[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_m%C3%B4%20b%E1%BB%87nh%20h%E1%BB%8Dc{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_m%C3%B4%20b%E1%BB%87nh%20h%E1%BB%8Dc":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":40,"createUser":50,"publishUser":10,"keywords":54,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":55,"status":56,"createTime":57,"updateTime":58,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":59,"wikidataId":10,"relateTopics":60},"mô bệnh học","Mô bệnh học là gì? Quy trình kỹ thuật và giá trị chẩn đoán","Mô bệnh học là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán y khoa, nghiên cứu các biến đổi cấu trúc vi thể của mô bệnh phẩm dưới kính hiển vi quang học.","\u003Cp>Mô bệnh học (histopathology) là chuyên ngành trụ cột của giải phẫu bệnh học, chuyên nghiên cứu và đánh giá vi thể các tổn thương cấu trúc mô nhằm xác định chính xác bản chất, nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh và mức độ tiến triển của bệnh tật. Trong y học lâm sàng, xét nghiệm mô bệnh học được coi là tiêu chuẩn vàng để đưa ra chẩn đoán xác định, đặc biệt trong lĩnh vực ung bướu học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quy trình kỹ thuật xử lý bệnh phẩm mô bệnh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để tạo ra một tiêu bản vi thể đạt tiêu chuẩn phục vụ cho việc đọc kết quả dưới kính hiển vi quang học, mẫu mô sinh thiết hoặc bệnh phẩm mổ phải trải qua chuỗi quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt gồm các bước kế tiếp nhau:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cố định mẫu mô:\u003C\u002Fstrong> Bệnh phẩm ngay sau khi lấy ra khỏi cơ thể được ngâm ngay vào dung dịch đệm Formalin trung tính nhằm ngăn chặn quá trình tự phân hủy của enzyme và biến tính cấu trúc protein.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khảo sát đại thể và phẫu tích:\u003C\u002Fstrong> Bác sĩ giải phẫu bệnh mô tả kích thước, màu sắc, mật độ tổn thương và cắt lọc các mảnh mô đại diện đặt vào cassette.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khử nước và đúc khối sáp:\u003C\u002Fstrong> Mẫu mô được chuyển qua các nồng độ cồn tăng dần để khử hết nước, sau đó làm trong bằng dung môi xylene và ngấm paraffin nóng chảy để tạo thành khối block cứng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cắt lát vi thể:\u003C\u002Fstrong> Khối nến được cắt bằng dao cắt chuyên dụng thành những lát cắt siêu mỏng có độ dày chuẩn micromet.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhuộm tiêu bản:\u003C\u002Fstrong> Lát cắt mô được dán lên lam kính, tẩy nến và tiến hành nhuộm màu bằng phương pháp thường quy Hematoxylin &amp; Eosin (H&amp;E).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Dán lamen và bảo quản:\u003C\u002Fstrong> Tiêu bản được phủ chất gắn nhân tạo và đậy lamen bảo vệ trước khi chuyển tới bàn đọc kính của bác sĩ giải phẫu bệnh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Giá trị chẩn đoán và Ứng dụng trong Ung bướu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đánh giá mô bệnh học đóng vai trò định hướng quyết định toàn bộ phác đồ điều trị theo tổng quan của Renshaw (2011):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xác định tính chất tổn thương:\u003C\u002Fstrong> Phân biệt rõ ràng giữa tổn thương viêm nhiễm phản ứng, loạn sản tiền ung thư, khối u lành tính và khối u ác tính xâm lấn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phân loại mô học và độ mô học:\u003C\u002Fstrong> Xác định nguồn gốc tế bào học và đánh giá độ biệt hóa tế bào theo tiêu chuẩn quốc tế.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đánh giá diện cắt phẫu thuật:\u003C\u002Fstrong> Kiểm tra các rìa mép của khối u đã sạch tế bào ác tính hay còn sót, quyết định bệnh nhân có cần mổ vét rộng hay xạ trị bổ trợ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xác định giai đoạn bệnh học:\u003C\u002Fstrong> Đánh giá mức độ xâm lấn sâu qua các lớp thành cơ quan và di căn hạch lympho vùng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các kỹ thuật bổ trợ hiện đại trong Mô bệnh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh nhuộm H&amp;E truyền thống, chuyên ngành mô bệnh học hiện đại đã tích hợp sâu rộng các công nghệ sinh học phân tử:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Kỹ thuật\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Nguyên lý cơ bản\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ứng dụng lâm sàng tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hóa mô miễn dịch (IHC)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sử dụng kháng thể đặc hiệu gắn kháng nguyên tế bào mục tiêu theo nguyên lý Costa (1981)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Xác định thụ thể nội tiết (ER, PR, HER2 trong ung thư vú), dấu ấn sinh học theo Hameed và Sublett (2005)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Lai tại chỗ huỳnh quang (FISH)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sử dụng mẫu dò DNA\u002FRNA gắn huỳnh quang bắt cặp gen đích\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phát hiện khuếch đại gen HER2\u002Fneu, chuyển đoạn gen ALK\u002FROS1\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Sinh thiết tức thì (Cắt lạnh)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đông lạnh nhanh mô và cắt lát đọc kết quả trong cuộc mổ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đánh giá diện cắt tức thì và bản chất u ngay trong cuộc phẫu thuật\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Thực tiễn ngành Giải phẫu bệnh - Mô bệnh học tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, chuyên ngành Giải phẫu bệnh - Tế bào học được chuẩn hóa chuyên môn toàn diện. Các trung tâm giải phẫu bệnh lớn như Bệnh viện K, Bệnh viện Ung bướu TP. Hồ Chí Minh, Bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện Chợ Rẫy đã triển khai thường quy các kỹ thuật hóa mô miễn dịch tự động và giải trình tự gen thế hệ mới, phục vụ đắc lực cho xu thế điều trị ung thư cá thể hóa và y học chính xác.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hạn chế và Những điểm cần lưu ý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dù là tiêu chuẩn vàng, chẩn đoán mô bệnh học vẫn phụ thuộc vào chất lượng lấy mẫu sinh thiết (sinh thiết không đúng tâm tổn thương hoại tử có thể gây âm tính giả), thời gian cố định mô không đúng quy chuẩn làm suy giảm kháng nguyên phục vụ nhuộm hóa mô miễn dịch, và đòi hỏi kinh nghiệm dày dặn của chuyên gia giải phẫu bệnh để tránh sai sót trong những ca bệnh hiếm gặp.\u003C\u002Fp>","Mô bệnh học","histopathology","Mô bệnh học là chuyên ngành giải phẫu bệnh học nghiên cứu và chẩn đoán các tổn thương của mô bào ở mức độ vi thể nhằm xác định bản chất, nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh và giai đoạn tiến triển của bệnh tật.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,28,34],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":10,"year":26,"doi":27,"url":10},"Renshaw, A. A. (2011). Rosai and Ackerman Surgical Pathology Overview. Advances in Anatomic Pathology, 18(6), 466.","Rosai and Ackerman Surgical Pathology Overview","Renshaw, A. A.",2011,"10.1097\u002Fpap.0b013e318234ab9c",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":10,"year":32,"doi":33,"url":10},"Hameed, O., & Sublett, J. (2005). Immunohistochemistry in diagnostic surgical pathology of the prostate. Seminars in Diagnostic Pathology, 22(1), 88-104.","Immunohistochemistry in diagnostic surgical pathology of the prostate","Hameed, O., & Sublett, J.",2005,"10.1053\u002Fj.semdp.2005.11.001",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":10,"year":38,"doi":39,"url":10},"Costa, J. (1981). Diagnostic Immunohistochemistry. The American Journal of Surgical Pathology, 5(7), 705.","Diagnostic Immunohistochemistry","Costa, J.",1981,"10.1097\u002F00000478-198110000-00017",[41,44,47],{"question":42,"answer":43},"Mô bệnh học khác gì so với tế bào học?","Tế bào học khảo sát các tế bào rời rạc thu được từ chọc hút hoặc phết dịch, trong khi mô bệnh học khảo sát toàn bộ cấu trúc kiến trúc tổ chức của mảnh mô sinh thiết hoặc bệnh phẩm phẫu thuật.",{"question":45,"answer":46},"Thuốc nhuộm cơ bản nhất trong mô bệnh học là gì?","Nhuộm Hematoxylin & Eosin (H&E) là kỹ thuật nhuộm thường quy kinh điển nhất, trong đó Hematoxylin nhuộm nhân tế bào màu xanh tím và Eosin nhuộm bào tương màu hồng.",{"question":48,"answer":49},"Hóa mô miễn dịch có vai trò gì trong mô bệnh học hiện đại?","Hóa mô miễn dịch sử dụng kháng thể đặc hiệu để gắn kháng nguyên mục tiêu, giúp phân biệt chính xác nguồn gốc mô học và xác định thụ thể điều trị đích trong ung thư.",{"id":51,"researcherId":10,"name":52,"imageUrl":53},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-09-08T02:06:05.986+00:00","2026-09-02T14:09:48.195+00:00",334,[61,64,73,77,82,87,92,98,103,108],{"id":62,"title":63,"term":62,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đặc điểm mô bệnh học","Đặc điểm mô bệnh học là gì? Các công bố khoa học về Đặc điểm mô bệnh học",{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":67,"definition":68,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"u nguyên bào gan","U nguyên bào gan là gì? Các công bố khoa học về U nguyên bào gan","hepatoblastoma","U nguyên bào gan là khối u gan ác tính nguyên phát phổ biến nhất ở trẻ em, bắt nguồn từ các tế bào mầm biểu mô gan phôi thai chưa biệt hóa hoàn toàn.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":74,"definition":76,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"gel polyacrylamide","Gel polyacrylamide là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong y học và khoa học sức khỏe, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":80,"definition":81,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"suy thận mạn","Suy thận mạn là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Chronic kidney disease (CKD) \u002F Chronic renal failure","Suy thận mạn là tổn thương cấu trúc hoặc suy giảm chức năng thận tiến triển kéo dài trên 3 tháng, đặc trưng bởi giảm mức lọc cầu thận (eGFR) và rối loạn chuyển hóa toàn thân.",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":85,"definition":86,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"u hạch thần kinh","U hạch thần kinh là gì? Các công bố khoa học về U hạch thần kinh","ganglioneuroma","U hạch thần kinh là một khối u lành tính biệt hóa hoàn toàn của hệ thần kinh giao cảm bắt nguồn từ mào thần kinh, cấu tạo bởi các tế bào hạch trưởng thành và chất đệm Schwann phong phú.",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":90,"definition":91,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"ung thư lưỡi","Ung thư lưỡi là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Tongue cancer \u002F Oral tongue squamous cell carcinoma","Ung thư lưỡi (tongue cancer) là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ tế bào biểu mô niêm mạc lưỡi, chiếm tỷ lệ cao nhất trong các loại ung thư khoang miệng, với thể mô bệnh học chủ yếu là ung thư biểu mô tế bào vảy (OSCC).",{"id":93,"title":94,"term":95,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"ung thư vú ba âm tính","Ung thư vú ba âm tính là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Ung thư vú ba âm tính","triple-negative breast cancer","Ung thư vú ba âm tính (TNBC) là phân týp sinh học của ung thư vú đặc trưng bởi sự thiếu vắng biểu hiện của thụ thể estrogen (ER-), thụ thể progesterone (PR-) và không có sự khuếch đại thụ thể HER2\u002Fneu.",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"u nội mô mạch máu dạng biểu mô","U nội mô mạch máu dạng biểu mô là gì? Khái niệm và ứng dụng","Epithelioid hemangioendothelioma (EHE)","U nội mô mạch máu dạng biểu mô (epithelioid hemangioendothelioma - EHE) là một loại sarcoma mạch máu hiếm gặp có mức độ ác tính trung bình, đặc trưng bởi các tế bào nội mô hình biểu mô sắp xếp trong chất đệm dạng niêm nhầy hoặc hyaline.",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"rickettsia typhi","Rickettsia typhi là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Rickettsia typhi \u002F Murine typhus","Rickettsia typhi là vi khuẩn Gram âm nội bào bắt buộc gây bệnh sốt phát ban chuột (murine typhus), truyền sang người chủ yếu qua phân của bọ chét chuột Xenopsylla cheopis.",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"lymphoma không hodgkin","Lymphoma không hodgkin là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan","non-Hodgkin lymphoma","Lymphoma không Hodgkin (NHL) là nhóm bệnh lý ung thư ác tính xuất phát từ sự tăng sinh bất thường của các tế bào lympho B, T hoặc NK trong hạch bạch huyết và mô lympho ngoài hạch."]