[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_m%C3%B4%20men%20l%C6%B0%E1%BB%A1ng%20c%E1%BB%B1c{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_mô men lưỡng cực":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":25,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":26,"status":27,"createTime":28,"updateTime":29,"publishTime":30,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":31,"relateTopics":32},"mô men lưỡng cực","Mô men lưỡng cực là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Mô men lưỡng cực là đại lượng vectơ đặc trưng cho độ phân tách điện tích hoặc cực từ trong hệ, tính bằng tích giữa giá trị điện tích (hoặc dòng điện) và khoảng cách. Nó phản ánh mức độ phân cực của phân tử hoặc vật liệu, quyết định tương tác điện môi, hiệu ứng Stark\u002FZeeman và tính chất từ học khi đặt trong trường điện hoặc từ trường. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa và khái niệm cơ bản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mô men lưỡng cực (dipole moment) là đại lượng vectơ đặc trưng cho độ phân tách điện tích hoặc cực từ trong một hệ, được định nghĩa là tích của giá trị điện tích và khoảng cách giữa hai cực. Trong lưỡng cực điện, mô men p được viết dưới dạng  \n  \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\mathbf{p} = q\\,\\mathbf{d}\u003C\u002Fscript>,  \n  với q là điện tích và d là vectơ từ điện tích âm đến dương.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự xuất hiện mô men lưỡng cực phản ánh tính không đối xứng trong phân bố điện tích của phân tử hoặc trong cấu trúc vật liệu. Giá trị lớn của p cho biết phân tử có phân cực mạnh, ảnh hưởng đến tương tác điện môi, hằng số điện môi và khả năng liên kết hydro giữa các phân tử.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong lưỡng cực từ, mô men từ m tương tự, mô tả moment của dòng điện hoặc spin electron, được tính bằng tích của dòng điện I và diện tích vòng quay A, hoặc từ moment spin:  \n  \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\mathbf{m} = I\\,\\mathbf{A}\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý vật lý và cơ chế hình thành\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phân tử tạo mô men lưỡng cực điện khi có sự chênh lệch độ âm điện giữa các nguyên tử, dẫn đến phân phối electron không đều. Ví dụ phân tử nước H₂O, nguyên tử O kéo electron nhiều hơn H, tạo điện tích δ⁻ tại O và δ⁺ ở hai nguyên tử H, cho giá trị p ≃ 1.85 D.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong vật liệu từ, moment lưỡng cực từ sinh ra từ moment động lượng quỹ đạo và moment spin của electron. Khi nhiều nguyên tử có spin không bù trừ tập hợp lại trong một mạng tinh thể, xuất hiện từ tính dư và phân vùng từ (magnetic domains).\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Phân cực tĩnh: sự sắp xếp lại electron không di động, ví dụ tinh thể ferroelectric.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phân cực cảm ứng: khi đặt trong điện trường ngoài, phân tử không phân cực tự do sẽ phát sinh mô men tạm thời.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phân cực nhiệt động: dao động nhiệt khiến phân tử ngẫu nhiên chuyển hướng, giảm p hiệu dụng khi nhiệt độ tăng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tương tác với trường ngoài: lưỡng cực xoay để tối ưu hóa năng lượng, với năng lượng tiềm năng U = –p·E trong điện trường, hoặc U = –m·B trong từ trường, giúp giải thích hiện tượng điện môi và từ hóa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Biểu diễn toán học và đơn vị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mô men lưỡng cực điện tổng quát trong không gian liên tục được mô tả qua tích phân  \n  \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\mathbf{p} = \\int \\rho(\\mathbf{r})\\,\\mathbf{r}\\,d^3r,\u003C\u002Fscript>  \n  với ρ(r) là mật độ điện tích tại vị trí r. Phương trình này cho phép tính p trong hệ nhiều điện tích hoặc phân tử phức tạp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đơn vị SI cho mô men điện là coulomb·met (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C\\cdot m\u003C\u002Fscript>), nhưng trong hóa học phân tử thường dùng Debye (D), 1 D ≃ 3.33564×10⁻³⁰ C·m. Đối với mô men từ, đơn vị A·m² hoặc Bohr magneton μ\u003Csub>B\u003C\u002Fsub> ≃ 9.274×10⁻²⁴ A·m².\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Đại lượng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Công thức\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đơn vị SI\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đơn vị phổ biến\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Mô men điện p\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">q\\,d\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>C·m\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Debye (D)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Mô men từ m\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">I\\,A\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>A·m²\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bohr magneton (μ\u003Csub>B\u003C\u002Fsub>)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Giá trị p và m có hướng xác định theo quy tắc tay phải: từ cực âm đến dương (điện) hoặc theo chiều dòng điện (từ).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lực và mô men tác dụng lên lưỡng cực\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong điện trường E không đều, lưỡng cực chịu lực  \n  \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathbf{F} = (\\mathbf{p}\\cdot\\nabla)\\,\\mathbf{E}\u003C\u002Fscript>,  \n  và mô men xoắn  \n  \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\boldsymbol{\\tau} = \\mathbf{p}\\times\\mathbf{E}.\u003C\u002Fscript>  \n  Lực này được ứng dụng trong bẫy ion và giũa ion, nơi điện trường gradient giữ và điều khiển các phân tử tích điện \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Flink.aps.org\u002Fdoi\u002F10.1103\u002FRevModPhys.75.281\" target=\"_blank\">RMP (2003)\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong từ trường B, tương tự lưỡng cực từ chịu mô men xoắn  \n  \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\boldsymbol{\\tau} = \\mathbf{m}\\times\\mathbf{B}\u003C\u002Fscript>,  \n  tạo nền tảng cho giao thoa spin và kỹ thuật NMR\u002FESR để phân tích cấu trúc phân tử và vật liệu từ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Stark effect: dịch chuyển mức năng lượng phân tử trong điện trường, cho phép đo p chính xác.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Zeeman effect: tách mức quang phổ trong từ trường, xác định m của nguyên tử và phân tử.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bẫy Paul và Penning: sử dụng lực gradient điện và từ để giam giữ ion.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tác động của lực và mô men lưỡng cực giải thích hiện tượng sắp xếp phân tử trong điện môi, ảnh hưởng đến hằng số điện môi, và hiện tượng bão hòa từ trong vật liệu ferromagnetic.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phân loại: lưỡng cực điện và lưỡng cực từ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lưỡng cực điện gồm phân tử hoặc phân hệ có phân bố điện tích không đối xứng, dẫn đến tồn tại điện tích δ⁺ và δ⁻ tách biệt. Điện tích δ⁻ thường tập trung tại nguyên tử có độ âm điện cao, trong khi δ⁺ tập trung tại nguyên tử có độ âm điện thấp hơn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Lưỡng cực từ hình thành từ spin và quỹ đạo của electron. Moment từ cá nhân của electron được xác định bởi spin và moment quỹ đạo, sau đó cộng gộp trong tinh thể để tạo ra phân vùng từ. Vật liệu ferromagnetic có lưỡng cực từ bão hòa khi tất cả phân vùng đồng hướng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Lưỡng cực tĩnh: giá trị p hoặc m không thay đổi theo thời gian, ví dụ phân tử HCl.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lưỡng cực cảm ứng: p\u003Csub>ind\u003C\u002Fsub> = αE, phụ thuộc hằng số phân cực α và cường độ trường E.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lưỡng cực nhiệt động: phân bố lưỡng cực ngẫu nhiên do nhiệt, giá trị trung bình dựa trên hàm phân bố Boltzmann.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong vật lý phân tử và hóa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mô men lưỡng cực điện là chỉ dấu quan trọng trong dự đoán tính tan và tương tác liên phân tử. Phân tử có p lớn thường hòa tan tốt trong dung môi phân cực, nhờ lực hút tĩnh điện mạnh giữa các cực trái dấu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong quang phổ vi sóng (microwave spectroscopy), bước sóng hấp thụ tỷ lệ nghịch với p²\u002FI, với I là moment quán tính. Phổ vi sóng cho phép xác định p chính xác và cấu trúc hình học phân tử khí.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Lưỡng cực từ được ứng dụng trong phổ ESR\u002FEPR (Electron Spin Resonance) để xác định moment spin của nguyên tử hoặc ion. Kỹ thuật này cung cấp thông tin về môi trường hóa học xung quanh spin, số lượng và loại ligand liên kết.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp đo và xác định\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiệu ứng Stark phân tách các mức năng lượng phân tử trong điện trường, dịch chuyển bước sóng hấp thụ. Độ dịch chuyển tỉ lệ thuận với p², cho phép tính p qua công thức  \n  \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">ΔW= -\\tfrac{1}{2}p^2E^2 \\,\u002F\\, h\\nu\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phép đo hằng số điện môi theo tần số (dielectric spectroscopy) ghi nhận đáp ứng pha và cường độ của điện môi dưới trường xoay chiều. Từ đó suy ra p trung bình và độ phân cực cảm ứng α.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đo\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Stark effect\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Δλ hoặc Δν trong phổ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Độ chính xác cao, đo phân tử khí\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Dielectric spectroscopy\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>ε′ và ε″ theo tần số\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đo dịch pha, phù hợp dung dịch\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>ESR\u002FEPR\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>tách Zeeman của spin\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Định lượng moment spin, môi trường tại chỗ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng môi trường và nhiệt độ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Môi trường dung dịch gây che phủ lưỡng cực: tương tác phân tử xung quanh làm giảm p hiệu dụng so với phân tử tự do. Hiệu ứng solvation ảnh hưởng mạnh đến p khi dung môi phân cực cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhiệt độ cao làm phân tử dao động ngẫu nhiên, giảm khả năng định hướng theo điện trường. Định luật Debye liên hệ hằng số điện môi ε\u003Csub>r\u003C\u002Fsub> với p và T:  \n  \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\varepsilon_r - 1 = \\tfrac{N p^2}{3\\varepsilon_0 k_B T}\u003C\u002Fscript>,  \n  với N mật độ phân tử, ε₀ hằng số điện môi chân không.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn trong cảm biến và thiết bị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cảm biến độ ẩm dựa trên thay đổi hằng số điện môi của màng polymer có gắn nhóm phân cực. Khi p của phân tử nước thẩm thấu vào polymer, ε\u003Csub>r\u003C\u002Fsub> tăng, tín hiệu điện thay đổi tỉ lệ thuận với độ ẩm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thiết bị MEMS sử dụng mô men lưỡng cực điện nhỏ để chuyển đổi tín hiệu điện thành mô men xoắn cơ học. Mạch vi mỏng tích hợp điện cực và màng phân cực cho phép điều khiển chính xác vị trí và lực trong vi hệ cơ điện.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Cảm biến sinh học: xét nghiệm điện kháng của protein với p đặc hiệu, nhận biết kháng nguyên\u002Fkháng thể.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>OLED và LCD: phân cực phân tử vật liệu phát quang giúp điều chỉnh góc cực đại phát xạ ánh sáng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bẫy ion: sử dụng trường tĩnh không đều để giam giữ và làm lạnh ion cho phép nghiên cứu phổ học chính xác.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Griffiths, D. J. \u003Cem>Introduction to Electrodynamics\u003C\u002Fem>, 4th ed.; Pearson, 2013.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Stone, A. J. \u003Cem>The Theory of Intermolecular Forces\u003C\u002Fem>; Oxford University Press, 2013.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Townes, C. H.; Schawlow, A. L. \u003Cem>Microwave Spectroscopy\u003C\u002Fem>; Dover, 1975.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hasted, J. B. \u003Cem>Dielectric Properties of Water and Steam\u003C\u002Fem>; Wiley, 1973.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Schweiger, A.; Jeschke, G. \u003Cem>Principles of Pulse Electron Paramagnetic Resonance\u003C\u002Fem>; Oxford University Press, 2001.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Rev. Mod. Phys. “Trapping of charged particles” 75, 281–328 (2003). \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Flink.aps.org\u002Fdoi\u002F10.1103\u002FRevModPhys.75.281\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Flink.aps.org\u002Fdoi\u002F10.1103\u002FRevModPhys.75.281\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":22,"researcherId":10,"name":23,"imageUrl":24},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-07-13T02:20:07.402+00:00","2025-09-11T04:15:30.297+00:00","2025-07-15T10:36:40.501+00:00",355,[33,43,49,54,64,69,74,84,89,92],{"id":34,"title":35,"term":34,"englishTitle":36,"definition":37,"discipline":38,"disciplineCode":39,"disciplineLabel":40,"disciplineColor":41,"disciplineIcon":42},"tương tác phân tử","Tương tác phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","molecular interactions","Tương tác phân tử (molecular interactions) là tập hợp các lực hút và lực đẩy phi cộng hóa trị xuất hiện giữa các phân tử riêng biệt hoặc giữa các nhóm nguyên tử trong cùng một phân tử lớn, quyết định cấu trúc bậc cao, trạng thái pha và tính chất hóa lý của vật chất.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":44,"title":45,"term":46,"englishTitle":47,"definition":48,"discipline":38,"disciplineCode":39,"disciplineLabel":40,"disciplineColor":41,"disciplineIcon":42},"tinh thể lỏng","Tinh thể lỏng là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Tinh thể lỏng","Liquid crystal","Tinh thể lỏng là trạng thái vật chất trung gian giữa chất rắn kết tinh và chất lỏng đẳng hướng, sở hữu tính chảy của chất lưu đồng thời bảo toàn trật tự định hướng không gian của các phân tử dị hướng.",{"id":50,"title":51,"term":50,"englishTitle":52,"definition":53,"discipline":38,"disciplineCode":39,"disciplineLabel":40,"disciplineColor":41,"disciplineIcon":42},"quang phổ hồng ngoại","Quang phổ hồng ngoại là gì? Các nghiên cứu khoa học","infrared spectroscopy","Quang phổ hồng ngoại là kỹ thuật quang phổ dao động phân tích sự hấp thụ bức xạ điện từ trong vùng hồng ngoại của các phân tử để xác định cấu trúc liên kết và nhóm chức hóa học.",{"id":55,"title":56,"term":55,"englishTitle":57,"definition":58,"discipline":59,"disciplineCode":60,"disciplineLabel":61,"disciplineColor":62,"disciplineIcon":63},"thông điệp gián tiếp","Thông điệp gián tiếp là gì? Bản chất và cơ chế ngữ dụng học","indirect message","Thông điệp gián tiếp là hình thức truyền tải ý niệm mà trong đó ý định giao tiếp thực sự của người nói không tương thích với nghĩa đen của câu chữ, đòi hỏi người nghe phải suy luận dựa trên ngữ cảnh và tri thức nền chung.","HUMANITIES","humanities","Nhân văn và nghệ thuật","#9333EA","book-open",{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":67,"definition":68,"discipline":38,"disciplineCode":39,"disciplineLabel":40,"disciplineColor":41,"disciplineIcon":42},"phân loại chủng","Phân loại chủng là gì? Các phương pháp và ứng dụng dịch tễ","strain typing","Phân loại chủng là tập hợp các phương pháp thực nghiệm và phân tích sinh học phân tử nhằm phân biệt các dòng vi sinh vật thuộc cùng một loài ở cấp độ dưới loài. Kỹ thuật này giữ vai trò then chốt trong điều tra nguồn lây nhiễm trùng và giám sát sự lan truyền của các chủng vi khuẩn kháng thuốc.",{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":72,"definition":73,"discipline":38,"disciplineCode":39,"disciplineLabel":40,"disciplineColor":41,"disciplineIcon":42},"điện cực màng polymer","Điện cực màng polymer là gì? Nguyên lý và ứng dụng phân tích","polymer membrane electrode","Điện cực màng polymer là cảm biến điện hóa chọn lọc ion sử dụng màng nền polymer hữu cơ đã được hóa dẻo kết hợp với chất mang ion để chuyển đổi hoạt độ ion thành thế điện động. Thiết bị cho phép định lượng nhanh và chính xác các chất điện giải trong phân tích y sinh và môi trường.",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":77,"definition":78,"discipline":79,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"hệ xương","Hệ xương là gì? Giải phẫu, chức năng và cơ chế sinh lý","skeletal system","Hệ xương là hệ cơ quan phức hợp gồm các xương, sụn, khớp và dây chằng liên kết chặt chẽ, tạo nên bộ khung cơ học nâng đỡ toàn bộ cơ thể người. Hệ thống này đảm nhiệm các chức năng thiết yếu bao gồm vận động, bảo vệ nội tạng, tạo máu trong tủy xương và duy trì cân bằng nội môi canxi, phospho thông qua quá trình tái cấu trúc liên tục.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":79,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"mô tuyến giáp","Mô tuyến giáp là gì? Cấu trúc vi thể và chức năng sinh lý","thyroid tissue","Mô tuyến giáp (thyroid tissue) là mô tuyến nội tiết cấu thành bởi các nang giáp chứa chất keo và mạng lưới tế bào cạnh nang. Cấu trúc này giữ chức năng tiếp nhận iodide, sinh tổng hợp và bài tiết các hormone triiodothyronine (T3), thyroxine (T4) và calcitonin nhằm điều hòa chuyển hóa và cân bằng nội môi.",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhiệt độ thấp","Nhiệt độ thấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhiệt độ thấp",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ngoại tâm thu thất","Ngoại tâm thu thất là gì? Các công bố khoa học về Ngoại tâm thu thất"]