[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20phong%20c%C3%A1ch%20h%E1%BB%8Dc%20t%E1%BA%ADp{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_mô hình phong cách học tập":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":20,"discipline":21,"references":22,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":57,"keywords":61,"keywordCount":72,"enrichTopicLink":73,"status":74,"createTime":75,"updateTime":76,"publishTime":77,"linkEnrichedTime":78,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":79,"relateTopics":80},"mô hình phong cách học tập","Mô hình phong cách học tập là gì? Định nghĩa và ứng dụng","Tìm hiểu Mô hình phong cách học tập (learning style model): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên ...","\u003Cp>\u003Cstrong>Mô hình phong cách học tập\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>learning style model\u003C\u002Fem>) là khung lý thuyết trong tâm lý học giáo dục mô tả và phân loại các phương thức ưa thích khác nhau mà qua đó từng cá nhân tiếp nhận, xử lý, mã hóa và lưu giữ thông tin tri thức mới.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctxt>\n\u003Ch2>Định nghĩa mô hình phong cách học tập\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMô hình phong cách học tập (learning style models) là các lý thuyết giáo dục nhằm mô tả sự khác biệt cá nhân trong cách tiếp nhận, xử lý và lưu trữ thông tin. Theo các mô hình này, mỗi người học có xu hướng học tập hiệu quả hơn khi thông tin được trình bày phù hợp với “phong cách” ưu tiên của họ. Khái niệm này đã thu hút nhiều sự quan tâm từ những năm 1980 và được ứng dụng rộng rãi trong giáo dục phổ thông, đại học và đào tạo nghề.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nPhong cách học tập được coi là đặc điểm nhận thức – hành vi tương đối ổn định, phản ánh cách người học tiếp cận tri thức. Nó có thể liên quan đến yếu tố sinh lý (thị giác, thính giác), tâm lý (sở thích, động lực), hoặc cả phương thức tổ chức tư duy. Tuy nhiên, không phải mô hình nào cũng dựa trên nền tảng thực nghiệm vững chắc. Một số mô hình mang tính mô tả hoặc định hướng hơn là lý giải {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20ch%E1%BA%BF%20nh%E1%BA%ADn%20th%E1%BB%A9c%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhác với phương pháp học, phong cách học tập không chỉ là kỹ thuật hay công cụ mà người học sử dụng trong quá trình học. Nó được xem là yếu tố bên trong, ảnh hưởng đến sự lựa chọn chiến lược, mức độ tiếp thu và hiệu quả học tập tổng thể. Tham khảo phân tích tại Frontiers in Psychology (2017).\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân biệt phong cách học tập và chiến lược học tập\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPhong cách học tập thường bị nhầm lẫn với chiến lược học tập, trong khi chúng là hai khái niệm khác nhau. Phong cách học đề cập đến cách tiếp cận ưu thế mà người học có xu hướng sử dụng một cách tự nhiên hoặc vô thức. Ngược lại, chiến lược học tập là các phương pháp cụ thể, có chủ đích được người học áp dụng để đạt một mục tiêu học tập nhất định.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột người có phong cách học thiên về thị giác có thể sử dụng chiến lược vẽ sơ đồ, xem video hoặc tổ chức thông tin thành hình ảnh. Tuy nhiên, chiến lược này cũng có thể được người học thính giác áp dụng khi học nhóm hoặc nghe giảng. Điều đó cho thấy chiến lược học tập mang {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20linh%20ho%E1%BA%A1t%22%7D}} hơn và có thể điều chỉnh theo ngữ cảnh.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSo sánh giữa hai khái niệm có thể trình bày như sau:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Phong cách học tập\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chiến lược học tập\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Bản chất\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đặc điểm cá nhân tương đối ổn định\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kỹ thuật học cụ thể, linh hoạt\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khởi phát\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vô thức hoặc tự nhiên\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có ý thức, do người học lựa chọn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phạm vi ảnh hưởng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chi phối toàn bộ quá trình học\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Áp dụng trong từng nhiệm vụ học tập\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\n\u003Ch2>Các mô hình phong cách học tập phổ biến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNhiều mô hình phong cách học tập đã được đề xuất trong hơn 40 năm qua. Một số mô hình được sử dụng rộng rãi trong giáo dục thực tiễn bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>VARK (Fleming):\u003C\u002Fstrong> chia người học thành các nhóm thị giác, thính giác, đọc\u002Fviết và vận động\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kolb (1984):\u003C\u002Fstrong> dựa trên chu trình học tập trải nghiệm với bốn kiểu học chính\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Honey &amp; Mumford:\u003C\u002Fstrong> phát triển từ mô hình Kolb, dùng trong đào tạo nghề\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Gregorc:\u003C\u002Fstrong> phân chia người học theo trục trừu tượng – cụ thể và tuần tự – ngẫu nhiên\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\nTrong đó, VARK là mô hình dễ tiếp cận nhất với giáo viên và người học vì tập trung vào kênh tiếp nhận thông tin ưu thế. Kolb thì nhấn mạnh đến quá trình trải nghiệm và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%E1%BB%AD%20l%C3%BD%20th%C3%B4ng%20tin%22%7D}}, phù hợp với giáo dục đại học và môi trường học linh hoạt.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTóm tắt mô hình VARK:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phong cách\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm nhận biết\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chiến lược phù hợp\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Visual (Thị giác)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ưa hình ảnh, màu sắc, biểu đồ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sơ đồ tư duy, video, mô hình\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Aural (Thính giác)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ưa nghe giảng, thảo luận\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ghi âm bài giảng, học nhóm, podcast\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Read\u002FWrite (Đọc\u002FViết)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ưa văn bản, tài liệu, ghi chú\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Soạn thảo, tóm tắt, đọc sách\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Kinesthetic (Vận động)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ưa trải nghiệm, thao tác thực hành\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thí nghiệm, mô phỏng, dự án thực tế\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\n\u003Ch2>Nền tảng lý thuyết và cơ sở tâm lý học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPhần lớn các mô hình phong cách học tập được xây dựng trên nền tảng của các lý thuyết học tập và nhận thức. Kolb (1984) dựa trên thuyết học qua trải nghiệm, nhấn mạnh chu trình gồm: trải nghiệm cụ thể, phản ánh, khái quát hóa, và ứng dụng. Mỗi người có xu hướng mạnh hơn ở một hoặc hai giai đoạn, tạo ra phong cách học riêng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số mô hình khác được xây dựng từ lý thuyết xử lý thông tin (information-processing theory), lý thuyết đa trí tuệ (multiple intelligences), và lý thuyết {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%E1%BA%ADn%20th%E1%BB%A9c%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%22%7D}}. Những mô hình này cho rằng cách học chịu ảnh hưởng của yếu tố sinh học, xã hội, văn hóa và cá nhân.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMặc dù phong cách học tập thường được coi là yếu tố bẩm sinh, nhiều nghiên cứu hiện đại cho thấy chúng có thể thay đổi theo thời gian và bối cảnh học tập. Do đó, việc gắn nhãn cứng nhắc một người với một kiểu học có thể gây hạn chế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20nh%E1%BA%ADn%20th%E1%BB%A9c%22%7D}} và khả năng thích nghi của họ.\n\u003C\u002Fp>\n\u003C\u002Ftxt>\n\u003Ctxt>\n\u003Ch2>Các công cụ đánh giá phong cách học tập\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20c%E1%BB%A5%20%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%22%7D}} phong cách học tập đã được phát triển để giúp người học và giáo viên nhận diện xu hướng học cá nhân. Các công cụ này thường là bản câu hỏi trắc nghiệm tự đánh giá, có cấu trúc đơn giản và dễ triển khai. Một số công cụ được sử dụng rộng rãi trong giáo dục đại học và đào tạo doanh nghiệp.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBa công cụ phổ biến nhất:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>VARK Questionnaire:\u003C\u002Fstrong> 16–20 câu hỏi, đánh giá xu hướng tiếp nhận thông tin qua bốn kênh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kolb’s Learning Style Inventory (LSI):\u003C\u002Fstrong> đo mức độ ưu tiên trong chu trình học trải nghiệm\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Honey &amp; Mumford Learning Styles Questionnaire:\u003C\u002Fstrong> đánh giá sự ưa thích trong bối cảnh đào tạo nghề\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\nMặc dù được sử dụng rộng rãi, nhiều nhà nghiên cứu nghi ngờ độ tin cậy và giá trị đo lường của các công cụ này. Một số bài đánh giá thiếu tiêu chuẩn hóa, bị ảnh hưởng bởi thiên lệch nhận thức và không có khả năng dự đoán kết quả học tập thực tế. Do đó, cần kết hợp kết quả trắc nghiệm với quan sát hành vi, phản hồi hiệu suất và phỏng vấn học viên để có đánh giá toàn diện.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tranh luận học thuật và giới hạn của mô hình\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCác mô hình phong cách học tập đã vấp phải nhiều chỉ trích từ cộng đồng khoa học, đặc biệt là về tính khoa học, khả năng dự đoán và hiệu quả sư phạm. Một tổng quan hệ thống của Pashler et al. (2008) chỉ ra rằng không có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%B1ng%20ch%E1%BB%A9ng%20th%E1%BB%B1c%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}} rõ ràng cho giả thuyết “học theo phong cách sẽ nâng cao kết quả học tập”.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNhững giới hạn phổ biến của mô hình phong cách học tập:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Thiếu bằng chứng thực nghiệm với thiết kế ngẫu nhiên – kiểm soát\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nguy cơ gán nhãn cố định làm hạn chế khả năng thích ứng của người học\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nhầm lẫn giữa sở thích học (preference) và hiệu quả học (performance)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nNgoài ra, một nghiên cứu khác tại Frontiers in Psychology (Newton &amp; Miah, 2017) chỉ ra rằng nhiều giảng viên đại học vẫn tin vào phong cách học tập dù thiếu cơ sở khoa học. Điều này phản ánh khoảng cách giữa nghiên cứu và thực hành giáo dục.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn trong giáo dục\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nDù còn tranh cãi, các mô hình phong cách học tập vẫn mang lại giá trị thực tiễn nếu được sử dụng đúng cách. Thay vì dùng để gán nhãn hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20k%E1%BA%BF%20b%C3%A0i%20gi%E1%BA%A3ng%22%7D}} cứng nhắc, chúng có thể giúp giáo viên và người học {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C3%A2ng%20cao%20nh%E1%BA%ADn%20th%E1%BB%A9c%22%7D}} về sự đa dạng trong quá trình học tập. Việc đa dạng hóa phương pháp dạy học là một chiến lược hiệu quả hơn là “cá nhân hóa cực đoan”.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nỨng dụng hiệu quả bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Kết hợp nhiều hình thức trình bày: văn bản, video, hình ảnh, hoạt động\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tổ chức nhóm học đa dạng để tăng cường trao đổi cách tiếp cận\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khuyến khích người học thử nghiệm nhiều chiến lược khác nhau để mở rộng khả năng thích nghi\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nVí dụ, một lớp học thiết kế bài giảng vừa có video minh họa (cho người học thị giác), phần thảo luận nhóm (cho người học thính giác), vừa có thực hành mô phỏng (cho người học vận động) có thể đem lại trải nghiệm toàn diện cho đa số học viên.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hướng nghiên cứu và cải tiến mô hình\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong kỷ nguyên dữ liệu lớn và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20h%E1%BB%8Dc%20t%E1%BA%ADp%22%7D}} thích ứng, nhiều nhà nghiên cứu đang chuyển từ mô hình phong cách học tĩnh sang khái niệm “hồ sơ học tập động” (dynamic learning profiles). Các hệ thống học máy có thể theo dõi hành vi học thực tế, phân tích dữ liệu và đề xuất nội dung phù hợp theo thời gian thực.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số nền tảng như Khan Academy, Coursera, hoặc các hệ thống LMS sử dụng AI hiện đã triển khai tính năng cá nhân hóa theo phong cách và tốc độ học thực tế thay vì chỉ dựa trên bảng câu hỏi ban đầu. Tổ chức Digital Promise đang dẫn đầu nghiên cứu về học tập cá nhân hóa dựa trên bằng chứng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐịnh hướng cải tiến gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Tích hợp yếu tố cảm xúc, động lực, sự chú ý vào hồ sơ học tập\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sử dụng phân tích học tập (learning analytics) để theo dõi hiệu quả dài hạn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phát triển mô hình học đa phương thức thay vì đơn tuyến tính theo một phong cách\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\u003C\u002Ftxt>","Mô hình phong cách học tập","learning style model",[],"Mô hình phong cách học tập là khung lý thuyết trong tâm lý học giáo dục mô tả và phân loại các phương thức ưa thích khác nhau mà qua đó từng cá nhân tiếp nhận, xử lý, mã hóa và lưu giữ thông tin tri thức mới.","SOCIAL_SCIENCES",[23,30,37],{"citationText":24,"title":25,"authors":26,"source":27,"year":28,"doi":29,"url":10},"Pantho (2015). Conceptual Framework of a Synthesized Adaptive e-Learning and e-Mentoring System Using VARK Learning Styles with Data Mining Methodology. International Journal of Computer Theory and Engineering.","Conceptual Framework of a Synthesized Adaptive e-Learning and e-Mentoring System Using VARK Learning Styles with Data Mining Methodology","Pantho, Tiantong","International Journal of Computer Theory and Engineering",2015,"10.7763\u002Fijcte.2015.v7.978",{"citationText":31,"title":32,"authors":33,"source":34,"year":35,"doi":36,"url":10},"Viet Quynh (2024). INSTRUCTION BASED ON THE VARK LEARNING STYLES OF PRIMARY STUDENTS IN SCIENCE. Journal of Science Educational Science.","INSTRUCTION BASED ON THE VARK LEARNING STYLES OF PRIMARY STUDENTS IN SCIENCE","Viet Quynh","Journal of Science Educational Science",2024,"10.18173\u002F2354-1075.2024-0069",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":41,"year":35,"doi":42,"url":10},"Durán Pincay (2024). VARK learning styles in Medical Education: a systematic review. Salud, Ciencia y Tecnología.","VARK learning styles in Medical Education: a systematic review","Durán Pincay, Durán Pincay","Salud, Ciencia y Tecnología","10.56294\u002Fsaludcyt2024.594",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Bốn giai đoạn trong chu trình học tập trải nghiệm của David Kolb là gì?","Chu trình 4 bước tuần hoàn của Kolb gồm: 1) Kinh nghiệm cụ thể (Concrete Experience - trải nghiệm thực tế); 2) Quan sát phản tư (Reflective Observation - suy ngẫm, phân tích trải nghiệm); 3) Khái niệm hóa trừu tượng (Abstract Conceptualization - đúc kết thành lý thuyết, nguyên lý); và 4) Thử nghiệm tích cực (Active Experimentation - ứng dụng lý thuyết vào tình huống mới).",{"question":48,"answer":49},"Mô hình VARK của Neil Fleming phân loại người học thành những nhóm giác quan nào?","VARK chia phong cách tiếp nhận thông tin thành 4 kênh giác quan ưu tiên: V (Visual - Thị giác: ưa chuộng sơ đồ, biểu đồ, hình ảnh), A (Auditory - Thính giác: tiếp thu tốt qua bài giảng nói, thảo luận nhóm), R (Read\u002FWrite - Đọc\u002FGhi: ưa thích văn bản, sách giáo trình, ghi chú), và K (Kinesthetic - Vận động: học hiệu quả nhất qua thực hành thao tác tay, mô phỏng thực địa).",{"question":51,"answer":52},"Quan điểm khoa học thần kinh giáo dục hiện đại phê phán giả thuyết 'meshing hypothesis' của phong cách học tập như thế nào?","Nhiều nghiên cứu thực nghiệm tâm lý học nhận thức (như Pashler và cộng sự) chỉ ra rằng không có bằng chứng khoa học vững chắc chứng minh việc dạy khớp chính xác với phong cách ưa thích của học sinh (meshing hypothesis) giúp cải thiện kết quả học tập. Thay vào đó, phương pháp dạy học đa giác quan (multimodal instruction) kết hợp bản chất nội dung bài học mới là yếu tố quyết định hiệu quả tiếp thu.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[62,63,64,65,66,67,68,69,70,71],"cơ chế nhận thức","tính linh hoạt","xử lý thông tin","nhận thức xã hội","phát triển nhận thức","công cụ đánh giá","bằng chứng thực nghiệm","thiết kế bài giảng","nâng cao nhận thức","công nghệ học tập",10,true,"PUBLISHED","2024-01-16T02:50:43.032+00:00","2026-09-04T12:10:13.820+00:00","2025-07-17T15:32:32.873+00:00","2026-09-04T12:10:13.569+00:00",355,[81,84,93,95,98,101,104,107,110,113],{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"syngas","Syngas là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Syngas",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":85,"definition":87,"discipline":88,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":65,"title":94,"term":65,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Nhận thức xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhận thức xã hội",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ngôn ngữ học tri nhận","Ngôn ngữ học tri nhận là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu lịch sử","Nghiên cứu lịch sử là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhu cầu thông tin","Nhu cầu thông tin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực cảm xúc xã hội","Năng lực cảm xúc xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"giễu nhại","Giễu nhại là gì? Các công bố khoa học về Giễu nhại",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lipid","Lipid là gì? Các nghiên cứu, công bố khoa học về Lipid",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhiễu","Nhiễu là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan về Nhiễu"]