóa và nhãn khoa trong việc phát hiện và điều trị sớm trước khi tổn thương mắt chuyển sang giai đoạn mù lòa.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","blindness",[19,20],"mù","mù hai mắt","Mù lòa là tình trạng mất hoặc suy giảm chức năng thị giác mức độ trầm trọng nhất, được xác định theo Tổ chức Y tế Thế giới và ICD-11 khi thị lực nhìn xa thực tế hoặc có hiệu chỉnh tối đa ở mắt tốt hơn kém hơn 3\u002F60 (tương đương 0,05) hoặc thị trường trung tâm dưới 10 độ quanh điểm cố định.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[24,31,36,43,49],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":10},"Steinmetz, J. D., Bourne, R. R., Briant, P. S., Flaxman, S. R., Taylor, H. R., Jonas, J. B., ... & Vos, T. (2021). Causes of blindness and vision impairment in 2020 and trends over 30 years, and prevalence of avoidable blindness in relation to VISION 2020: the Right to Sight: an analysis for the Global Burden of Disease Study. The Lancet Global Health, 9(2), e144-e160.","Causes of blindness and vision impairment in 2020 and trends over 30 years, and prevalence of avoidable blindness in relation to VISION 2020: the Right to Sight: an analysis for the Global Burden of Disease Study","Steinmetz, Bourne, Briant, Flaxman, Taylor, Jonas, Vos","The Lancet Global Health",2021,"10.1016\u002FS2214-109X(20)30489-7",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":28,"year":29,"doi":35,"url":10},"Burton, M. J., Ramke, J., Marques, A. P., Bourne, R. R., Congdon, N., Jones, I., ... & Faal, H. (2021). The Lancet Global Health Commission on Global Eye Health: vision beyond 2020. The Lancet Global Health, 9(4), e489-e551.","The Lancet Global Health Commission on Global Eye Health: vision beyond 2020","Burton, Ramke, Marques, Bourne, Congdon, Jones, Faal","10.1016\u002FS2214-109X(20)30488-5",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Limburg, H., Gilbert, C., Hon, D. N., Dung, N. C., & Hoang, T. H. (2012). Prevalence and causes of blindness in children in Vietnam. Ophthalmology, 119(2), 355-361.","Prevalence and causes of blindness in children in Vietnam","Limburg, Gilbert, Hon, Dung, Hoang","Ophthalmology",2012,"10.1016\u002Fj.ophtha.2011.07.037",{"citationText":44,"title":45,"authors":46,"source":28,"year":47,"doi":48,"url":10},"Flaxman, S. R., Bourne, R. R., Resnikoff, S., Ackland, P., Braithwaite, T., Cicinelli, M. V., ... & Taylor, H. R. (2017). Global causes of blindness and distance vision impairment 1990–2020: a systematic review and meta-analysis. The Lancet Global Health, 5(12), e1221-e1234.","Global causes of blindness and distance vision impairment 1990–2020: a systematic review and meta-analysis","Flaxman, Bourne, Resnikoff, Ackland, Braithwaite, Taylor",2017,"10.1016\u002FS2214-109X(17)30393-5",{"citationText":50,"title":51,"authors":52,"source":53,"year":54,"doi":10,"url":55},"World Health Organization (2024). Blindness and vision impairment. World Health Organization Fact Sheet.","Blindness and vision impairment","World Health Organization","World Health Organization Fact Sheet",2024,"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fnews-room\u002Ffact-sheets\u002Fdetail\u002Fblindness-and-visual-impairment",[57,60,63,66],{"question":58,"answer":59},"Mù lòa được định nghĩa theo tiêu chuẩn y khoa như thế nào?","Theo Tổ chức Y tế Thế giới và phân loại ICD-11, mù lòa được xác định khi thị lực nhìn xa thực tế hoặc có hiệu chỉnh tối đa ở bên mắt tốt hơn kém hơn 3\u002F60 hoặc thị trường trung tâm bị thu hẹp dưới 10 độ quanh điểm cố định. Người mắc tình trạng này mất khả năng định hướng không gian độc lập bằng mắt trong sinh hoạt hàng ngày.",{"question":61,"answer":62},"Những nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa trên thế giới là gì?","Các nguyên nhân phổ biến nhất dẫn tới mù lòa bao gồm đục thể thủy tinh chưa phẫu thuật, bệnh glôcôm, tật khúc xạ không được điều chỉnh, thoái hóa hoàng điểm tuổi già và biến chứng võng mạc đái tháo đường. Trong đó, đục thể thủy tinh và tật khúc xạ chiếm hơn một nửa tổng số ca mù lòa và hoàn toàn có thể điều trị phục hồi.",{"question":64,"answer":65},"Mù lòa có chữa được không?","Khả năng điều trị phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Mù do đục thể thủy tinh hoặc tật khúc xạ có thể hồi phục hoàn toàn sau phẫu thuật thay thể thủy tinh nhân tạo hoặc chỉnh kính quang học phù hợp. Ngược lại, tổn thương thần kinh thị giác do bệnh glôcôm hoặc teo gai thị là không hồi phục, việc điều trị chỉ giúp bảo tồn thị lực còn lại.",{"question":67,"answer":68},"Người bị mù lòa có thể sử dụng những biện pháp hỗ trợ nào?","Người khiếm thị nặng và mù lòa có thể tham gia các chương trình phục hồi chức năng thị giác để rèn luyện kỹ năng định hướng và di chuyển bằng gậy trắng. Bên cạnh đó, việc học chữ nổi Braille và ứng dụng các thiết bị phóng đại kỹ thuật số cùng phần mềm đọc màn hình giúp người bệnh duy trì khả năng học tập, lao động và hòa nhập cộng đồng.",{"id":70,"researcherId":10,"name":71,"imageUrl":72},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":70,"researcherId":10,"name":71,"imageUrl":72},[13],false,"PUBLISHED","2025-12-01T11:20:56.453+00:00","2026-10-05T09:47:09.459+00:00","2026-10-05T09:47:09.436+00:00","Sai tương đương cự ly đếm ngón tay lâm sàng Nhóm 4\u002FNhóm 5 ICD-11; FAQ 1 gán cứng BCVA cho chuẩn WHO PVA; synonyms nhầm khiếm thị nặng vào mù lòa",0,[83,92,97,103,108,114,119,125,131,136],{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":22,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"tỷ lệ hiện mắc","Tỷ lệ hiện mắc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","prevalence","Tỷ lệ hiện mắc là thước đo dịch tễ học phản ánh tỷ lệ cá thể trong một quần thể xác định đang mang một bệnh hoặc tình trạng sức khỏe cụ thể tại một thời điểm hoặc trong một khoảng thời gian nhất định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":95,"definition":96,"discipline":22,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":98,"title":99,"term":100,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":22,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":22,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":109,"title":110,"term":111,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":22,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":22,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":120,"title":121,"term":122,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":22,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":126,"title":127,"term":128,"englishTitle":129,"definition":130,"discipline":22,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":134,"definition":135,"discipline":22,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":139,"definition":140,"discipline":22,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi."]