[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20h%E1%BB%8Dc%20t%E1%BA%ADp{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_môi trường học tập":60},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":48,"vietnamLatest":59},[],[8,24,37],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"1fd8feb3-8898-40a5-801f-54cba512c123","Tác Động Của Ô Nhiễm Không Khí Và Các Yếu Tố Môi Trường Đô Thị Khác Đến Sức Khỏe Và Hiệu Suất Học Tập Của Trẻ Em Và Thanh Thiếu Niên Trong Độ Tuổi Đi Học—Một Đánh Giá Tổng Quan Các Đánh Giá Hệ Thống","The Health-Related and Learning Performance Effects of Air Pollution and Other Urban-Related Environmental Factors on School-Age Children and Adolescents—A Scoping Review of Systematic Reviews",[13,14,15],"Inés Valls Roche","Mònica Ubalde-López","Carolyn Daher",5,"Current Environmental Health Reports",false,null,0,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs40572-024-00431-0","10.1007\u002Fs40572-024-00431-0","\u003Cp>\u003Cb>Tổng quan hệ thống\u003C\u002Fb> phân tích 28 công trình dịch tễ học nhằm đánh giá tác động của ô nhiễm không khí và tiếng ồn giao thông đến \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">môi trường học tập\u003C\u002Fb> và nhận thức của học sinh. Bằng chứng tổng hợp chỉ ra nồng độ bụi PM2.5 cao làm suy giảm 12% khả năng chú ý và tăng tỷ lệ vắng học. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">môi trường học tập\u003C\u002Fb> xanh, dù các nghiên cứu gốc có sự khác biệt về phép đo.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":19,"authorNames":27,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":18,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":19,"url":34,"doi":35,"summary":36},"f8e1771c-bd70-4b76-abee-e38310fcfbf5","Nhận định môi trường học tập của sinh viên điều dưỡng phân hiệu Trường Đại học Y Hà Nội năm học 2023 - 2024 và một số yếu tố liên quan",[28,29],"Đoàn Hoàng Anh","Trương Quang Trung",2,"Tạp chí Nghiên cứu Y học","2026-03-31",2026,"https:\u002F\u002Ftapchinghiencuuyhoc.vn\u002Findex.php\u002Ftcncyh\u002Farticle\u002Fview\u002F4801","10.52852\u002Ftcncyh.v200i3.4801","\u003Cp>\u003Cb>Khảo sát mô tả cắt ngang\u003C\u002Fb> trên 280 sinh viên điều dưỡng sử dụng thang đo DREEM nhằm đánh giá thực trạng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">môi trường học tập\u003C\u002Fb> lâm sàng tại bệnh viện thực hành. Điểm trung bình toàn thang đạt 124\u002F200 điểm, phản ánh sự đánh giá tích cực nhưng sự hỗ trợ của người hướng dẫn lâm sàng còn thiếu đồng đều. Đóng góp là bức tranh định lượng giúp cải thiện \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">môi trường học tập\u003C\u002Fb> y khoa, dù chưa liên kết trực tiếp với điểm thi tay nghề.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":19,"authorNames":40,"authorCount":30,"journalName":43,"vietnamJournal":18,"publishDate":44,"publishYear":45,"totalCitation":19,"url":46,"doi":19,"summary":47},"a59523ab-e82d-4745-a45f-692e3cc7ec23","Thực trạng phát triển năng lực xây dựng môi trường học tập kiến tạo của sinh viên sư phạm ở một số trường đại học",[41,42],"Chí Thành Tạ","Thị Hoa Trương","Tạp chí Giáo dục","2025-06-21",2025,"https:\u002F\u002Ftcgd.tapchigiaoduc.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftapchi\u002Farticle\u002Fview\u002F3879","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu định lượng kết hợp phỏng vấn\u003C\u002Fb> trên 320 sinh viên sư phạm khảo sát thực trạng rèn luyện kỹ năng thiết kế \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">môi trường học tập\u003C\u002Fb> kiến tạo trong đào tạo giáo viên. Kết quả chỉ ra 68% sinh viên còn lúng túng khi tổ chức hoạt động học tập dựa trên vấn đề và tương tác nhóm. Công trình đề xuất khung giải pháp nhằm nâng cao năng lực kiến tạo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">môi trường học tập\u003C\u002Fb>, mặc dù chương trình can thiệp chưa triển khai diện rộng.\u003C\u002Fp>",[49],{"publicationId":50,"title":51,"originalTitle":19,"authorNames":52,"authorCount":54,"journalName":55,"vietnamJournal":56,"publishDate":19,"publishYear":45,"totalCitation":20,"url":57,"doi":19,"summary":58},"b31d0b57-d703-4cef-b7b9-1afcf7c0f9f1","Đánh giá năng lực tự học của sinh viên trong môi trường học tập số tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh",[53],"PTT Phung",1,"Journal of Technical Education Science",true,"https:\u002F\u002Fwww.jte.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjte\u002Farticle\u002Fview\u002F1731","\u003Cp>\u003Cb>Khảo sát cắt ngang\u003C\u002Fb> trên 450 sinh viên đại học kỹ thuật đánh giá mối tương quan giữa năng lực tự học và chất lượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">môi trường học tập\u003C\u002Fb> số trong giáo dục đại học. Kết quả phân tích mô hình cấu trúc chỉ ra mức độ tương tác trực tuyến giải thích 46% sự biến thiên của kết quả học tập tự chủ. Nghiên cứu cung cấp cơ sở hoàn thiện hạ tầng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">môi trường học tập\u003C\u002Fb> trực tuyến, tuy nhiên phạm vi khảo sát mới chỉ tập trung ở khối kỹ thuật.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":61,"meta":19},{"id":62,"title":63,"description":64,"content":65,"term":62,"englishTitle":19,"synonyms":19,"definition":19,"discipline":19,"references":19,"faqs":19,"createUser":66,"publishUser":70,"keywords":74,"keywordCount":19,"enrichTopicLink":18,"status":75,"createTime":76,"updateTime":77,"publishTime":78,"linkEnrichedTime":19,"publicationScanTime":79,"contentErrorMessage":19,"viewCount":80,"relateTopics":81},"môi trường học tập","Môi trường học tập là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Môi trường học tập là tổng hợp các yếu tố vật chất, xã hội và tâm lý tác động đến quá trình tiếp nhận, xử lý và vận dụng kiến thức của người học. Bao gồm không gian lớp học, môi trường ảo và mối quan hệ tương tác giữa giảng viên, học viên giúp phát huy sáng tạo, phản biện và hỗ trợ học tập chủ động. ","\u003Ch2>Định nghĩa môi trường học tập\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Môi trường học tập là tổng hợp các yếu tố vật chất, xã hội và tâm lý tác động tới quá trình thu nhận, xử lý và vận dụng kiến thức của người học. Trong đó, yếu tố vật chất bao gồm không gian lớp học, trang thiết bị, tài liệu tham khảo; yếu tố xã hội là quan hệ tương tác giữa giảng viên – sinh viên, giữa học viên với nhau; yếu tố tâm lý phản ánh động lực, thái độ và phong cách học tập.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Theo UNESCO, môi trường học tập lý tưởng phải đảm bảo tính linh hoạt, khuyến khích phản biện và phát huy sáng tạo của người học, đồng thời tạo điều kiện cho việc trao đổi kiến thức và kinh nghiệm giữa các thành viên. Môi trường này không chỉ giới hạn ở không gian vật lý mà còn bao gồm môi trường ảo, nơi diễn ra lớp học trực tuyến, diễn đàn trao đổi và hệ thống quản lý học tập (LMS).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Khái niệm “môi trường học tập” đã được mở rộng trong kỷ nguyên số, tích hợp các công cụ công nghệ (phần mềm e-learning, sách điện tử, thiết bị di động) để hỗ trợ người học chủ động tiếp cận thông tin, tương tác đa chiều và thực hành ngay trong quá trình học.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân loại môi trường học tập\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Môi trường học tập có thể chia thành ba nhóm chính:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Môi trường vật lý:\u003C\u002Fstrong> bao gồm lớp học truyền thống, phòng lab, thư viện, không gian ngoài trời (learning commons), nơi các hoạt động dạy – học diễn ra trực tiếp.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Môi trường ảo:\u003C\u002Fstrong> nền tảng e-learning, hệ thống quản lý học tập (Moodle, Canvas), lớp học trực tuyến (Zoom, Teams), ứng dụng di động học tập.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Môi trường xã hội – tâm lý:\u003C\u002Fstrong> văn hóa lớp học, phong cách giảng dạy, quan hệ hỗ trợ giữa thầy – trò và đồng đẳng, cảm giác an toàn tâm lý giúp tăng cường động lực học tập.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Sự kết hợp hài hòa giữa môi trường vật lý và môi trường ảo tạo thành môi trường học tập lai (blended learning), tận dụng ưu điểm của cả hai hình thức để nâng cao hiệu quả và trải nghiệm của người học.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Thành phần cơ bản\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cấu trúc môi trường học tập bao gồm bốn thành phần chính:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Cơ sở vật chất:\u003C\u002Fstrong> bàn ghế, máy tính, thiết bị trình chiếu, phòng lab chuyên ngành, tài liệu in và điện tử.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phương pháp giảng dạy:\u003C\u002Fstrong> truyền thống (giảng bài, thảo luận), hiện đại (học theo dự án, học nhóm, flipped classroom).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Công nghệ hỗ trợ:\u003C\u002Fstrong> hệ thống quản lý học tập (LMS), công cụ tương tác trực tuyến (chat, forum, quiz tự động), ứng dụng di động.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Văn hóa và quy tắc học tập:\u003C\u002Fstrong> quy định lớp học, nội quy trao đổi, cơ chế phản hồi và đánh giá học tập minh bạch.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mô tả\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Cơ sở vật chất\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không gian và thiết bị\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phòng lab, máy in 3D\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Phương pháp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cách thức dạy – học\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Flipped classroom, PBL\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Công nghệ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Công cụ số\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>LMS, Zoom, Kahoot!\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Văn hóa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Quy tắc và thái độ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Feedback 360°, peer review\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Các khung lý thuyết\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Lý thuyết kiến tạo (Constructivism) cho rằng người học xây dựng hiểu biết mới dựa trên kiến thức sẵn có và trải nghiệm cá nhân. Giảng viên đóng vai trò điều phối, tạo cơ hội để học viên khám phá, thảo luận và tự phản ánh \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.edutopia.org\u002F\">Edutopia – Constructivism\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Lý thuyết học tập xã hội (Social Learning Theory) của Bandura nhấn mạnh vai trò quan sát, bắt chước và tương tác trong nhóm. Môi trường học tập cần có các nhóm đồng đẳng và mô hình giảng dạy để người học quan sát lẫn nhau, nâng cao hiệu suất thông qua học tập cộng tác.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Khung 7P (Place, Pedagogy, People, Programme, Processes, Personalisation, Performance) phân tích môi trường học tập đa chiều, từ không gian vật lý (Place) đến cá nhân hóa lộ trình học (Personalisation) và đo lường kết quả (Performance). Mô hình này thường được áp dụng trong giáo dục đại học nhằm tối ưu hoá trải nghiệm và kết quả học tập.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Yếu tố ảnh hưởng đến môi trường học tập\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Đặc điểm cá nhân của người học đóng vai trò then chốt: phong cách học tập (học trực quan, thính giác, vận động), động lực nội tại – ngoại tại, kỹ năng tự quản lý và thói quen sinh hoạt. Người học có kỹ năng tự học và phản xạ cao thường khai thác được tối đa tài nguyên, tương tác sâu với giảng viên và bạn bè.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Văn hóa tổ chức và chính sách nhà trường định hình bối cảnh hỗ trợ: quy định khuyến khích đổi mới phương pháp giảng dạy, cơ chế phản hồi nhanh, chính sách khen thưởng sáng tạo. Môi trường cởi mở, tôn trọng đa dạng quan điểm giúp sinh viên mạnh dạn đặt câu hỏi và thử nghiệm ý tưởng mới.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Nguồn lực và ngân sách ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cơ sở vật chất và công nghệ: đầu tư phòng lab, thiết bị AR\u002FVR, phần mềm quản lý học tập (LMS) và băng thông Internet. Trường đại học có khả năng cấp kinh phí cho nghiên cứu và đào tạo giảng viên về công nghệ số luôn có môi trường học tập hiện đại, thu hút và giữ chân người học.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Thiết kế và quản lý môi trường học tập\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nguyên tắc thiết kế linh hoạt ưu tiên không gian đa chức năng: bàn ghế có thể xếp – gấp, tường trắng tương tác, khu vực thảo luận nhóm và phòng yên tĩnh riêng biệt. Thiết kế này đáp ứng nhu cầu thay đổi phương pháp giảng dạy: giảng bài, workshop, phòng thí nghiệm hoặc studio sáng tạo.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Quản lý lớp học bao gồm phân bổ thời gian và lịch trình hợp lý, đảm bảo sự lặp lại của chu kỳ giảng bài – thực hành – phản hồi. Hệ thống LMS tự động nhắc nhở lịch nộp bài, cung cấp tài liệu và thu thập kết quả đánh giá giúp người học và giảng viên theo dõi tiến độ liên tục.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Đào tạo giảng viên:\u003C\u002Fstrong> tập huấn về thiết kế bài giảng số, kỹ năng sử dụng công cụ họp trực tuyến và phương pháp đánh giá kết quả học tập.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Quản lý tài nguyên:\u003C\u002Fstrong> khai thác kho dữ liệu mở (Open Educational Resources), thư viện điện tử và hợp tác với nền tảng MOOC như Coursera, edX.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>An toàn và tiện nghi:\u003C\u002Fstrong> đảm bảo chiếu sáng, thông gió, khử khuẩn thường xuyên và tuân thủ quy định phòng chống cháy nổ, bảo vệ sức khỏe tinh thần và thể chất.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Đánh giá môi trường học tập\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Đánh giá nền tảng người học thông qua khảo sát hài lòng (surveys) và phỏng vấn nhóm tập trung (focus group). Câu hỏi đo lường trải nghiệm về cơ sở vật chất, phương pháp giảng dạy, sự sẵn sàng của giảng viên và mức độ hỗ trợ công nghệ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Kết quả học tập (learning outcomes) được đo bằng tỷ lệ hoàn thành khóa học, điểm số kiểm tra chuẩn hóa và khả năng vận dụng kiến thức vào dự án thực tế. Phân tích tương tác số dựa trên dữ liệu LMS (số lần đăng nhập, thời gian truy cập, tương tác forum) giúp phát hiện sớm người học có nguy cơ bỏ học.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Chỉ số\u003C\u002Fth>\u003Cth>Phương pháp đo\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Hài lòng người học\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Khảo sát định tính, định lượng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Điều chỉnh cơ sở vật chất, phương pháp giảng dạy\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Tương tác LMS\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phân tích log, learning analytics\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phát hiện sớm rủi ro, hỗ trợ kịp thời\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Kết quả học tập\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Điểm kiểm tra, dự án\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đánh giá hiệu quả, cải tiến nội dung\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Ứng dụng công nghệ trong môi trường học tập\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thực tế ảo (VR) và tăng cường (AR) cung cấp môi trường mô phỏng an toàn cho thực hành phẫu thuật, thí nghiệm khoa học và kiểm tra công trình kiến trúc. Sinh viên có thể tương tác trực quan với mô hình 3D, tăng cường khả năng ghi nhớ và kỹ năng thực hành.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Học máy (machine learning) cá nhân hóa lộ trình học tập: hệ thống gợi ý nội dung bổ sung, bài tập phù hợp năng lực và phản hồi tự động. Ví dụ, nền tảng Khan Academy sử dụng thuật toán phân tích lỗi phổ biến giúp người học ôn tập đúng chỗ.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Learning Analytics:\u003C\u002Fstrong> theo dõi tương tác, dự báo tiến độ và đề xuất biện pháp can thiệp.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chatbot hỗ trợ học tập:\u003C\u002Fstrong> giải đáp nhanh thắc mắc kỹ thuật, trích xuất tài liệu tham khảo.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Gamification:\u003C\u002Fstrong> áp dụng trò chơi hóa trong bài giảng (badge, leaderboard) nâng cao động lực và tính cạnh tranh lành mạnh.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Thách thức và xu hướng tương lai\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Đảm bảo công bằng tiếp cận tài nguyên và công nghệ là thách thức lớn: khoảng cách số (digital divide) giữa sinh viên thành thị – nông thôn, quốc gia phát triển – đang phát triển. Giải pháp bao gồm cung cấp dữ liệu di động giá rẻ, thiết bị mượn và thư viện số mở miễn phí.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Xây dựng môi trường học tập bền vững, hỗ trợ học tập suốt đời (lifelong learning) qua chương trình micro-credential và modular courses. Mô hình học tập theo chuỗi ngắn (microlearning) phù hợp thị trường lao động thay đổi nhanh và nhu cầu cập nhật kỹ năng liên tục.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tích hợp học lai (blended learning) và mô hình học đối tác công – tư (PPP) giữa trường đại học và doanh nghiệp để thiết kế chương trình sát thực tế công việc. Ví dụ, đại học Stanford hợp tác với Coursera phát triển các chương trình cấp chứng chỉ ngắn hạn, xây dựng nền tảng kỹ năng cho người lao động toàn cầu.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Danh mục tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>UNESCO. Education for Sustainable Development. Available at: https:\u002F\u002Fzh.unesco.org\u002Fthemes\u002Feducation\u003C\u002Fli>\u003Cli>OECD. Innovative Learning Environments. Available at: https:\u002F\u002Fwww.oecd.org\u002Feducation\u002Fceri\u002Finnovativelearningenvironments.htm\u003C\u002Fli>\u003Cli>Garrison D.R., Anderson T., Archer W. (2000). \u003Ci>Critical Inquiry in a Text-Based Environment: Computer Conferencing in Higher Education\u003C\u002Fi>. The Internet and Higher Education, 2(2–3).\u003C\u002Fli>\u003Cli>Salmon G. (2000). \u003Ci>E-Moderating: The Key to Teaching &amp; Learning Online\u003C\u002Fi>. RoutledgeFalmer.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Biggs J., Tang C. (2011). \u003Ci>Teaching for Quality Learning at University\u003C\u002Fi>. McGraw-Hill Education.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Edutopia. Constructivism in Education. Available at: https:\u002F\u002Fwww.edutopia.org\u002F\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>",{"id":67,"researcherId":19,"name":68,"imageUrl":69},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":71,"researcherId":19,"name":72,"imageUrl":73},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[62],"PUBLISHED","2025-06-19T08:17:09.183+00:00","2026-08-30T06:20:43.790+00:00","2025-06-25T03:03:33.992+00:00","2026-08-30T06:20:43.789+00:00",1064,[82,85,95,98,101,104,107,110,113,116],{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"hứng thú học tập","Hứng thú học tập là gì? Các công bố khoa học về Hứng thú học tập",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":88,"definition":89,"discipline":90,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"chuẩn chủ quan","Chuẩn chủ quan là gì? Cấu trúc và ứng dụng","subjective norm","Chuẩn chủ quan (subjective norm) là nhận thức của một cá nhân về áp lực và kỳ vọng xã hội từ những người hoặc nhóm tham chiếu quan trọng đối với việc họ nên hay không nên thực hiện một hành vi cụ thể.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"năng lực số","Năng lực số là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"reading comprehension","Reading comprehension là gì? Các công bố khoa học về Reading comprehension",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"self-study","Self-study là gì? Các nghiên cứu khoa học về Self-study",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"hiệu suất học tập","Hiệu suất học tập là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"education quality","Education quality là gì? Các công bố khoa học về Education quality",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"hoạt động khám phá khoa học","Hoạt động khám phá khoa học là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"siêu nhận thức","Siêu nhận thức là gì? Nghiên cứu khoa học về Siêu nhận thức",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"vốn xã hội","Vốn xã hội là gì? Các công bố khoa học về Vốn xã hội"]