[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_m%C3%B4%20x%C6%B0%C6%A1ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_m%C3%B4%20x%C6%B0%C6%A1ng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":60,"createUser":70,"publishUser":74,"keywords":75,"keywordCount":86,"enrichTopicLink":87,"status":88,"createTime":89,"updateTime":90,"publishTime":91,"linkEnrichedTime":92,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":93,"wikidataId":10,"relateTopics":94},"mô xương","Mô xương là gì? Cấu tạo vi thể và cơ chế tái cấu trúc","Mô xương là mô liên kết khoáng hóa cấu tạo nên bộ xương, gồm chất nền collagen, tinh thể hydroxyapatite và các tế bào phối hợp trong chu trình tái cấu trúc.","\u003Cp>Mô xương là một dạng mô liên kết chuyên hóa cao cấu tạo nên bộ xương ở động vật có xương sống, được đặc trưng bởi chất nền ngoại bào bị khoáng hóa mạnh mẽ mang lại độ cứng vững cơ học và khả năng chịu lực nén vượt trội. Mô này không phải là một cấu trúc tĩnh mà là một mô sống năng động liên tục trải qua quá trình tiêu xương và tạo xương nhằm duy trì tính toàn vẹn vi cấu trúc cũng như điều hòa cân bằng nội môi canxi và photphat trong cơ thể. Mục từ này phân tích thành phần chất nền, các dòng tế bào chuyên hóa, tổ chức vi thể, cơ chế sinh học phân tử điều hòa tái cấu trúc xương và ý nghĩa bệnh lý học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thành phần và tổ chức hóa sinh của chất nền ngoại bào\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đặc tính cơ học độc đáo của mô xương bắt nguồn từ sự kết hợp hoàn hảo giữa hai thành phần chất nền hữu cơ và chất nền vô cơ, tạo nên một vật liệu composite sinh học vừa có độ dai uốn dẻo vừa có độ cứng chống biến dạng (Florencio-Silva và cs., 2015).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Phần chất nền hữu cơ (Chất dạng xương - Osteoid)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Chất nền hữu cơ chiếm khoảng một phần ba trọng lượng khô của mô xương. Trong đó, protein dạng sợi collagen loại một chiếm đại đa số (khoảng chín mươi phần trăm tổng lượng chất nền hữu cơ). Các chuỗi xoắn ba collagen liên kết với nhau bằng các liên kết bắt chéo cộng hóa trị vững chắc, hình thành nên mạng lưới khung đỡ chịu lực kéo. Phần còn lại gồm các protein không collagen có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20t%C3%ADnh%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} quan trọng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Osteocalcin:\u003C\u002Fstrong> Một loại hormone peptide do tạo cốt bào tiết ra, phụ thuộc vitamin K, có ái lực liên kết cực cao với ion canxi và các tinh thể khoáng, đồng thời tham gia điều hòa chuyển hóa glucose và độ nhạy insulin toàn thân.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Osteonectin:\u003C\u002Fstrong> Một glycoprotein liên kết collagen với các tinh thể khoáng, đóng vai trò khởi xướng quá trình nhân tạo mầm khoáng hóa.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Osteopontin:\u003C\u002Fstrong> Một protein giàu axit sialic tham gia gắn kết tế bào xương vào chất nền và điều hướng sự bám dính của hủy cốt bào trong quá trình tiêu xương.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20t%C4%83ng%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%22%7D}} nội sinh:\u003C\u002Fstrong> Bao gồm TGF-beta, BMP (Bone Morphogenetic Proteins) và IGF-1 được lưu trữ sẵn trong chất nền và sẽ được giải phóng để kích thích tái sinh mô khi xương bị tổn thương.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>2. Phần chất nền vô cơ (Khoáng chất mô xương)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Chất nền vô cơ chiếm khoảng hai phần ba trọng lượng khô của mô xương, tạo nên độ cứng và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ch%E1%BB%8Bu%20l%E1%BB%B1c%22%7D}} nén cơ học. Thành phần khoáng chất tồn tại chủ yếu dưới dạng các tinh thể hydroxyapatite canxi photphat kết tinh siêu mịn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\text{Ca}_{10}(\\text{PO}_4)_6(\\text{OH})_2\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Các tinh thể hydroxyapatite này được sắp xếp song song và xen kẽ một cách tinh vi vào các khoảng trống giữa các phân tử collagen loại một. Ngoài canxi và photphat, chất nền khoáng hóa còn chứa một lượng nhỏ các ion khác như cacbonat, magie, natri và kali. Mô xương do đó đóng vai trò là bể dự trữ khoáng chất lớn nhất của cơ thể, lưu trữ tới chín mươi chín phần trăm lượng canxi và tám mươi lăm phần trăm lượng photphat của toàn bộ cơ thể người.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các dòng tế bào chuyên hóa trong mô xương\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mô xương chứa bốn loại tế bào chuyên hóa phối hợp nhịp nhàng để thực hiện các chức năng tạo xương, tiêu xương và duy trì chất nền (Florencio-Silva và cs., 2015):\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Loại tế bào\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Nguồn gốc biệt hóa\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Vị trí và hình thái\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Chức năng sinh học cốt lõi\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tế bào tiền thân xương (Osteoprogenitor cells)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tế bào trung mô phôi thai\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Màng ngoài xương và màng trong xương; dạng hình thoi dẹt\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tế bào gốc có khả năng phân chia nguyên phân và biệt hóa thành tạo cốt bào khi nhận tín hiệu\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tạo cốt bào (Osteoblasts)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Biệt hóa từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20ti%E1%BB%81n%20th%C3%A2n%22%7D}} xương\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bề mặt các bè xương đang hình thành; dạng hình khối lập phương hoặc trụ đơn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tổng hợp và bài tiết chất dạng xương hữu cơ; tiết enzyme phosphatase kiềm để thúc đẩy khoáng hóa\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tế bào xương (Osteocytes)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tạo cốt bào bị vùi trong chất nền\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nằm trong các ổ xương riêng lẻ; có mạng lưới nhánh bào tương tỏa trong tiểu quản xương\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cảm biến cơ học, điều phối cân bằng nội môi chất nền và gửi tín hiệu chỉ đạo tái cấu trúc\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hủy cốt bào (Osteoclasts)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dòng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20g%E1%BB%91c%20t%E1%BA%A1o%20m%C3%A1u%22%7D}} mono-đại thực bào\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bề mặt xương cần tiêu hủy; tế bào khổng lồ nhiều nhân mang viền diềm phong lập\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tiết axit clohidric hòa tan khoáng chất và tiết enzyme cathepsin K phân giải chất nền collagen\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch3>Tế bào xương: Mạng lưới cảm biến cơ học nội mô\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Theo tổng quan chuyên sâu của Bonewald (2011), tế bào xương chiếm hơn chín mươi phần trăm tổng số tế bào trong mô xương trưởng thành và có tuổi thọ kéo dài nhiều thập kỷ. Mặc dù bị giam cầm bên trong các hốc xương cứng (lacunae), mỗi tế bào xương vươn hàng chục nhánh bào tương dài đi qua hệ thống vi kênh gọi là tiểu quản xương (canaliculi) để tiếp xúc với các tế bào lân cận qua các liên kết khe (gap junctions).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mạng lưới liên lạc chằng chịt này ngâm mình trong dịch ngoại bào tiểu quản. Khi xương chịu tải trọng cơ học khi vận động, dòng chảy áp lực dịch vi thể (fluid shear stress) sẽ kích thích các thụ thể cảm biến cơ học trên màng tế bào xương. Đáp lại, tế bào xương điều chỉnh bài tiết các phân tử tín hiệu như sclerostin (protein ức chế tạo xương do gen SOST mã hóa) và RANKL nhằm chỉ đạo chính xác vị trí nào cần tiêu hủy hoặc bồi đắp thêm mô xương mới (Bonewald, 2011).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tổ chức mô học vi thể: Xương đặc và xương xốp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên mật độ sắp xếp của các lá xương và khoảng trống tủy, mô xương ở người trưởng thành được phân thành hai dạng cấu trúc vi thể rõ rệt:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Mô xương đặc (Xương vỏ - Cortical Bone)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Mô xương đặc tạo nên lớp vỏ ngoài dày đặc của tất cả các xương và chiếm khoảng tám mươi phần trăm tổng khối lượng xương cơ thể. Đơn vị cấu tạo giải phẫu và chức năng cơ bản của mô xương đặc là hệ thống Havers (hay còn gọi là osteon):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ống Havers trung tâm:\u003C\u002Fstrong> Chạy dọc theo trục dài của xương, bên trong chứa mao mạch máu, mạch bạch huyết và sợi thần kinh không myelin.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Các lá xương đồng tâm:\u003C\u002Fstrong> Từ bốn đến hai mươi lá chất nền khoáng hóa xếp lồng vào nhau quanh ống Havers. Trong mỗi lá xương lân cận, các sợi collagen chạy theo các hướng nghiêng chéo ngược nhau, tạo nên sức kháng cự lực xoắn vặn phi thường.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ổ xương và tiểu quản:\u003C\u002Fstrong> Chứa thân tế bào xương và các nhánh bào tương kết nối dinh dưỡng xuyên qua các lá xương.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ống Volkmann (ống xuyên):\u003C\u002Fstrong> Chạy ngang hoặc chéo để nối các ống Havers với nhau và kết nối với màng ngoài xương cũng như khoang tủy.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>2. Mô xương xốp (Xương bè - Trabecular\u002FCancellous Bone)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Mô xương xốp nằm ở đầu các xương dài, bên trong các xương dẹt và thân các đốt sống, chiếm khoảng hai mươi phần trăm khối lượng nhưng đóng góp phần lớn diện tích bề mặt tiếp xúc của hệ xương. Mô xương xốp không chứa các hệ thống Havers hoàn chỉnh. Thay vào đó, chất nền được tổ chức thành một mạng lưới các dải và phiến mỏng gọi là các bè xương (trabeculae). Giữa các bè xương là các hốc thông nhau chứa tủy xương đỏ (nơi sản sinh tế bào máu) hoặc tủy vàng (mô mỡ). Mạng lưới bè xương được định hướng một cách tối ưu dọc theo các đường véc-tơ chịu lực chính theo định luật biến đổi hình thái học xương Wolff.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế sinh học phân tử điều hòa tái cấu trúc mô xương\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tái cấu trúc xương là quá trình liên tục thay thế mô xương cũ, giòn yếu bằng mô xương mới khỏe mạnh, diễn ra theo chu kỳ gồm năm pha nối tiếp: Kích hoạt, Tiêu xương, Chuyển tiếp, Tạo xương và Nghỉ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Cơ chế tiêu xương của hủy cốt bào\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Quá trình tiêu xương bắt đầu khi hủy cốt bào đa nhân bám chặt vào bề mặt bè xương thông qua thụ thể integrin nhận diện các chuỗi peptide của chất nền. Tế bào hình thành một vùng phong lập kín (sealing zone) cô lập hoàn toàn một khoang vi thể bên dưới (gọi là hốc Howship). Tại màng viền diềm đối diện hốc, bơm proton phụ thuộc ATP chủ động bơm một lượng lớn ion \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{H}^+\u003C\u002Fscript> cùng các kênh clo vào khoang, hạ pH môi trường xuống khoảng bốn phẩy năm (Teitelbaum, 2000). Nồng độ axit cao nhanh chóng hòa tan lớp khoáng chất hydroxyapatite vô cơ, bộc lộ các bó sợi collagen. Tiếp theo, enzyme lysosome cathepsin K và các metalloproteinase nền (MMP) được tiết ra để cắt nhỏ và tiêu hóa hoàn toàn chất nền hữu cơ (Teitelbaum, 2000).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Trục điều hòa tín hiệu RANK \u002F RANKL \u002F OPG và con đường Wnt\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Sự phối hợp nhịp nhàng giữa hoạt động hủy xương và tạo xương được kiểm soát bởi hai con đường phân tử chủ đạo:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Trục RANK\u002FRANKL\u002FOPG:\u003C\u002Fstrong> Phân tử RANKL (Receptor Activator of Nuclear Factor-kappa B Ligand) do tạo cốt bào và tế bào xương tiết ra gắn vào thụ thể RANK trên màng tiền thân hủy cốt bào, kích hoạt sự biệt hóa và kéo dài sự sống của hủy cốt bào. Để kiểm soát quá trình này, tạo cốt bào đồng thời tiết ra osteoprotegerin (OPG), một thụ thể mồi bẫy hòa tan có khả năng liên kết cạnh tranh với RANKL, ngăn không cho RANKL gắn vào RANK. Tỷ số RANKL trên OPG quyết định cường độ tiêu xương của cơ thể (Feng và McDonald, 2011).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Con đường Wnt\u002Fbeta-catenin:\u003C\u002Fstrong> Là công tắc phân tử thúc đẩy quá trình tạo xương. Khi phối tử Wnt gắn vào phức hợp thụ thể Frizzled và LRP5\u002F6 trên bề mặt tế bào tiền thân trung mô, tín hiệu ngăn cản sự phân hủy của beta-catenin, cho phép phân tử này di chuyển vào nhân kích hoạt các gen chủ chốt điều khiển biệt hóa tạo cốt bào (Baron và Kneissel, 2013). Kháng thể trung hòa sclerostin (như romosozumab) hoạt động dựa trên cơ chế giải phóng thụ thể LRP5\u002F6 khỏi sự ức chế, mở đường cho liệu pháp tăng tạo xương mạnh mẽ trong điều trị loãng xương nặng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa bệnh học lâm sàng và tiến bộ y học tái tạo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự mất cân bằng giữa hoạt động tiêu xương và tạo xương là căn nguyên của nhiều bệnh lý xương khớp nghiêm trọng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Loãng xương (Osteoporosis):\u003C\u002Fstrong> Thường gặp ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%A5%20n%E1%BB%AF%20sau%20m%C3%A3n%20kinh%22%7D}} do thiếu hụt estrogen dẫn đến tăng biểu hiện RANKL, khiến tốc độ tiêu xương vượt trội tốc độ tạo xương. Hậu quả là các bè xương xốp bị tiêu mỏng và đứt gãy, vỏ xương đặc bị rỗng xốp làm tăng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%20c%C6%A1%20g%C3%A3y%20x%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}} đốt sống và cổ xương đùi.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh còi xương và nhuyễn xương (Rickets \u002F Osteomalacia):\u003C\u002Fstrong> Bệnh lý do thiếu hụt vitamin D hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}} photphat, khiến chất nền hữu cơ vẫn được tạo ra nhưng không thể khoáng hóa thành tinh thể hydroxyapatite, làm cho xương mềm yếu và dễ biến dạng dưới trọng lực.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh xương hóa đá (Osteopetrosis):\u003C\u002Fstrong> Đột biến gen ảnh hưởng đến bơm proton hoặc kênh clo của hủy cốt bào khiến tế bào này mất khả năng tiết axit tiêu xương, dẫn đến mô xương trở nên đặc quánh bất thường nhưng lại rất giòn, dễ gãy và gây chèn ép tủy xương dẫn đến thiếu máu nặng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trong y học tái tạo hiện đại, các nghiên cứu đang tập trung phát triển các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} composite mô phỏng cấu trúc mô xương tự nhiên kết hợp khung polymer phân hủy sinh học, hạt nano hydroxyapatite và các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20g%E1%BB%91c%20trung%20m%C3%B4%22%7D}} nhằm chữa lành các khiếm khuyết xương lớn do chấn thương hoặc phẫu thuật ung thư.\u003C\u002Fp>\n","osseous tissue",[19,20,21],"mô xương người","mô liên kết xương","bone tissue","Mô xương là một dạng mô liên kết chuyên hóa cao cấu tạo nên bộ xương ở động vật có xương sống, được đặc trưng bởi chất nền ngoại bào bị khoáng hóa mạnh mẽ bởi các tinh thể canxi hydroxyapatite và sợi collagen loại một. Mô này đảm nhiệm vai trò nâng đỡ cơ học, bảo vệ các tạng nội quan, là nơi dự trữ khoáng chất chủ yếu và liên tục trải qua quá trình tái cấu trúc sinh học.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,32,39,46,53],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":10},"Florencio-Silva, R., Sasso, G. R. S., Sasso-Cerri, E., Simões, M. J., & Cerri, P. S. (2015). Biology of Bone Tissue: Structure, Function, and Factors That Influence Bone Cells. BioMed Research International, 2015, 421746.","Biology of Bone Tissue: Structure, Function, and Factors That Influence Bone Cells","Florencio-Silva, Sasso, Sasso-Cerri, Simões, Cerri","BioMed Research International",2015,"10.1155\u002F2015\u002F421746",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":10},"Bonewald, L. F. (2011). The amazing osteocyte. Journal of Bone and Mineral Research, 26(2), 229-238.","The amazing osteocyte","Bonewald","Journal of Bone and Mineral Research",2010,"10.1002\u002Fjbmr.320",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":43,"year":44,"doi":45,"url":10},"Teitelbaum, S. L. (2000). Bone Resorption by Osteoclasts. Science, 289(5484), 1504-1508.","Bone Resorption by Osteoclasts","Teitelbaum","Science",2000,"10.1126\u002Fscience.289.5484.1504",{"citationText":47,"title":48,"authors":49,"source":50,"year":51,"doi":52,"url":10},"Feng, X., & McDonald, J. M. (2011). Disorders of Bone Remodeling. Annual Review of Pathology: Mechanisms of Disease, 6, 121-145.","Disorders of Bone Remodeling","Feng, McDonald","Annual Review of Pathology: Mechanisms of Disease",2011,"10.1146\u002Fannurev-pathol-011110-130203",{"citationText":54,"title":55,"authors":56,"source":57,"year":58,"doi":59,"url":10},"Baron, R., & Kneissel, M. (2013). WNT signaling in bone homeostasis and disease: from human mutations to treatments. Nature Medicine, 19(2), 179-192.","WNT signaling in bone homeostasis and disease: from human mutations to treatments","Baron, Kneissel","Nature Medicine",2013,"10.1038\u002Fnm.3074",[61,64,67],{"question":62,"answer":63},"Tại sao mô xương vừa có khả năng chịu lực nén vừa có độ đàn hồi dẻo dai?","Đặc tính cơ học vượt trội của mô xương bắt nguồn từ cấu trúc vật liệu composite tự nhiên, trong đó các bó sợi collagen loại một cung cấp độ bền kéo và độ dẻo dai, còn các tinh thể khoáng hydroxyapatite lấp đầy khoảng trống cung cấp độ cứng và sức chịu lực nén cơ học.",{"question":65,"answer":66},"Đơn vị cấu tạo vi thể cơ bản của mô xương đặc là gì?","Đơn vị cấu tạo cơ bản của mô xương đặc là hệ thống Havers (osteon), gồm một ống Havers trung tâm chứa mạch máu và thần kinh, được bao bọc bởi các lá xương khoáng hóa xếp đồng tâm chứa các ổ tế bào xương.",{"question":68,"answer":69},"Trục phân tử RANK\u002FRANKL\u002FOPG điều hòa cân bằng xương như thế nào?","Phân tử RANKL gắn vào thụ thể RANK trên tiền thân hủy cốt bào để kích hoạt quá trình tiêu xương, trong khi osteoprotegerin (OPG) đóng vai trò chất ức chế mồi bẫy cạnh tranh liên kết với RANKL, ngăn không cho tiêu xương quá mức; tỷ số giữa RANKL và OPG quyết định sự cân bằng khối lượng mô xương.",{"id":71,"researcherId":10,"name":72,"imageUrl":73},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":71,"researcherId":10,"name":72,"imageUrl":73},[76,77,78,79,80,81,82,83,84,85],"hoạt tính sinh học","yếu tố tăng trưởng","khả năng chịu lực","tế bào tiền thân","tế bào gốc tạo máu","phụ nữ sau mãn kinh","nguy cơ gãy xương","rối loạn chuyển hóa","vật liệu sinh học","tế bào gốc trung mô",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T09:55:14.234+00:00","2026-09-12T20:09:55.079+00:00","2026-09-12T19:11:55.038+00:00","2026-09-12T20:09:54.710+00:00",0,[95,98,101,111,121,126,136,139,142,148],{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"synthesis","Synthesis là gì? Các công bố khoa học về Synthesis",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"độ bền cơ học","Độ bền cơ học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":102,"title":103,"term":104,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":23,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":114,"definition":115,"discipline":116,"disciplineCode":117,"disciplineLabel":118,"disciplineColor":119,"disciplineIcon":120},"cấu trúc phân tử","Cấu trúc phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","molecular structure","Cấu trúc phân tử (molecular structure) là sự sắp xếp hình học ba chiều trong không gian của các nguyên tử cấu thành nên phân tử và các liên kết hóa học liên kết chúng lại với nhau.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":122,"title":123,"term":124,"englishTitle":122,"definition":125,"discipline":116,"disciplineCode":117,"disciplineLabel":118,"disciplineColor":119,"disciplineIcon":120},"cytochrome c","Cytochrome c là gì? Các công bố khoa học về Cytochrome c","Cytochrome c","Cytochrome c là một hemeprotein nhỏ hòa tan trong khoang gian màng ty thể, đóng vai trò chất mang điện tử đơn trong chuỗi chuyền electron hô hấp và là tác nhân khởi động then chốt của con đường tự chết tế bào (apoptosis) nội sinh.",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":129,"definition":130,"discipline":131,"disciplineCode":132,"disciplineLabel":133,"disciplineColor":134,"disciplineIcon":135},"nấm rơm","Nấm rơm là gì? Đặc điểm sinh học, quy trình trồng và giá trị dinh dưỡng","Paddy Straw Mushroom","Nấm rơm (Volvariella volvacea) là loài nấm ăn bậc cao thuộc họ Pluteaceae, ưa nhiệt độ cao và được nuôi trồng phổ biến trên cơ chất rơm rạ hoai mục tại các vùng nhiệt đới châu Á.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ứng suất dư","Ứng suất dư là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất dư",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydrogel","Hydrogel là gì? Các công bố khoa học về Hydrogel",{"id":143,"title":144,"term":145,"englishTitle":146,"definition":147,"discipline":116,"disciplineCode":117,"disciplineLabel":118,"disciplineColor":119,"disciplineIcon":120},"vi tảo","Vi tảo là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Vi tảo","Vi tảo","microalgae","Vi tảo là nhóm sinh vật quang hợp đơn bào hoặc tập đoàn có kích thước hiển vi, có hiệu suất cố định carbon cao và tổng hợp nhiều hợp chất sinh học giá trị.",{"id":149,"title":150,"term":149,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"protein kinase","Protein kinase là gì? Các nghiên cứu khoa học về Protein kinase"]