[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20kinh%20t%E1%BA%BF{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_mô hình kinh tế":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":46,"createUser":56,"publishUser":60,"keywords":64,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":69,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":70,"relateTopics":71},"mô hình kinh tế","Mô hình kinh tế là gì? Cấu trúc, phân loại và ứng dụng","Tìm hiểu Mô hình kinh tế (economic model): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Mô hình kinh tế\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>economic model\u003C\u002Fem>) là khung lý thuyết hoặc cấu trúc toán học trừu tượng hóa các quá trình kinh tế phức tạp nhằm mô phỏng, giải thích và dự báo hành vi của các tác nhân và biến số kinh tế.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Khái niệm mô hình kinh tế\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mô hình kinh tế (economic model) là sự trừu tượng hóa quá trình tương tác giữa các thành phần trong nền kinh tế thông qua hệ thống biến số và quan hệ toán học, nhằm phân tích, giải thích và dự báo các hiện tượng kinh tế. Mô hình có thể biểu diễn bằng sơ đồ logic, phương trình hoặc thuật toán tính toán, trong đó mỗi biến đảm nhiệm vai trò đầu vào hoặc đầu ra, đồng thời tuân thủ các giả thiết xác định.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Mục tiêu chính của mô hình kinh tế là cô đọng những yếu tố cốt lõi, loại bỏ các chi tiết phụ để tập trung vào mối quan hệ nhân quả giữa các biến kinh tế như tổng sản phẩm quốc nội (GDP), lãi suất, đầu tư, thuế và chi tiêu chính phủ. Thông qua mô hình, nhà nghiên cứu và hoạch định chính sách có thể kiểm tra giả thuyết, đánh giá tác động của các chính sách tài khóa, tiền tệ và điều chỉnh kịch bản kinh tế trong tương lai.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phân loại mô hình kinh tế phụ thuộc vào mức độ chi tiết và mục đích sử dụng: có mô hình đơn giản mang tính lý thuyết, mô hình định lượng dựa trên dữ liệu thực nghiệm và mô hình mô phỏng tái hiện hệ thống phức tạp. Mỗi loại mang ưu – nhược điểm riêng, thường được lựa chọn tuỳ theo bối cảnh nghiên cứu, khả năng ước lượng tham số và nguồn lực tính toán.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân loại mô hình\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mô hình lý thuyết (theoretical model) là dạng giản lược, thường sử dụng số lượng biến hạn chế và giả thiết chặt chẽ, ví dụ mô hình cung – cầu, mô hình IS–LM. Mô hình này giúp minh hoạ cơ chế vận hành của thị trường, nhưng khả năng dự báo có thể hạn chế khi bỏ qua nhiều yếu tố thực tế phức tạp.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Mô hình định lượng (empirical model) dựa trên kinh tế lượng, sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian hoặc dữ liệu chéo để ước lượng tham số thông qua các phương pháp như OLS, MLE hoặc VAR. Ví dụ, mô hình hồi quy đa biến phân tích tác động của lãi suất và tín dụng đến tăng trưởng kinh tế, trong khi mô hình VAR đánh giá tương quan động giữa hàng loạt biến vĩ mô.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Mô hình mô phỏng (simulation model) gồm hai hướng chính: mô hình cân bằng tổng thể (CGE – Computable General Equilibrium) và mô hình agent-based. CGE mô phỏng sự tác động lan toả của chính sách qua các ngành và thị trường, trong khi agent-based mô tả hành vi tương tác của từng tác nhân kinh tế độc lập, cho phép quan sát hiện tượng tự phát sinh và các điểm nút phi tuyến.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cấu trúc và thành phần\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mỗi mô hình kinh tế cơ bản gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Biến quyết định (Endogenous variables):\u003C\u002Fstrong> Giá trị do mô hình tạo ra như GDP (Y), tiêu dùng (C), đầu tư (I), lãi suất (r).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Biến ngoại sinh (Exogenous variables):\u003C\u002Fstrong> Yếu tố bên ngoài mô hình như chính sách thuế (T), chi tiêu chính phủ (G), lãi suất ngoại tệ (r*).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Giả thiết (Assumptions):\u003C\u002Fstrong> Các điều kiện về cạnh tranh hoàn hảo, hành vi tối ưu, thị trường lao động hoặc hàng hoá cân bằng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hàm mục tiêu (Objective function):\u003C\u002Fstrong> Hàm lợi ích U(C) của hộ gia đình hoặc hàm lợi nhuận Π của doanh nghiệp.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Ràng buộc (Constraints):\u003C\u002Fstrong> Ngân sách, công suất sản xuất, cân đối vật tư, giới hạn công nghệ.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cfigure>\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\u003Cth>Vai trò\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Biến quyết định\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Y (GDP), C (Tiêu dùng)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đầu ra chính của mô hình\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Biến ngoại sinh\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>G (Chi tiêu Chính phủ), T (Thuế)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Điều chỉnh thông qua chính sách\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Giả thiết\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cạnh tranh hoàn hảo, hành vi tối ưu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giới hạn phạm vi phân tích\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Hàm mục tiêu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Max U(C), Max Π\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Định hướng hành vi tác nhân\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Ràng buộc\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Y = C + I + G\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đảm bảo cân đối tổng thể\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Phương pháp xây dựng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Quy trình xây dựng mô hình kinh tế gồm các bước chính sau:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>\u003Cstrong>Xác định mục tiêu:\u003C\u002Fstrong> Phân tích ngắn hạn, dự báo dài hạn hoặc đánh giá chính sách. Cần rõ ràng trong việc lựa chọn phạm vi và biến số quan tâm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chọn biến và giả thiết:\u003C\u002Fstrong> Lựa chọn biến quyết định, biến ngoại sinh và giả thiết phù hợp với bối cảnh nghiên cứu, cân bằng giữa độ phức tạp và tính khả thi trong ước lượng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ phương trình:\u003C\u002Fstrong> Xây dựng các hàm phản ứng, hàm điều chỉnh hoặc mối quan hệ cung – cầu bằng công thức toán học hoặc thuật toán mô phỏng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Ước lượng tham số:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng kinh tế lượng (OLS, GLS, MLE) hoặc mô phỏng Monte Carlo để ước tính tham số dựa trên dữ liệu thực nghiệm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm định và hiệu chỉnh:\u003C\u002Fstrong> Thử nghiệm độ nhạy (sensitivity analysis), kiểm tra độ ổn định (stability tests), kiểm định đồng liên kết và tự tương quan, điều chỉnh nếu cần.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Áp dụng và đánh giá:\u003C\u002Fstrong> Chạy kịch bản chính sách, so sánh kết quả dự báo với quan sát thực tế, hiệu chỉnh mô hình hoặc cập nhật dữ liệu thường xuyên.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>Việc tuân thủ phương pháp luận chặt chẽ giúp mô hình minh bạch, logic vững vàng và có giá trị ứng dụng cao trong hoạch định chính sách, quản trị doanh nghiệp và nghiên cứu học thuật.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các công thức cơ bản\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Một số mô hình kinh tế tiêu biểu sử dụng công thức đơn giản nhưng thể hiện rõ mối quan hệ giữa các biến chính:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cp>\u003Cstrong>Mô hình cung – cầu:\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Q_d = a - bP, \\quad Q_s = c + dP\u003C\u002Fscript>, với \u003Ci>Qd\u003C\u002Fi> và \u003Ci>Qs\u003C\u002Fi> lần lượt là lượng cầu, lượng cung; \u003Ci>P\u003C\u002Fi> là giá; \u003Ci>a,b,c,d\u003C\u002Fi> là tham số.\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cp>\u003Cstrong>Mô hình IS–LM:\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Y = C(Y - T) + I(r) + G, \\quad M\u002FP = L(r,Y)\u003C\u002Fscript>, biểu diễn cân bằng thị trường hàng hoá (IS) và thị trường tiền tệ (LM).\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cp>\u003Cstrong>Mô hình sản xuất Cobb–Douglas:\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Y = A K^\\alpha L^{1-\\alpha}\u003C\u002Fscript>, với \u003Ci>Y\u003C\u002Fi> là sản lượng, \u003Ci>K\u003C\u002Fi> vốn, \u003Ci>L\u003C\u002Fi> lao động, \u003Ci>A\u003C\u002Fi> năng suất tổng; \u003Ci>0&lt;\\alpha&lt;1\u003C\u002Fi>.\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cfigure>\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Mô hình\u003C\u002Fth>\u003Cth>Công thức\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chú thích\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Cung–Cầu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Q_d = a - bP, \\quad Q_s = c + dP\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Ci>a,c\u003C\u002Fi> định mức, \u003Ci>b,d\u003C\u002Fi> độ co giãn\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>IS–LM\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Y = C(Y - T) + I(r) + G; \\; M\u002FP = L(r,Y)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>IS: thị trường hàng hoá; LM: tiền tệ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Cobb–Douglas\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Y = A K^\\alpha L^{1-\\alpha}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Ci>\\alpha\u003C\u002Fi> tỷ lệ vốn, \u003Ci>1-\\alpha\u003C\u002Fi> tỷ lệ lao động\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mô hình kinh tế được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực chính sách công, tài chính và quản trị doanh nghiệp:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Chính sách tiền tệ:\u003C\u002Fstrong> Ngân hàng trung ương sử dụng mô hình IS–LM và Phillips curve để ước lượng tác động của thay đổi lãi suất đến lạm phát và thất nghiệp.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chính sách tài khóa:\u003C\u002Fstrong> Mô hình cân bằng tổng thể (CGE) đánh giá hiệu quả thuế, trợ cấp và chi tiêu công, phân tích tác động lan toả qua các ngành kinh tế.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Dự báo kinh tế vĩ mô:\u003C\u002Fstrong> Các mô hình VAR và DSGE (Dynamic Stochastic General Equilibrium) cung cấp kịch bản tăng trưởng GDP, lạm phát và cán cân thanh toán dựa trên số liệu lịch sử và giả thuyết động.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Quản trị doanh nghiệp:\u003C\u002Fstrong> Hồi quy đa biến phân tích yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận, doanh thu và chi phí; mô hình giá cả định lượng hỗ trợ chiến lược tối ưu hoá lợi nhuận.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Kết quả mô phỏng và dự báo thường được trình bày qua đồ thị đường IS–LM, vecto thời gian VAR hoặc tình huống “shock” trong DSGE, giúp hoạch định chính sách linh hoạt và kịp thời [IMF].\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ưu điểm và hạn chế\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mô hình kinh tế có ưu điểm là minh bạch giả thiết, rõ ràng cấu trúc và khả năng ước lượng thông qua dữ liệu thực. Chúng giúp hệ thống hoá kiến thức, tạo nền tảng phân tích định lượng và dự báo xu hướng kinh tế.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tuy nhiên, mô hình phụ thuộc nhiều vào các giả thiết (ví dụ cạnh tranh hoàn hảo, hành vi tối ưu, thị trường cân bằng) và có thể bỏ qua các yếu tố hành vi, tín hiệu phi chính thức hoặc thay đổi cấu trúc kinh tế. Ngoài ra, rủi ro quá giản lược (oversimplification) dẫn đến sai lệch khi áp dụng trong bối cảnh có cú sốc bất ngờ hoặc biến động lớn [NBER].\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Ưu điểm:\u003C\u002Fstrong> Logic rõ ràng, khả năng kiểm định, phục vụ chính sách.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hạn chế:\u003C\u002Fstrong> Giả thiết cứng nhắc, thiếu tính phi tuyến và hành vi thực tế.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Rủi ro:\u003C\u002Fstrong> Dữ liệu kém chất lượng hoặc mô hình quá phức tạp gây overfitting.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Kiểm định và hiệu chỉnh\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Kiểm định mô hình bao gồm phân tích lỗi dự báo (forecast error), kiểm định đồng liên kết (cointegration test) cho biến chuỗi thời gian, và kiểm định tự tương quan (Durbin–Watson) đối với sai số hồi quy. Ngoài ra, kiểm định Hausman giúp lựa chọn phương pháp ước lượng panel data phù hợp.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hiệu chỉnh mô hình thực hiện qua:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>\u003Cstrong>Phân tích độ nhạy (sensitivity analysis):\u003C\u002Fstrong> Thay đổi tham số để đánh giá tính ổn định kết quả.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm định chéo (cross-validation):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng tập dữ liệu khác để xác thực khả năng dự báo.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Giảm chiều dữ liệu (dimensionality reduction):\u003C\u002Fstrong> Áp dụng PCA hoặc shrinkage để tránh overfitting.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Cập nhật giả thiết:\u003C\u002Fstrong> Thêm biến mới hoặc thay đổi hàm mục tiêu khi thị trường biến động.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>Quy trình này giúp duy trì tính khả thi và độ tin cậy của mô hình trong dài hạn, đặc biệt khi nền kinh tế chịu ảnh hưởng bởi đại dịch, khủng hoảng tài chính hoặc biến động địa chính trị.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Xu hướng nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Xu thế phát triển mô hình kinh tế hiện nay tích hợp dữ liệu lớn (big data) và học máy (machine learning). Phương pháp ridge regression, LASSO, random forest và neural networks được kết hợp với mô hình truyền thống để cải thiện khả năng dự báo và phát hiện mẫu phi tuyến [NBER].\u003C\u002Fp>\u003Cp>Mô hình agent-based đang ngày càng phổ biến, cho phép mô phỏng hành vi vi mô của hàng nghìn tác nhân tương tác theo quy tắc đơn giản, từ đó quan sát hiện tượng vĩ mô phức tạp như khủng hoảng tài chính lan truyền. Ngoài ra, mô hình kinh tế tuần hoàn (circular economy model) tích hợp khía cạnh môi trường, tài nguyên và phát thải carbon để hỗ trợ phát triển bền vững.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Machine Learning Econometrics: cải thiện ước lượng tham số và dự báo.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Agent-Based Modeling: mô phỏng hành vi vi mô, phân tích hệ phức hợp.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Circular Economy Models: tích hợp kinh tế – môi trường.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>","Mô hình kinh tế","economic model",[18,20,21],"mô hình kinh tế lượng","mô hình kinh tế vĩ mô","Mô hình kinh tế là khung lý thuyết hoặc cấu trúc toán học trừu tượng hóa các quá trình kinh tế phức tạp nhằm mô phỏng, giải thích và dự báo hành vi của các tác nhân và biến số kinh tế.","SOCIAL_SCIENCES",[25,32,39],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":10},"Geda (2016). Exogenous Shocks and Macroeconomic Policy Analysis using Applied Macro-Econometric Models in Africa. Advances in Finance, Accounting, and Economics Economic Modeling, Analysis, and Policy for Sustainability.","Exogenous Shocks and Macroeconomic Policy Analysis using Applied Macro-Econometric Models in Africa","Geda, Huizinga, Yimer","Advances in Finance, Accounting, and Economics Economic Modeling, Analysis, and Policy for Sustainability",2016,"10.4018\u002F978-1-5225-0094-0.ch006",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":10},"Kort (1986). Linking Regional Economic Models for Policy Analysis. International Series in Economic Modeling Regional Econometric Modeling.","Linking Regional Economic Models for Policy Analysis","Kort, Cartwright, Beemiller","International Series in Economic Modeling Regional Econometric Modeling",1986,"10.1007\u002F978-94-009-3267-8_4",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":43,"year":44,"doi":45,"url":10},"Chow (1979). Effective Use of Econometric Models in Macroeconomic Policy Formulation. Optimal Control for Econometric Models.","Effective Use of Econometric Models in Macroeconomic Policy Formulation","Chow","Optimal Control for Econometric Models",1979,"10.1007\u002F978-1-349-16092-1_2",[47,50,53],{"question":48,"answer":49},"Giả định 'Ceteris paribus' trong xây dựng mô hình kinh tế có ý nghĩa gì?","Có nghĩa là 'các yếu tố khác không đổi', cho phép cô lập tác động của một biến số duy nhất lên biến số mục tiêu mà không bị nhiễu bởi các biến số đồng thời khác.",{"question":51,"answer":52},"Mô hình cân bằng tổng thể ngẫu nhiên động (DSGE) thường được ứng dụng ở đâu?","Được các ngân hàng trung ương lớn trên thế giới sử dụng để phân tích truyền dẫn chính sách tiền tệ và dự báo lạm phát, tăng trưởng kinh tế trước các cú sốc vĩ mô.",{"question":54,"answer":55},"Điểm khác biệt giữa mô hình kinh tế lý thuyết và mô hình kinh tế lượng là gì?","Mô hình lý thuyết xây dựng các mối quan hệ dựa trên lập luận toán học suy diễn, trong khi mô hình kinh tế lượng sử dụng dữ liệu thực nghiệm để ước lượng tham số và kiểm định giả thuyết.",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":61,"researcherId":10,"name":62,"imageUrl":63},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-06-19T08:17:09.182+00:00","2026-09-03T11:12:43.750+00:00","2025-06-23T04:57:08.467+00:00",295,[72,75,78,81,84,87,90,100,110,120],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình lý thuyết","Mô hình lý thuyết là gì? Các nghiên cứu về Mô hình lý thuyết",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thế kỉ xviii xix","Thế kỉ xviii xix là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lá vối","Lá vối là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kinh tế thị trường","Kinh tế thị trường là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cht tim","Cht tim là gì? Các công bố khoa học về Cht tim",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kinh tế học","Kinh tế học là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":95,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"rác thải nhựa","Rác thải nhựa là gì? Các công bố khoa học về Rác thải nhựa","plastic waste","Rác thải nhựa là các phế phẩm polymer tổng hợp hoặc bán tổng hợp bị thải bỏ sau quá trình tiêu dùng hoặc công nghiệp, có độ bền cơ lý hóa cao và thời gian phân hủy tự nhiên kéo dài hàng trăm năm, gây ô nhiễm nghiêm trọng đất, nguồn nước và đại dương.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":105,"disciplineCode":106,"disciplineLabel":107,"disciplineColor":108,"disciplineIcon":109},"nam tư","Nam tư là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Yugoslavia","Nam Tư (Yugoslavia) là một quốc gia lịch sử tại khu vực bán đảo Balkan thuộc Đông Nam Âu, tồn tại qua các thể chế Vương quốc và Cộng hòa Liên bang từ năm 1918 đến khi tan rã vào đầu thập niên 1990.","HUMANITIES","humanities","Nhân văn và nghệ thuật","#9333EA","book-open",{"id":111,"title":112,"term":113,"englishTitle":114,"definition":115,"discipline":23,"disciplineCode":116,"disciplineLabel":117,"disciplineColor":118,"disciplineIcon":119},"đường cong học tập","Đường cong học tập là gì? Định luật Wright và ứng dụng","Đường cong học tập","learning curve","Đường cong học tập là mô hình toán học và đồ thị biểu diễn mối quan hệ định lượng giữa mức độ tích lũy kinh nghiệm hoặc sản lượng với sự gia tăng hiệu suất làm việc và giảm chi phí.","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":23,"disciplineCode":116,"disciplineLabel":117,"disciplineColor":118,"disciplineIcon":119},"chuẩn chủ quan","Chuẩn chủ quan là gì? Cấu trúc và ứng dụng","subjective norm","Chuẩn chủ quan (subjective norm) là nhận thức của một cá nhân về áp lực và kỳ vọng xã hội từ những người hoặc nhóm tham chiếu quan trọng đối với việc họ nên hay không nên thực hiện một hành vi cụ thể."]