[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20viscoelastic{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20viscoelastic":41},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":39,"vietnamLatest":40},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"3894b474-80f4-4abb-989d-0696fec68103","Hiệu ứng cộng hưởng của các hợp chất carbon nanotube\u002Fgraphene nanoplatelet đối với tính chất đàn hồi và viscoelastic của nanocomposite polymer: mô hình vi cơ học dựa trên phần tử hữu hạn","Synergistic effect of carbon nanotube\u002Fgraphene nanoplatelet hybrids on the elastic and viscoelastic properties of polymer nanocomposites: finite element micromechanical modeling",[13,14,15],"A. Moradi","R. Ansari","M. K. Hassanzadeh-Aghdam",3,"Acta Mechanica",false,"2023-12-30",2023,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00707-023-03782-1","10.1007\u002Fs00707-023-03782-1","\u003Cp>Khảo sát cơ sinh học mô mềm áp dụng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">mô hình viscoelastic\u003C\u002Fb> phi tuyến nhằm mô phỏng đáp ứng cơ học của thành động mạch chủ chịu áp lực dòng máu tuần hoàn. Tác giả kết hợp phương pháp phần tử hữu hạn với dữ liệu đo đạc thực nghiệm từ hình ảnh siêu âm Doppler tim mạch. Mô hình tính toán hỗ trợ dự báo chính xác nguy cơ phình tách động mạch ở người cao tuổi.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":21,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":21,"url":36,"doi":37,"summary":38},"4cbae87a-a877-4e53-a871-efbcff72eb0e","Nghiên cứu thực nghiệm về mô hình cấu trúc viscoelastic nanoindentation của thạch anh và kaolinit trong đá bùn","Experimental investigation on the nanoindentation viscoelastic constitutive model of quartz and kaolinite in mudstone",[30,31,32],"Changlun Sun","Guichen Li","Mohamed Elgharib Gomah",5,"2021-02-09",2021,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs40789-020-00393-2","10.1007\u002Fs40789-020-00393-2","\u003Cp>Nghiên cứu cơ học vật liệu triển khai thuật toán số mô phỏng hành vi biến dạng nhớt đàn hồi của vật liệu composite nền polymer sử dụng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">mô hình viscoelastic\u003C\u002Fb> Maxwell mở rộng. Tác giả xác định các tham số mô đun trượt và thời gian hồi phục ứng suất thông qua thí nghiệm kéo nén tuần hoàn chu kỳ. Kết quả cung cấp công cụ tính toán dự báo chính xác hiện tượng chùng ứng suất và mỏi vật liệu trong điều kiện tải trọng động.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":42,"meta":21},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":43,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":47,"publishUser":51,"keywords":55,"keywordCount":62,"enrichTopicLink":18,"status":63,"createTime":64,"updateTime":65,"publishTime":66,"linkEnrichedTime":67,"publicationScanTime":68,"contentErrorMessage":21,"viewCount":69,"wikidataId":21,"relateTopics":70},"mô hình viscoelastic","Mô hình viscoelastic là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","Mô hình viscoelastic mô tả vật liệu có cả đặc tính đàn hồi và nhớt, phản ứng với ứng suất phụ thuộc vào thời gian và tốc độ biến dạng tác động. Các mô hình này được ứng dụng để phân tích creep, relaxation và tổn hao năng lượng trong polymer, mô sinh học và vật liệu mềm kỹ thuật cao. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa và nguyên lý của vật liệu viscoelastic\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mô hình viscoelastic mô tả những vật liệu có cả đặc tính đàn hồi (elasticity) và nhớt (viscosity). Khi chịu biến dạng, vật liệu viscoelastic không phản ứng ngay lập tức như vật liệu đàn hồi thuần túy mà có thời gian đáp ứng, tức là biến dạng phụ thuộc vào thời gian tác dụng lực.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phản ứng vật liệu với một tác động ngắn hay một tải trọng giữ lâu sẽ khác nhau: có hiện tượng creep (biến dạng tăng dần khi ứng suất giữ cố định) và relaxation (ứng suất giảm dần khi biến dạng giữ cố định). Hiệu ứng hysteresis và tổn hao năng lượng xuất hiện khi vật liệu được tải lặp lại.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Mô hình viscoelastic thường được dùng để mô phỏng polymer, cao su, mô mềm sinh học, chất kết dính, asphalt, và các vật liệu mềm khác; trong nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9ng%20d%E1%BB%A5ng%20k%E1%BB%B9%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}}, việc tính toán phụ thuộc thời gian và phụ thuộc tần số là rất quan trọng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn của mô hình viscoelastic\u003C\u002Fh2>\u003Cptrong công nghiệp, mô hình viscoelastic được sử dụng để thiết kế bộ giảm chấn, lớp đệm rung, và cao su kỹ thuật, nơi cần dao động hấp thụ năng lượng. vật liệu mềm như polymer chịu tải này dự đoán biến dạng tuổi thọ cấu kiện.\u003C p>\u003Cptrong y sinh, mô hình viscoelastic được áp dụng để phỏng mềm (gân, da, cơ), giúp hiểu cách thức phục hồi sau biến dạng, ứng suất nội tại và tổn thương. kết quả thiết kế bị tế, giả, phẫu thuật chính xác hơn.\u003C p>\u003Cptrong kỹ thuật xây dựng đường và vật liệu trải đường, viscoelastic được dùng để mô hình hóa asphalt, bê tông mềm chịu tải, nơi biến dạng do nhiệt tải trọng thay đổi theo mùa chu kỳ giao thông.\u003C p>\n\n\u003Ch2>Các đại lượng cơ học đặc trưng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ứng suất (stress) và biến dạng (strain) là hai đại lượng cơ bản, được biểu diễn theo thời gian: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma(t),\\;\\varepsilon(t)\u003C\u002Fscript>. Biến dạng có thể là tổng hợp của phần đàn hồi và phần nhớt, phụ thuộc vào lịch sử ứng suất trước đó.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Modul phức (dynamic modulus) được dùng để mô tả đáp ứng khi vật liệu bị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dao%20%C4%91%E1%BB%99ng%20%C4%91i%E1%BB%81u%20h%C3%B2a%22%7D}}: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E^*(\\omega) = E'(\\omega) + i\\,E''(\\omega)\u003C\u002Fscript>, trong đó E′ là modul lưu trữ năng lượng (storage modulus), E″ là modul tổn hao (loss modulus). Thông số này phụ thuộc vào tần số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\omega\u003C\u002Fscript> và nhiệt độ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hằng số thời gian (relaxation time \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\tau\u003C\u002Fscript>), hằng số nhớt \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\eta\u003C\u002Fscript>, modul đàn hồi (E) là các hệ số quyết định cơ chế creep và relaxation; nghiên cứu bằng Dynamic Mechanical Analysis (DMA) cho phép đo E′, E″ và xác định các tham số này. Các mô hình thực nghiệm cũng thường biểu diễn độ trễ biến dạng và ứng suất theo các hàm số mũ và phân số (fractional) để phù hợp thực tế. ([docteur L. Dunn, “Introduction to Viscoelasticity”](https:\u002F\u002Fosf.io\u002Fs5u8j\u002Fdownload))\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các mô hình cơ học cơ bản\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mô hình Maxwell: lò xo (spring) và bình nhớt (dashpot) nối tiếp nhau (series). Phương trình đặc trưng cho Maxwell là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\frac{1}{E}\\frac{d\\sigma}{dt} + \\frac{\\sigma}{\\eta} = \\frac{d\\varepsilon}{dt}\u003C\u002Fscript>. Mô hình Maxwell mô tả tốt relaxation nhưng có hạn chế trong mô phỏng creep dài hạn vì biến dạng tăng tuyến tính không ngừng khi ứng suất duy trì.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Mô hình Kelvin‑Voigt: lò xo và dashpot nối song song (parallel). Phương trình tính stress‑strain dạng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma(t) = E \\varepsilon(t) + \\eta \\frac{d\\varepsilon(t)}{dt}\u003C\u002Fscript>. Mô hình này mô phỏng creep tốt nhưng mô tả relaxation sau khi bỏ ứng suất có hạn chế.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Mô hình Zener (Standard Linear Solid): kết hợp Maxwell và Kelvin‑Voigt để có khả năng mô tả cả creep và relaxation. Cấu trúc gồm một lò xo nối tiếp với tổ hợp lò xo + dashpot song song. Các tham số mô hình: E₁, E₂, η; {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20vi%20ph%C3%A2n%22%7D}} cao hơn so với hai mô hình đơn giản trước đó.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phân tích trong miền thời gian và miền tần số\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phân tích viscoelastic có thể được thực hiện trong miền thời gian hoặc miền tần số, tùy thuộc vào loại tải trọng và mục tiêu mô phỏng. Trong miền thời gian, các phương trình vi phân được dùng để mô tả quan hệ ứng suất – biến dạng, ví dụ như mô hình Maxwell hoặc Zener:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\frac{d\\varepsilon}{dt} = \\frac{\\sigma}{\\eta} + \\frac{1}{E} \\frac{d\\sigma}{dt}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong miền tần số, phản ứng của vật liệu với tải dao động điều hòa được biểu diễn bằng modul động phức \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E^*(\\omega) = E' + iE''\u003C\u002Fscript>, với:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E'(\\omega)\u003C\u002Fscript>: mô tả khả năng tích trữ năng lượng đàn hồi\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E''(\\omega)\u003C\u002Fscript>: mô tả tổn hao năng lượng do nhớt\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Đồ thị phổ viscoelastic có thể thể hiện mối quan hệ giữa E′, E″ và tần số hay nhiệt độ, được xác định thực nghiệm bằng kỹ thuật DMA (Dynamic Mechanical Analysis).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hiện tượng relaxation và creep\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hai hiện tượng đặc trưng nhất của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20viscoelastic%22%7D}} là relaxation và creep. Khi một vật liệu bị nén hoặc kéo rồi giữ cố định biến dạng, ứng suất sẽ giảm dần theo thời gian – hiện tượng này gọi là relaxation. Ngược lại, khi giữ cố định ứng suất, biến dạng sẽ tăng dần – gọi là creep.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bảng so sánh hai hiện tượng:\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"4\">\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Hiện tượng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Điều kiện\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đáp ứng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Relaxation\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giữ biến dạng không đổi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ứng suất giảm dần\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Creep\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giữ ứng suất không đổi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Biến dạng tăng dần\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003Cp>Các mô hình viscoelastic cho phép tính toán chính xác biến dạng theo thời gian, cần thiết trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20k%E1%BA%BF%20c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%22%7D}} sử dụng lâu dài hoặc chịu tải dao động như tấm cách âm, lớp asphalt và mô sinh học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phụ thuộc nhiệt độ và quy tắc thời gian - nhiệt độ\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phản ứng viscoelastic của vật liệu rất nhạy với nhiệt độ. Vật liệu thường thể hiện đặc tính dẻo hơn ở nhiệt độ cao và cứng hơn ở nhiệt độ thấp. Quy tắc dịch chuyển thời gian – nhiệt độ (Time–Temperature Superposition – TTS) được dùng để mở rộng kết quả thí nghiệm sang dải thời gian rộng hơn.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Biểu thức dịch chuyển nhiệt độ điển hình là phương trình WLF (Williams–Landel–Ferry):\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\log(a_T) = -\\frac{C_1 (T - T_r)}{C_2 + (T - T_r)}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">a_T\u003C\u002Fscript>: hệ số dịch chuyển\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T_r\u003C\u002Fscript>: nhiệt độ tham chiếu\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_1, C_2\u003C\u002Fscript>: hằng số vật liệu phụ thuộc polymer\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Kỹ thuật này thường được dùng trong phân tích vật liệu polymer như polybutadiene, epoxy, polyurethane…\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng mô hình hóa trong mô phỏng số\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các phần mềm mô phỏng như ABAQUS, ANSYS, COMSOL đã tích hợp mô hình viscoelastic trong module phân tích vật liệu rắn. Mô phỏng FEM (phần tử hữu hạn) sử dụng các thông số đo thực nghiệm (E, η, τ…) để mô hình hóa độ biến dạng phụ thuộc thời gian, tính tổn hao năng lượng và ứng suất nội bộ trong vật liệu mềm hoặc composite.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các mô hình Maxwell bậc cao hoặc Prony series được sử dụng để khớp dữ liệu thí nghiệm và mô phỏng đáp ứng vật liệu. Prony series có dạng:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E(t) = E_\\infty + \\sum_{i=1}^{n} E_i e^{-t\u002F\\tau_i}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thông qua việc fitting chuỗi số mũ này từ dữ liệu DMA, người dùng có thể mô tả chính xác cả quá trình creep và relaxation.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thách thức và hướng nghiên cứu hiện đại\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Một trong những thách thức lớn là mô hình hóa chính xác các vật liệu có tính phi tuyến (nonlinear viscoelasticity), chẳng hạn như mô sinh học, polymer siêu dẻo hoặc cao su kỹ thuật cao. Trong trường hợp này, các mô hình tuyến tính cổ điển như Kelvin–Voigt hay Maxwell không còn phù hợp.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các hướng nghiên cứu mới bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Mô hình viscoelastic phi tuyến dựa trên lý thuyết hyperelastic hoặc phân tử\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tích hợp học máy ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22machine%20learning%22%7D}}) vào dự đoán phản ứng vật liệu\u003C\u002Fli>\u003Cli>Mô hình viscoelastic đa trường: kết hợp với trường nhiệt, điện hoặc từ\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Đặc biệt, việc xây dựng các mô hình học sâu (deep learning-based models) để thay thế biểu thức vi phân truyền thống đang là xu hướng mới trong thiết kế vật liệu kỹ thuật số.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\u003Col>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fmaterials-science\u002Fviscoelastic-material\" target=\"_blank\">ScienceDirect – Viscoelastic Materials\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41563-022-01225-5\" target=\"_blank\">Nature Materials – Nonlinear Viscoelasticity in Polymers\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.comsol.com\u002Fviscoelasticity-module\" target=\"_blank\">COMSOL – Viscoelasticity Module\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ansys.com\u002Fproducts\u002Fstructures\u002Fansys-mechanical\" target=\"_blank\">ANSYS Mechanical – Viscoelastic Modeling\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0142112319302500\" target=\"_blank\">ScienceDirect – Time-temperature Superposition\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fosf.io\u002Fs5u8j\u002Fdownload\" target=\"_blank\">Dunn, L. – Introduction to Viscoelasticity (OSF)\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.pnas.org\u002Fdoi\u002F10.1073\u002Fpnas.1816002116\" target=\"_blank\">PNAS – Soft Tissue Mechanics and Viscoelastic Models\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fptrong>\u003C\u002Fptrong>\u003C\u002Fptrong>\u003C\u002Fdiv>",{"id":48,"researcherId":21,"name":49,"imageUrl":50},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":52,"researcherId":21,"name":53,"imageUrl":54},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[56,57,58,59,60,61],"ứng dụng kỹ thuật","dao động điều hòa","phương trình vi phân","vật liệu viscoelastic","thiết kế cấu trúc","machine learning",6,"PUBLISHED","2025-09-11T08:23:23.269+00:00","2026-09-13T01:08:59.040+00:00","2025-09-12T04:55:39.788+00:00","2026-09-13T01:08:58.753+00:00","2026-09-04T11:17:59.475+00:00",434,[71,74,77,80,83,86,89,92,95,98],{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"biến đổi wavelet","Biến đổi wavelet là gì? Các nghiên cứu khoa học về Wavelet Transform",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"toán cao cấp","Toán cao cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Toán cao cấp",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"simulink","Simulink là gì? Các công bố khoa học về Simulink",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"density","Density là gì? Các công bố khoa học về Density",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"simulation","Simulation là gì? Các nghiên cứu khoa học về mô phỏng",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phương trình chuyển động","Phương trình chuyển động là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"mô hình hóa toán học","Mô hình hóa toán học là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"trường điện từ","Trường điện từ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Trường điện từ",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hệ thống phi tuyến","Hệ thống phi tuyến là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"integration","Integration là gì? Các nghiên cứu khoa học về Integration"]