[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_m%C3%B4%20ph%E1%BB%8Fng%20ch%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_mô phỏng chương trình":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":65,"createUser":75,"publishUser":79,"keywords":80,"keywordCount":91,"enrichTopicLink":92,"status":93,"createTime":94,"updateTime":95,"publishTime":96,"linkEnrichedTime":97,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":98,"relateTopics":99},"mô phỏng chương trình","Mô phỏng chương trình: Bản chất kỹ thuật và ứng dụng","Mô phỏng chương trình là phương pháp dùng phần mềm để tái lập hành vi thực thi và luồng dữ liệu của chương trình máy tính trên nền tảng giả lập.","\u003Cp>Mô phỏng chương trình (program simulation) là phương pháp sử dụng một mô hình phần mềm để tái lập hành vi thực thi, trạng thái bộ nhớ và luồng điều khiển của một chương trình máy tính nhằm phân tích logic tính toán hoặc đánh giá các đặc tính định thời vi kiến trúc. Khác với giả lập thuần túy nhằm mục đích tương thích phần cứng, mô phỏng chương trình tập trung vào việc quan sát, đo đạc và dự đoán hiệu năng vận hành mà không nhất thiết phải triển khai trên vi mạch vật lý thực tế. Bài viết phân tích các nguyên lý cốt lõi, các cấp độ trừu tượng trong mô phỏng vi kiến trúc, phương pháp thực thi biểu tượng, kỹ thuật đo đạc nhị phân động, sự phát triển của các nền tảng mô phỏng toàn hệ thống và bài toán đánh đổi giữa tốc độ và độ trung thực mô phỏng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất kỹ thuật và các cấp độ trừu tượng trong mô phỏng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mô phỏng chương trình là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20c%E1%BB%A5%22%7D}} then chốt trong kỹ nghệ phần mềm và thiết kế kiến trúc máy tính. Tùy thuộc vào mục tiêu nghiên cứu và giai đoạn phát triển hệ thống, mô phỏng chương trình được phân định theo ba cấp độ trừu tượng chính:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Mô phỏng chức năng\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Mô phỏng chức năng (functional simulation), hay còn gọi là mô phỏng tập lệnh (instruction-set simulation), tập trung duy nhất vào tính đúng đắn của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22logic%22%7D}} tính toán và sự biến đổi trạng thái dữ liệu. Trình mô phỏng đọc từng chỉ lệnh nhị phân, giải mã opcode, cập nhật giá trị các thanh ghi danh định và bộ nhớ ảo theo đúng đặc tả kiến trúc tập lệnh. Mô phỏng chức năng hoàn toàn bỏ qua yếu tố thời gian vật lý, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20tr%E1%BB%85%22%7D}} truyền dẫn tín hiệu và xung nhịp phần cứng, nhờ đó đạt tốc độ thực thi rất nhanh, phù hợp cho việc phát triển và gỡ lỗi phần mềm trước khi có chip bán dẫn thực tế.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Mô phỏng chính xác chu kỳ\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Mô phỏng chính xác chu kỳ (cycle-accurate simulation) tái hiện chi tiết từng chu kỳ xung nhịp hoạt động của các thành phần vi kiến trúc bên trong bộ xử lý. Phương pháp này mô hình hóa đường ống thực thi lệnh (instruction pipeline), các giai đoạn nạp lệnh, giải mã, thực thi ngoài thứ tự (out-of-order execution), bộ đệm tái sắp xếp lệnh (reorder buffer), cũng như hành vi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tranh%20ch%E1%BA%A5p%22%7D}} tài nguyên tại các trạm bảo lưu (reservation stations). Mặc dù tốc độ mô phỏng chậm hơn hàng nghìn lần so với phần cứng thực, phương pháp này cung cấp số liệu định lượng chính xác về số chu kỳ trên mỗi chỉ lệnh (CPI) phục vụ tối ưu hóa thiết kế vi xử lý.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Mô phỏng toàn hệ thống\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Mô phỏng toàn hệ thống (full-system simulation) mở rộng phạm vi mô phỏng ra ngoài phạm vi lõi tính toán để bao hàm toàn bộ hệ sinh thái phần cứng: bộ điều khiển ngắt, thiết bị định thời, các cầu nối bus hệ thống, bộ điều khiển lưu trữ ngoại vi và card mạng. Cấp độ này cho phép khởi động một hệ điều hành hoàn chỉnh không qua chỉnh sửa, tải các trình điều khiển thiết bị thực và thực thi các chương trình ứng dụng đa luồng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%A9c%20t%E1%BA%A1p%22%7D}} trong môi trường cách ly an toàn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiến trình phát triển các kỹ thuật mô phỏng chương trình\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lịch sử phát triển của mô phỏng chương trình ghi nhận những bước đột phá phương pháp luận quan trọng, mở rộng từ phân tích hình thức phần mềm đến kiểm thử vi kiến trúc phần cứng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Năm 1976, King đã công bố nghiên cứu nền tảng về thực thi biểu tượng (symbolic execution) trên tạp chí chuyên ngành quốc tế. Thay vì cung cấp các giá trị đầu vào cụ thể, phương pháp của tác giả mô phỏng thực thi chương trình bằng các ký hiệu biến trừu tượng. Tại mỗi điểm phân nhánh điều kiện, trình mô phỏng xây dựng các công thức ràng buộc logic đại diện cho đường đi thực thi, cho phép phân tích có hệ thống các nhánh rẽ điều kiện và tìm kiếm lỗi tiềm ẩn mà không cần thử nghiệm từng giá trị dữ liệu cụ thể.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Bước sang đầu thế kỷ hai mươi mốt, nhu cầu mô hình hóa vi kiến trúc siêu vô hướng ngoài thứ tự (superscalar out-of-order) và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20c%E1%BA%A5p%22%7D}} bộ nhớ đệm đặt ra đòi hỏi cấp thiết về công cụ nghiên cứu. Năm 2002, Austin, Larson và Ernst đã giới thiệu bộ công cụ SimpleScalar trên tạp chí của hiệp hội kỹ sư điện quốc tế. Nền tảng này cung cấp một bộ khung mô phỏng phần mềm linh hoạt cho phép tùy biến sâu cấu trúc đường ống lệnh, cơ chế dự đoán rẽ nhánh và hệ thống bộ nhớ đệm phân cấp, tạo tiền đề cho hàng nghìn công trình nghiên cứu vi kiến trúc trên toàn thế giới.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Đối với việc phân tích động chương trình nhị phân mà không cần mã nguồn, năm 2007, Nethercote và Seward đã công bố khung kiến trúc Valgrind tại hội nghị khoa học quốc tế về thiết kế và triển khai ngôn ngữ lập trình. Valgrind vận dụng kỹ thuật đo đạc nhị phân động (dynamic binary instrumentation) dựa trên hạ tầng dịch mã trung gian. Trình mô phỏng phân rã mã máy gốc thành một biểu diễn trung gian độc lập phần cứng, chèn mã đo đạc phân tích và tổng hợp lại để thực thi trên bộ xử lý chủ. Kỹ thuật này cho phép giám sát tỉ mỉ từng thao tác cấp phát bộ nhớ, phát hiện rò rỉ con trỏ và lỗi truy cập ô nhớ chưa khởi tạo một cách tự động.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mô phỏng toàn hệ thống hiện đại và hệ sinh thái gem5\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi các kiến trúc vi xử lý chuyển dịch mạnh mẽ sang mô hình đa lõi và hệ thống trên một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} (SoC), các công cụ mô phỏng cũ bộc lộ hạn chế về khả năng mở rộng. Năm 2011, Binkert và các cộng sự đã ra mắt nền tảng mô phỏng mã nguồn mở gem5 trên ấn phẩm chuyên ngành quốc tế. Nền tảng này hợp nhất các ưu điểm của các trình mô phỏng tiền nhiệm, cung cấp kiến trúc mô-đun hóa cao độ:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong công bố ban đầu, gem5 hỗ trợ các kiến trúc tập lệnh phổ biến gồm Alpha, ARM, MIPS, Power, SPARC và x86. Hệ thống tích hợp hai mô hình bộ nhớ linh hoạt: mô hình cổ điển đơn giản và hệ thống bộ nhớ Ruby mô phỏng chính xác giao thức duy trì tính nhất quán bộ nhớ đệm (cache coherence protocols) chi tiết đến từng gói tin trên mạng kết nối nội chip (network-on-chip). Nhờ đó, các nhà nghiên cứu có thể phân tích chính xác hành vi tương tranh phức tạp của phần mềm hệ thống trên nền phần cứng đa lõi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%91i%20x%E1%BB%A9ng%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Tiếp tục hoàn thiện khả năng mô phỏng cho các hệ thống tính toán biên và trung tâm dữ liệu hiện đại, năm 2021, Qureshi và các cộng sự đã công bố khung mô phỏng Gem5-X trên tạp chí chuyên ngành quốc tế. Nhóm nghiên cứu đã mở rộng khả năng mô phỏng toàn hệ thống cho các kiến trúc đa lõi không đồng nhất, tích hợp mô hình đánh giá công suất tiêu thụ và nhiệt độ theo thời gian thực, đồng thời hỗ trợ mô phỏng các bộ tăng tốc phần cứng chuyên dụng cho trí tuệ nhân tạo.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>So sánh các phương pháp mô phỏng chương trình\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bảng dưới đây tổng hợp các đặc tính kỹ thuật cốt lõi giữa bốn phương pháp tiếp cận phổ biến trong mô phỏng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20m%C3%A1y%20t%C3%ADnh%22%7D}} hiện đại:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Tiêu chí so sánh\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Mô phỏng thông dịch tập lệnh\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đo đạc nhị phân động\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Mô phỏng chính xác chu kỳ\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Thực thi biểu tượng\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Mục tiêu chính\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kiểm tra tính đúng logic của mã lệnh\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phân tích hành vi bộ nhớ và profiling mã máy\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đo lường thời gian trễ và hiệu năng phần cứng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tìm kiếm lỗ hổng và kiểm thử độ phủ đường đi\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tốc độ thực thi\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhanh (hàng chục triệu lệnh mỗi giây)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chậm hơn đáng kể do tải đo đạc (chậm mười đến một trăm lần)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chậm (chậm hơn thực tế hàng nghìn lần)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rất chậm (phụ thuộc vào bộ giải ràng buộc)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Mô hình định thời\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không có thông tin thời gian\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không tính thời gian chu kỳ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chính xác đến từng chu kỳ xung nhịp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mô hình hóa điều kiện logic phi thời gian\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Dữ liệu đầu vào\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giá trị cụ thể\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giá trị cụ thể\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giá trị cụ thể\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Biến ký hiệu tượng trưng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Phạm vi ứng dụng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phát triển phần mềm và trình biên dịch\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kiểm tra an toàn bộ nhớ và tối ưu hóa nhị phân\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nghiên cứu kiến trúc chip và tối ưu hóa vi xử lý\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kiểm thử bảo mật tự động và xác minh hình thức\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Đánh đổi hiệu năng, độ chính xác và thách thức kỹ thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc ứng dụng và phát triển các hệ thống mô phỏng chương trình luôn phải đối diện với các rào cản kỹ thuật mang tính bản chất:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nghịch lý đánh đổi giữa tốc độ và độ chi tiết:\u003C\u002Fstrong> Tăng độ chi tiết mô phỏng vi kiến trúc đồng nghĩa với việc tiêu tốn hàm lượng tính toán khổng lồ. Một giây thực thi trên vi xử lý vật lý có thể đòi hỏi nhiều giờ mô phỏng trên trình mô phỏng chính xác chu kỳ, gây trở ngại lớn cho việc mô phỏng toàn bộ chu trình khởi động của các ứng dụng quy mô lớn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bùng nổ không gian trạng thái:\u003C\u002Fstrong> Trong mô phỏng bằng thực thi biểu tượng, số lượng nhánh rẽ điều kiện tăng theo cấp số nhân cùng với chiều dài chương trình. Hiện tượng này dẫn đến sự quá tải cho các bộ giải lý thuyết thỏa mãn công thức {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%91%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} (SMT solvers), đòi hỏi các chiến lược cắt tỉa nhánh và thực thi lai (concolic execution) để dung hòa.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thách thức tái lập tính bất định trong đa luồng:\u003C\u002Fstrong> Trên các vi xử lý đa lõi hiện đại, thứ tự xen kẽ của các chỉ lệnh truy cập bộ nhớ chịu ảnh hưởng của các hiện tượng vật lý ngẫu nhiên như độ trễ bus và tranh chấp bộ nhớ đệm. Việc mô phỏng chính xác và có thể tái lập hoàn toàn (deterministic replay) các lỗi tương tranh như xung đột dữ liệu (data race) hay bế tắc (deadlock) là một bài toán kỹ thuật phức tạp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Độ trung thực của mô hình mô phỏng:\u003C\u002Fstrong> Bất kỳ sai lệch nhỏ nào trong việc mô hình hóa các mạch logic phần cứng ẩn của nhà sản xuất chip thương mại cũng có thể làm sai lệch các kết luận khoa học về hiệu năng thực tế của thuật toán phần mềm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","Mô phỏng chương trình","program simulation",[20,21],"mô phỏng thực thi chương trình","mô phỏng phần mềm","Mô phỏng chương trình là phương pháp sử dụng một mô hình phần mềm để tái lập hành vi thực thi, trạng thái bộ nhớ và luồng điều khiển của một chương trình máy tính nhằm phân tích logic tính toán hoặc đánh giá các đặc tính định thời vi kiến trúc.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[25,33,41,49,57],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":32},"King, J. C. (1976). Symbolic execution and program testing. Communications of the ACM, 19(7), 385-394.","Symbolic execution and program testing","King","Communications of the ACM",1976,"10.1145\u002F360248.360252","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1145\u002F360248.360252",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":40},"Austin, T., Larson, E., & Ernst, D. (2002). SimpleScalar: an infrastructure for computer system modeling. Computer, 35(2), 59-67.","SimpleScalar: an infrastructure for computer system modeling","Austin, Larson, Ernst","Computer",2002,"10.1109\u002F2.982917","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1109\u002F2.982917",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":47,"url":48},"Nethercote, N., & Seward, J. (2007). Valgrind: a framework for heavyweight dynamic binary instrumentation. ACM SIGPLAN Notices, 42(6), 89-100.","Valgrind","Nethercote, Seward","ACM SIGPLAN Notices",2007,"10.1145\u002F1250734.1250746","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1145\u002F1250734.1250746",{"citationText":50,"title":51,"authors":52,"source":53,"year":54,"doi":55,"url":56},"Binkert, N., Beckmann, B., Black, G., Reinhardt, S. K., Saidi, A., Basu, A., Hestness, J., Hower, D. R., Krishna, T., Sardashti, S., Sen, R., Sewell, K., Shoaib, M., Vaish, N., Hill, M. D., & Wood, D. A. (2011). The gem5 simulator. ACM SIGARCH Computer Architecture News, 39(2), 1-7.","The gem5 simulator","Binkert, Beckmann, Black, Reinhardt, Saidi, Basu, Hestness, Hower, Krishna, Sardashti, Sen, Sewell, Shoaib, Vaish, Hill, Wood","ACM SIGARCH Computer Architecture News",2011,"10.1145\u002F2024716.2024718","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1145\u002F2024716.2024718",{"citationText":58,"title":59,"authors":60,"source":61,"year":62,"doi":63,"url":64},"Qureshi, Y. A., Simon, W. A., Zapater, M., Olcoz, K., & Atienza, D. (2021). Gem5-X: A Full-System Simulation Framework for Many-Core Architectural Exploration. ACM Transactions on Architecture and Code Optimization, 18(2), 1-27.","Gem5-X","Qureshi, Simon, Zapater, Olcoz, Atienza","ACM Transactions on Architecture and Code Optimization",2021,"10.1145\u002F3461662","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1145\u002F3461662",[66,69,72],{"question":67,"answer":68},"Mô phỏng chức năng khác với mô phỏng chính xác chu kỳ như thế nào?","Mô phỏng chức năng chỉ tập trung vào việc thực thi chính xác các chỉ lệnh và trạng thái bộ nhớ mà không tính toán thời gian trễ phần cứng. Ngược lại, mô phỏng chính xác chu kỳ mô hình hóa chi tiết hoạt động của từng linh kiện vi kiến trúc ở từng xung nhịp đồng hồ để đo đạc hiệu năng.",{"question":70,"answer":71},"Kỹ thuật đo đạc nhị phân động trong mô phỏng hoạt động ra sao?","Đo đạc nhị phân động đọc trực tiếp mã máy của chương trình đang chạy, dịch từng khối lệnh sang dạng biểu diễn trung gian để chèn mã phân tích bộ nhớ hoặc đo đạc, sau đó thực thi trên bộ xử lý chủ. Kỹ thuật này giúp phát hiện lỗi bộ nhớ và profiling mà không cần mã nguồn.",{"question":73,"answer":74},"Tại sao thực thi biểu tượng lại gặp vấn đề bùng nổ không gian trạng thái?","Khi chương trình có nhiều cấu trúc rẽ nhánh điều kiện và vòng lặp, số lượng đường đi thực thi tiềm năng tăng theo cấp số nhân. Việc mô phỏng mọi đường đi bằng biến ký hiệu làm quá tải bộ giải ràng buộc toán học, đòi hỏi các thuật toán cắt tỉa nhánh và thực thi lai để giải quyết.",{"id":76,"researcherId":10,"name":77,"imageUrl":78},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":76,"researcherId":10,"name":77,"imageUrl":78},[81,82,83,84,85,86,87,88,89,90],"công cụ","logic","độ trễ","tranh chấp","phức tạp","phân cấp","vi mạch","đối xứng","chương trình máy tính","số học",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T09:43:11.853+00:00","2026-09-10T09:08:51.111+00:00","2026-09-10T08:29:50.710+00:00","2026-09-10T09:08:50.745+00:00",0,[100,103,106,109,112,115,118,121,124,127],{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình lý thuyết","Mô hình lý thuyết là gì? Các nghiên cứu về Mô hình lý thuyết",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"toán cao cấp","Toán cao cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Toán cao cấp",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"truyện thơ","Truyện thơ là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"in silico","In silico là gì? Các công bố khoa học về In silico",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thực nghiệm","Thực nghiệm là gì? Các nghiên cứu khoa học Thực nghiệm",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"simulation","Simulation là gì? Các nghiên cứu khoa học về mô phỏng",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tuyên truyền","Tuyên truyền là gì? Các công bố khoa học về Tuyên truyền",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thơ nôm","Thơ nôm là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Thơ nôm",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"động cơ học tập","Động cơ học tập là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"pedagogical students","Pedagogical students là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan"]