[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20to%C3%A1n%20h%E1%BB%8Dc{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_mô hình toán học":35},{"code":4,"data":5,"meta":15},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":22,"vietnamLatest":34},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":14,"journalName":15,"vietnamJournal":16,"publishDate":17,"publishYear":18,"totalCitation":15,"url":19,"doi":20,"summary":21},"229a3dad-81ae-42e5-9b28-321ab43cfc8e","Thảo luận: Định lý ngưỡng dịch tễ Kermack-McKendrick","Discussion: The Kermack-McKendrick epidemic threshold theorem",[13],"Roy M. Anderson",1,null,false,"1991-03-01",1991,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF02464422","10.1007\u002FBF02464422","\u003Cp>Bài báo phân tích cơ sở lý thuyết xác suất và giải tích của định lý ngưỡng dịch tễ \u003Ci>Kermack-McKendrick\u003C\u002Fi> trong việc thiết lập \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">mô hình toán học\u003C\u002Fb> động lực học lây nhiễm bệnh truyền nhiễm. Công trình làm sáng tỏ điều kiện ngưỡng tới hạn của hệ số lây nhiễm cơ bản quy định sự bùng phát hoặc thoái trào của dịch bệnh trong quần thể kín. Khung lý thuyết này đặt nền tảng toán học kinh điển cho ngành dịch tễ học định lượng hiện đại.\u003C\u002Fp>",[23],{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":15,"authorNames":26,"authorCount":14,"journalName":28,"vietnamJournal":29,"publishDate":15,"publishYear":30,"totalCitation":31,"url":32,"doi":15,"summary":33},"2bef1bbb-e627-49b4-89e7-85e362a6e832","CÁC MÔ HÌNH TOÁN HỌC CỦA HỢP KIM MAGIE GW103K Ở NHIỆT ĐỘ CAO KHI CHỊU NÉN",[27],"TN QUYẾT","Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải",true,2024,0,"https:\u002F\u002Fjmst.vimaru.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftckhcnhh\u002Farticle\u002Fview\u002F467","\u003Cp>Nghiên cứu cơ học vật liệu thiết lập các \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">mô hình toán học\u003C\u002Fb> cấu biến phản ánh ứng xử biến dạng nhiệt của hợp kim magie \u003Ci>GW103K\u003C\u002Fi> khi chịu nén ở dải nhiệt độ cao. So sánh đối chiếu hai mô hình kinh điển \u003Ci>Johnson-Cook\u003C\u002Fi> và \u003Ci>Zerilli-Armstrong\u003C\u002Fi> chỉ ra sai số tương đối giữa kết quả mô phỏng số và dữ liệu thực nghiệm đo đạc ở mức dưới 6%. Phát hiện hỗ trợ tối ưu hóa thông số công nghệ gia công biến dạng nóng hợp kim.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":36,"meta":15},{"id":37,"title":38,"description":39,"content":40,"term":37,"englishTitle":15,"synonyms":15,"definition":15,"discipline":15,"references":15,"faqs":15,"createUser":41,"publishUser":44,"keywords":48,"keywordCount":59,"enrichTopicLink":29,"status":60,"createTime":61,"updateTime":62,"publishTime":63,"linkEnrichedTime":64,"publicationScanTime":65,"contentErrorMessage":15,"viewCount":66,"relateTopics":67},"mô hình toán học","Mô hình toán học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Mô hình toán học là biểu diễn các hệ thống thực tế bằng phương trình và công cụ toán học nhằm mô tả, phân tích hoặc dự đoán hành vi của hệ thống đó. Chúng được ứng dụng rộng rãi trong khoa học, kỹ thuật, y tế, tài chính và trí tuệ nhân tạo, giúp tối ưu hóa và ra quyết định hiệu quả. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa mô hình toán học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMô hình toán học là biểu diễn trừu tượng của một hệ thống, quá trình hoặc hiện tượng thực tế bằng các cấu trúc toán học bao gồm biến, hàm, quan hệ và tham số. Biểu diễn này nhằm mục đích mô tả, phân tích, dự đoán hoặc tối ưu hóa hành vi của hệ thực tế dưới các điều kiện khác nhau. Tính trừu tượng thường đi đôi với giả định đơn giản hóa để loại bỏ các yếu tố ít quan trọng, tập trung vào những yếu tố thiết yếu ảnh hưởng tới kết quả mong muốn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMô hình toán học không chỉ là tập hợp các công thức; nó bao gồm cả tập biến đầu vào, biến đầu ra, các tham số cố định hoặc thay đổi, và các giả thiết ràng buộc. Mô hình tốt phải rõ ràng về phạm vi áp dụng, giả định, giới hạn và khả năng kiểm định bằng dữ liệu thực nghiệm. Việc xác định những biến và tham số chủ chốt giúp tránh sai lệch dự đoán và tăng độ tin cậy của mô hình.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại mô hình toán học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMô hình toán học phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau: theo tính xác định (deterministic) hay ngẫu nhiên (stochastic), theo dạng thời gian (tĩnh\u002Fstatic hoặc động\u002Fdynamic), theo dạng hàm (tuyến tính\u002Flinearly hay phi tuyến\u002Fnonlinear), hoặc theo cấu trúc biến\u002Fdiscrete‑continuous. Mỗi kiểu có ưu điểm, khuyết điểm riêng tùy thuộc vào ứng dụng cụ thể.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác loại phổ biến:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Mô hình xác định (deterministic models): không chứa thành phần ngẫu nhiên, kết quả xác định nếu biến đầu vào biết chính xác\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mô hình ngẫu nhiên (stochastic models): có yếu tố ngẫu nhiên, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20ph%E1%BB%91i%20x%C3%A1c%20su%E1%BA%A5t%22%7D}} xuất hiện biến đầu ra\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mô hình tuyến tính: quan hệ tuyến tính giữa biến; dễ phân tích và giải\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mô hình phi tuyến: quan hệ phức tạp hơn, có thể dẫn tới dao động, hỗn loạn\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMô hình động thường sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20vi%20ph%C3%A2n%22%7D}} hoặc hệ sai phân để biểu diễn sự thay đổi theo thời gian; mô hình tĩnh xem xét trạng thái cân bằng hoặc điều kiện không đổi theo thời gian. Việc chọn dạng phù hợp ảnh hưởng tới {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20ph%E1%BB%A9c%20t%E1%BA%A1p%20t%C3%ADnh%20to%C3%A1n%22%7D}} và khả năng giả lập thực tế.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thành phần của một mô hình toán học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBiến đầu vào (input variables) là các yếu tố mà mô hình sử dụng để nhận dạng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20ki%E1%BB%87n%20ban%20%C4%91%E1%BA%A7u%22%7D}} hoặc điều kiện ngoại cảnh; biến đầu ra (output variables) là kết quả mà mô hình dự đoán hoặc tính toán. Tham số (parameters) là hằng số hoặc thông số nội tại của hệ; hệ số (coefficients) điều chỉnh ảnh hưởng giữa các biến. Giả thiết (assumptions) định nghĩa những điều được cho là hoặc loại bỏ để đơn giản hóa hệ thực tế.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVí dụ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20t%C4%83ng%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%22%7D}} tuyến tính:  \n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\ny(t) = y_0 + r \\cdot t\n\u003C\u002Fscript>  \ntrong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">y_0\u003C\u002Fscript> là giá trị ban đầu, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">r\u003C\u002Fscript> {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91c%20%C4%91%E1%BB%99%20t%C4%83ng%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%22%7D}}, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">t\u003C\u002Fscript> thời gian; giả thiết có thể là môi trường ổn định, không giới hạn tài nguyên.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột mô hình đầy đủ thường bao gồm: cấu trúc công thức\u002Fquation system; biến và tham số với miền giá trị xác định; điều kiện ban đầu (initial conditions); nếu động, có thể có điều kiện biên (boundary conditions); và tiêu chí đánh giá kết quả. Rõ ràng về cấu trúc giúp so sánh và kiểm định mô hình giữa các nghiên cứu.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quy trình xây dựng mô hình toán học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nXác định vấn đề thực tiễn là bước đầu tiên: hiểu rõ hệ thống, biến quan trọng, mục tiêu mô hình (mô tả, dự đoán, tối ưu). Tiếp theo đặt giả thiết nhằm đơn giản hóa, loại các yếu tố không quan trọng hoặc khó đo lường. Xác định biến đầu vào, biến đầu ra, tham số và giả định ngay từ đầu để đảm bảo tính khả thi và tính giải được của mô hình.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nThiết lập các biểu thức toán học là bước tiếp: chọn dạng hàm (hàm tuyến tính, phi tuyến, vi phân, sai phân…), xây dựng phương trình hoặc hệ phương trình phù hợp. Nếu mô hình liên quan đến thời gian hoặc không gian thì dùng phương trình vi phân hoặc hàm dao động theo thời gian; nếu phản ứng ngẫu nhiên, dùng phân phối xác suất, mô hình ngẫu nhiên.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHiệu chỉnh và kiểm định mô hình bằng dữ liệu thực là bước quan trọng: so sánh dự đoán với quan sát; điều chỉnh tham số nếu cần; kiểm định thống kê; sử dụng phân tích sai số, cross‑validation. Mô hình phải được hiệu nghiệm trong phạm vi dữ liệu có sẵn và đánh giá độ nhạy (sensitivity) với biến và tham số khác nhau để xác định hạn chế.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ví dụ điển hình về mô hình toán học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMột số mô hình toán học cổ điển đã đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu và dự đoán các hiện tượng thực tế. Trong sinh học, mô hình tăng trưởng dân số của Malthus mô tả sự gia tăng dân số theo cấp số nhân:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nP(t) = P_0 e^{rt}\n\u003C\u002Fscript>\ntrong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> P_0 \u003C\u002Fscript> là dân số ban đầu, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> r \u003C\u002Fscript> là tốc độ tăng trưởng, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> t \u003C\u002Fscript> là thời gian. Mô hình này giả định không có giới hạn tài nguyên, nên phù hợp cho các giai đoạn đầu tăng trưởng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐể khắc phục giới hạn tài nguyên, mô hình logistic được sử dụng:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nP(t) = \\frac{K}{1 + \\frac{K - P_0}{P_0} e^{-rt}}\n\u003C\u002Fscript>\ntrong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> K \u003C\u002Fscript> là sức chứa tối đa của môi trường. Mô hình logistic được áp dụng nhiều trong sinh thái học, y tế cộng đồng và công nghiệp.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác ví dụ mô hình khác:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Mô hình SIR trong dịch tễ học\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phương trình Black-Scholes trong tài chính\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phương trình Navier-Stokes trong cơ học chất lỏng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mô hình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%93i%20quy%20tuy%E1%BA%BFn%20t%C3%ADnh%22%7D}} trong thống kê\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò của mô hình toán học trong nghiên cứu và công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong nghiên cứu khoa học, mô hình toán học là công cụ cốt lõi giúp mô tả quy luật tự nhiên và kiểm chứng giả thuyết. Mô hình hóa cho phép mô phỏng hiện tượng trong điều kiện khó hoặc không thể thử nghiệm trực tiếp như mô hình khí hậu, lan truyền bệnh dịch, hay tiến hóa gen.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong công nghiệp, mô hình được ứng dụng để:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Tối ưu hóa sản xuất ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22quy%20ho%E1%BA%A1ch%20tuy%E1%BA%BFn%20t%C3%ADnh%22%7D}}, điều khiển tự động)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phân tích hệ thống kỹ thuật (cơ điện tử, robot)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết kế dược phẩm (mô phỏng tương tác phân tử)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phân tích độ tin cậy và tuổi thọ sản phẩm\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng minh họa ứng dụng mô hình toán học:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Lĩnh vực\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Mô hình sử dụng\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Mục tiêu\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Kỹ thuật\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Phương trình vi phân, hệ điều khiển\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thiết kế, điều chỉnh hệ thống\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tài chính\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Stochastic calculus\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Dự báo biến động thị trường\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Sinh học\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Mô hình dịch tễ SIR\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Phân tích lan truyền bệnh\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mô hình hóa trong khoa học dữ liệu và học máy\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHọc máy (machine learning) là lĩnh vực sử dụng mô hình toán học để huấn luyện máy tính rút trích tri thức từ dữ liệu. Các thuật toán như hồi quy tuyến tính, mạng nơron, máy vector hỗ trợ đều dựa trên biểu thức toán học cụ thể. Ví dụ:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\hat{y} = \\beta_0 + \\beta_1 x\n\u003C\u002Fscript>\nlà {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20h%E1%BB%93i%20quy%20tuy%E1%BA%BFn%20t%C3%ADnh%22%7D}} đơn giản, trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\beta_0 \u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\beta_1 \u003C\u002Fscript> là các hệ số ước lượng từ dữ liệu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong học sâu (deep learning), mỗi lớp mạng nơron thực hiện phép biến đổi phi tuyến lên dữ liệu đầu vào. Hàm mất mát (loss function) và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BA%ADt%20to%C3%A1n%20lan%20truy%E1%BB%81n%20ng%C6%B0%E1%BB%A3c%22%7D}} (backpropagation) là các thành phần toán học quan trọng của quá trình huấn luyện.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhoa học dữ liệu sử dụng mô hình thống kê và xác suất để mô tả phân phối, mối tương quan và phân tích dự đoán. Việc hiểu rõ cấu trúc toán học giúp cải thiện độ tin cậy và khả năng diễn giải của mô hình.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ưu điểm và hạn chế của mô hình toán học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nƯu điểm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Cho phép mô phỏng các tình huống chưa xảy ra\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hỗ trợ ra quyết định chính xác\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tiết kiệm chi phí và thời gian trong nghiên cứu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Có thể kiểm chứng và tinh chỉnh khi có dữ liệu mới\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHạn chế:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Phụ thuộc vào độ chính xác của giả định đầu vào\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Không thể bao quát đầy đủ mọi yếu tố thực tế\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mô hình phức tạp có thể khó diễn giải hoặc quá nhạy\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nDo đó, cần có sự cân bằng giữa tính đơn giản (để dễ sử dụng) và tính thực tế (để mô tả đúng hiện tượng). Nguyên tắc “Occam’s Razor” thường được áp dụng: mô hình đơn giản nhất vẫn đủ chính xác là mô hình tốt nhất.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thẩm định và xác minh mô hình\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThẩm định mô hình (validation) là việc đánh giá mức độ mô hình phản ánh đúng thực tế. Việc này bao gồm kiểm tra bằng dữ liệu mới, phân tích sai số dự đoán, hoặc so sánh với các mô hình khác. Một số kỹ thuật phổ biến:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Cross-validation\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bootstrapping\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kiểm định thống kê (t-test, F-test...)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nXác minh mô hình (verification) là đảm bảo mô hình được xây dựng và tính toán đúng với cấu trúc toán học dự kiến. Các lỗi về logic, lập trình, hoặc số học có thể làm sai lệch toàn bộ kết quả.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCả xác minh và thẩm định là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo độ tin cậy của mô hình trong ứng dụng thực tế.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng và ứng dụng hiện đại của mô hình toán học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMô hình toán học đang phát triển nhanh trong các lĩnh vực liên ngành như:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Sinh học tính toán: mô phỏng mạng gen, hệ điều hòa protein\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thần kinh học: mô hình hoạt động neuron và hệ thần kinh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mô hình hóa hành vi: dự đoán hành vi con người trong xã hội học\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kỹ thuật tài chính: mô phỏng rủi ro và định giá tài sản phái sinh\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMô hình hóa hiện đại sử dụng công cụ tính toán mạnh, dữ liệu lớn (big data), và trí tuệ nhân tạo để tạo ra các mô hình thích ứng linh hoạt, có khả năng tự cập nhật theo thời gian. Điều này mở ra khả năng mô phỏng thời gian thực, tối ưu hóa năng động và ra quyết định thông minh.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xem thêm tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Fsubjects\u002Fmathematical-modelling\" target=\"_blank\">Nature – Mathematical Modelling\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.springer.com\u002Fjournal\u002F285\" target=\"_blank\">Journal of Mathematical Modelling and Algorithms – Springer\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Fsubjects\u002Fmathematical-modelling\" target=\"_blank\">Nature – Mathematical Modelling\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fjournal\u002Fapplied-mathematical-modelling\" target=\"_blank\">Applied Mathematical Modelling – ScienceDirect\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Fbook\u002F10.1007\u002F978-1-4614-7235-4\" target=\"_blank\">Mathematical Modelling: A Case Studies Approach, Springer, 2013\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cambridge.org\u002Fcore\u002Fjournals\u002Feuropean-journal-of-applied-mathematics\" target=\"_blank\">European Journal of Applied Mathematics – Cambridge University Press\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":14,"researcherId":15,"name":42,"imageUrl":43},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":45,"researcherId":15,"name":46,"imageUrl":47},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[49,50,51,52,53,54,55,56,57,58],"phân phối xác suất","phương trình vi phân","độ phức tạp tính toán","điều kiện ban đầu","mô hình tăng trưởng","tốc độ tăng trưởng","hồi quy tuyến tính","quy hoạch tuyến tính","mô hình hồi quy tuyến tính","thuật toán lan truyền ngược",10,"PUBLISHED","2025-09-13T03:07:23.096+00:00","2026-09-06T08:09:24.038+00:00","2025-09-17T04:25:27.160+00:00","2026-09-06T08:09:23.620+00:00","2026-09-06T07:24:54.641+00:00",380,[68,71,74,77,80,83,86,89,92,95],{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":15,"definition":15,"discipline":15,"disciplineCode":15,"disciplineLabel":15,"disciplineColor":15,"disciplineIcon":15},"năng lực mô hình hóa toán học","Năng lực mô hình hóa toán học là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":15,"definition":15,"discipline":15,"disciplineCode":15,"disciplineLabel":15,"disciplineColor":15,"disciplineIcon":15},"toán cao cấp","Toán cao cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Toán cao cấp",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":15,"definition":15,"discipline":15,"disciplineCode":15,"disciplineLabel":15,"disciplineColor":15,"disciplineIcon":15},"simulink","Simulink là gì? Các công bố khoa học về Simulink",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":15,"definition":15,"discipline":15,"disciplineCode":15,"disciplineLabel":15,"disciplineColor":15,"disciplineIcon":15},"tối ưu hoá","Tối ưu hoá là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tối ưu hoá",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":15,"definition":15,"discipline":15,"disciplineCode":15,"disciplineLabel":15,"disciplineColor":15,"disciplineIcon":15},"simulation","Simulation là gì? Các nghiên cứu khoa học về mô phỏng",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":15,"definition":15,"discipline":15,"disciplineCode":15,"disciplineLabel":15,"disciplineColor":15,"disciplineIcon":15},"phương pháp luận","Phương pháp luận là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":15,"definition":15,"discipline":15,"disciplineCode":15,"disciplineLabel":15,"disciplineColor":15,"disciplineIcon":15},"bộ lọc kalman","Bộ lọc kalman là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bộ lọc kalman",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":15,"definition":15,"discipline":15,"disciplineCode":15,"disciplineLabel":15,"disciplineColor":15,"disciplineIcon":15},"phương trình chuyển động","Phương trình chuyển động là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":15,"definition":15,"discipline":15,"disciplineCode":15,"disciplineLabel":15,"disciplineColor":15,"disciplineIcon":15},"yếu tố ảnh hưởng","Yếu tố ảnh hưởng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":15,"definition":15,"discipline":15,"disciplineCode":15,"disciplineLabel":15,"disciplineColor":15,"disciplineIcon":15},"mô hình hóa toán học","Mô hình hóa toán học là gì? Các nghiên cứu khoa học"]