[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_m%C3%B4%20%C4%91un%20young{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_mô đun young":40},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"dfee2859-7a8a-4793-9892-34f0e4b5ae5f","Hành vi nhiệt - đàn hồi của một loại đá phiến tự nhiên: itacolumite","Thermo-elastic behaviour of a natural quartzite: itacolumite",[13,14,15],"A. Doncieux","D. Stagnol","M. Huger",7,"Journal of Materials Science",false,"2008-06-01",2008,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs10853-007-2414-z","10.1007\u002Fs10853-007-2414-z","\u003Cp>Thực nghiệm địa cơ học khảo sát sự suy giảm tham số đàn hồi và giá trị \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">mô đun young\u003C\u002Fb> của mẫu đá phiến \u003Ci>itacolumite\u003C\u002Fi> dưới tác động của các chu kỳ nhiệt độ cao. Phương pháp đo xung siêu âm \u003Cb>làm rõ\u003C\u002Fb> sự phát triển của vi nứt nẻ cấu trúc làm mềm vật liệu. Kết quả cung cấp thông số quan trọng cho đánh giá an toàn hầm lò dù hiệu ứng áp suất buồng chưa xét tới.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":21,"url":35,"doi":36,"summary":37},"22d20ae6-7465-4428-92c8-091fc882a0b2","Sự khác biệt trong các tính chất địa kỹ thuật của hai loại thạch cao: alabastrine và porphyritic","Differences in the geotechnical properties of two types of gypsum: alabastrine and porphyritic",[30],"Işık Yilmaz",1,"Bulletin of Engineering Geology and the Environment","2006-06-10",2006,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10064-006-0055-0","10.1007\u002Fs10064-006-0055-0","\u003Cp>Nghiên cứu địa kỹ thuật công trình phân tích các yếu tố thạch học ảnh hưởng đến độ cứng và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">mô đun young\u003C\u002Fb> của vỉa đá thạch cao cấu trúc hạt \u003Ci>alabastrine\u003C\u002Fi>. Kết quả nén đơn trục \u003Cb>tiết lộ\u003C\u002Fb> mối tương quan phi tuyến giữa độ rỗng vi mô và sức kháng biến dạng của mẫu đá. Phát hiện định hướng xử lý nền móng đập thủy điện an toàn dù tính chất trương nở ngậm nước cần theo dõi thêm.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":21},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":46,"englishTitle":47,"synonyms":21,"definition":48,"discipline":49,"references":50,"faqs":71,"createUser":81,"publishUser":85,"keywords":86,"keywordCount":103,"enrichTopicLink":104,"status":105,"createTime":106,"updateTime":107,"publishTime":108,"linkEnrichedTime":109,"publicationScanTime":110,"contentErrorMessage":21,"viewCount":111,"relateTopics":112},"mô đun young","Mô đun Young là gì? Công thức, ý nghĩa và bảng giá trị vật liệu","Mô đun Young (E) đo lường khả năng chống lại biến dạng đàn hồi của vật liệu dưới tác dụng của lực kéo\u002Fnén theo định luật Hooke, thông số cốt lõi trong tính toán cơ kết cấu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Mô đun Young\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Young's modulus \u002F Elastic modulus\u003C\u002Fem>) (mô đun đàn hồi kéo) là đại lượng cơ học đặc trưng cho độ cứng vững của vật liệu rắn đàn hồi đồng nhất và đẳng hướng, đo lường tỷ số giữa ứng suất kéo hoặc nén và biến dạng tỉ đối tương ứng trong giới hạn đàn hồi tuyến tính.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa và ý nghĩa của mô đun Young\u003C\u002Fh2>\n\n\n\u003Cp>Mô đun Young biểu thị khả năng chống biến dạng dọc trục của vật liệu khi chịu lực kéo nén, cho biết bao nhiêu ứng suất (σ) cần thiết để tạo ra một biến dạng tương ứng (ε). Giá trị E càng lớn, vật liệu càng cứng, ít biến dạng dưới tải trọng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ý nghĩa thực tiễn của mô đun Young:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Đánh giá độ cứng và độ bền đàn hồi: phân biệt kim loại cứng, polymer mềm, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20composite%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết kế kết cấu: tính toán ứng suất–biến dạng để đảm bảo công trình hoặc chi tiết máy hoạt động an toàn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mô phỏng số: giá trị E là tham số đầu vào quan trọng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20ph%E1%BA%A7n%20t%E1%BB%AD%20h%E1%BB%AFu%20h%E1%BA%A1n%22%7D}} (FEA).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cơ sở lý thuyết và nguyên lý vật lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ sở lý thuyết của mô đun Young bắt nguồn từ định luật Hooke, phát biểu rằng trong giới hạn đàn hồi nhỏ, ứng suất tỉ lệ thuận với biến dạng: σ ∝ ε. Đây là giả thiết cơ bản cho mọi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20%C4%91%C3%A0n%20h%E1%BB%93i%22%7D}} tuyến tính, miễn sao biến dạng không vượt quá ngưỡng đàn hồi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong không gian ba chiều, ứng suất và biến dạng là tensor bậc hai; mô đun Young liên hệ thành phần dọc trục σ\u003Csub>xx\u003C\u002Fsub> và ε\u003Csub>xx\u003C\u002Fsub>. Khi vật liệu đẳng hướng và đồng nhất, E là hằng số không phụ thuộc hướng kéo.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cơ chế nguyên tử và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%C3%AAn%20k%E1%BA%BFt%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Kim loại: liên kết kim loại cho phép các ion chuyển vị nhẹ nhưng giữ khung mạng, dẫn đến E cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gốm, thủy tinh: liên kết ion-cộng hóa trị rất cứng giòn, E rất lớn nhưng dễ gãy.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Polymer: chuỗi hữu cơ mềm, liên kết Van der Waals yếu, E thấp và biến dạng lớn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Biểu diễn toán học và công thức\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Định nghĩa cơ bản của mô đun Young được viết dưới dạng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E = \\frac{\\sigma}{\\epsilon}\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>trong đó:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>σ\u003C\u002Fstrong> (ứng suất) = \u003Cem>F\u002FA\u003C\u002Fem>, với F là lực kéo (Đơn vị: N), A là diện tích mặt cắt ngang (m\u003Csup>2\u003C\u002Fsup>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>ε\u003C\u002Fstrong> (biến dạng) = ΔL\u002FL\u003Csub>0\u003C\u002Fsub>, với ΔL là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%B1%20thay%20%C4%91%E1%BB%95i%22%7D}} chiều dài và L\u003Csub>0\u003C\u002Fsub> là chiều dài ban đầu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Giới hạn tuyến tính thường được xác định bằng cách giới hạn biến dạng nhỏ (thường \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\epsilon \u003C 0.002\u003C\u002Fscript> hoặc 0,2%) để đảm bảo công thức trên luôn đúng. Trong vùng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22phi%20tuy%E1%BA%BFn%20t%C3%ADnh%22%7D}}, vật liệu bắt đầu xuất hiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20d%E1%BA%A1ng%20d%E1%BA%BBo%22%7D}} hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20vi%20m%C3%B4%22%7D}} thay đổi, không còn tỉ lệ thuận.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Liên hệ với các hằng số đàn hồi khác:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Mô đun cắt (G): liên quan qua hệ thức \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E = 2G(1 + \\nu)\u003C\u002Fscript>, trong đó ν là hệ số Poisson.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mô đun khối (K): liên hệ với E và ν qua \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K = \\frac{E}{3(1 - 2\\nu)}\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phương pháp đo và thí nghiệm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phương pháp chuẩn để xác định mô đun Young là kéo thử (tensile test) trên máy kéo vạn năng, tuân thủ tiêu chuẩn ASTM E111 \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.astm.org\u002Fe0111-17.html\" target=\"_blank\">ASTM E111\u003C\u002Fa>. Mẫu thử thường có hình thanh có tiết diện chuẩn, được kẹp cố định và kéo từ từ cho đến khi đạt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20d%E1%BA%A1ng%20%C4%91%C3%A0n%20h%E1%BB%93i%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các bước cơ bản trong kéo thử:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Chuẩn bị mẫu: gia công chuẩn kích thước, đánh dầu bôi trơn và gắn vạch đo biến dạng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết lập máy: hiệu chuẩn lực, tốc độ kéo và bộ ghi dữ liệu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thực hiện kéo thử: ghi đồng thời lực F và biến dạng ε để vẽ đồ thị σ–ε.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Đo mô đun Young theo phương pháp siêu âm (ultrasonic): sử dụng sóng dọc truyền qua mẫu, đo vận tốc c và tính E qua công thức:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E = c^2 \\rho\u003C\u002Fscript>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>c: vận tốc sóng dọc (m\u002Fs).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>ρ: mật độ vật liệu (kg\u002Fm\u003Csup>3\u003C\u002Fsup>).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Hạn chế\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Kéo thử\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đơn giản, trực tiếp, độ chính xác cao\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phá hủy mẫu, tốn thời gian chuẩn mẫu\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Siêu âm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không phá hủy, nhanh, phù hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20gi%C3%B2n%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Yêu cầu máy móc đắt tiền, cần biết mật độ chính xác\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Nanoindentation\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đo vật liệu mỏng, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kết quả phụ thuộc lực đẩy, cần chuẩn hiệu diện tích\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Đơn vị và chiều kích\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mô đun Young được đo bằng đơn vị Pascal (Pa) trong hệ SI, thường biểu diễn dưới dạng gigapascal (GPa) hoặc megapascals (MPa) tùy thuộc vào độ cứng của vật liệu. Kim loại như thép thường có E ~ 200 GPa, trong khi polymer mềm chỉ khoảng vài MPa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong hệ đo cổ điển, mô đun Young có thể được tính bằng pound trên inch vuông (psi) hoặc kilopound\u002Fin² (ksi). 1 GPa tương đương ≈ 145 ksi, giúp chuyển đổi dễ dàng giữa hai hệ đơn vị khi thiết kế quốc tế.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chiều kích của mẫu thử khi xác định E cũng ảnh hưởng đến kết quả. Mẫu có tiết diện mảnh hoặc tỉ lệ chiều dài quá lớn dễ xuất hiện dao động và không đồng nhất về ứng suất, trong khi mẫu quá dày có thể gây sai số do độ giãn không đều.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng của thành phần và cấu trúc vật liệu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thành phần hóa học và cấu trúc vi mô quyết định độ cứng đàn hồi: kim loại tinh thể có mạng tinh thể bền chắc, liên kết kim loại mạnh mẽ dẫn đến E cao; gốm và thủy tinh với liên kết ion-cộng hóa trị tạo ra vật liệu rất cứng nhưng giòn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Polymer, đặc biệt elastomer, có chuỗi polyme dài và liên kết Van der Waals yếu, do đó E thấp và dễ biến dạng; các polymer kết tinh (ví dụ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22polyethylene%20m%E1%BA%ADt%20%C4%91%E1%BB%99%20cao%22%7D}}) có E cao hơn so với polymer vô định hình.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Composite khảo nghiệm kết hợp sợi thủy tinh hoặc sợi carbon với nhựa epoxy cho độ cứng tùy chỉnh: tỷ lệ sợi, hướng sắp xếp và ma trận nền ảnh hưởng trực tiếp đến mô đun Young tổng thể. Bê tông cốt thép thể hiện E thay đổi theo tỉ lệ xi măng, cốt thép và độ ẩm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng của nhiệt độ và môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiệt độ tăng thường làm giảm mô đun Young do nhiệt động học làm yếu liên kết nguyên tử và tăng dao động nhiệt. Ví dụ, thép carbon giảm khoảng 10–15% E khi nhiệt độ lên tới 300 °C.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở nhiệt độ rất thấp (cryogenic), nhiều kim loại và gốm trở nên giòn hơn và thể hiện E tăng nhẹ do dao động nguyên tử giảm, song điều này kèm theo nguy cơ nứt đột ngột.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Ẩm và ăn mòn: nước và ion ăn mòn phá hủy liên kết bề mặt, làm giảm E theo thời gian.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Môi trường hóa chất: axit mạnh hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dung%20m%C3%B4i%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%22%7D}} có thể làm thay đổi cấu trúc vi mô polymer, thay đổi độ cứng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong kỹ thuật và thiết kế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong kết cấu xây dựng, giá trị E là cơ sở để tính toán độ võng, độ lún của dầm, sàn và cầu, đảm bảo công trình chịu tải trọng tĩnh và động an toàn. Ví dụ, thép dùng trong dầm chữ I yêu cầu E ≥ 200 GPa để giới hạn võng dưới 1\u002F360 chiều dài.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngành hàng không dựa vào mô đun Young của hợp kim nhôm và hợp kim titan để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91i%20%C6%B0u%20h%C3%B3a%20thi%E1%BA%BFt%20k%E1%BA%BF%22%7D}} cánh và thân máy bay, cân bằng giữa độ cứng và trọng lượng. E cao giúp giảm rung động và mỏi kim loại trong quá trình bay.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20ph%E1%BB%8Fng%20ph%E1%BA%A7n%20t%E1%BB%AD%20h%E1%BB%AFu%20h%E1%BA%A1n%22%7D}} (FEA), sai số nhỏ ở E có thể dẫn đến sai số lớn về ứng suất và biến dạng tính toán. Do đó, nghiệm thu vật liệu thử nghiệm phải tuân thủ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%C3%AAu%20chu%E1%BA%A9n%20qu%E1%BB%91c%20t%E1%BA%BF%22%7D}} như ASTM E111 hoặc ISO 527 để đảm bảo độ tin cậy.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Giới hạn và cân nhắc khi sử dụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mô đun Young chỉ áp dụng trong vùng đàn hồi tuyến tính, không mô tả được biến dạng dẻo hoặc đứt gãy. Khi ứng suất vượt quá giới hạn đàn hồi, vật liệu mất tính đàn hồi hoàn toàn và E không còn có ý nghĩa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Vật liệu phi đẳng hướng như gỗ, composite nhiều lớp hoặc vật liệu kết cấu có E phụ thuộc hướng đo; do đó phải xác định E theo từng phương riêng biệt để thiết kế an toàn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Kết quả thí nghiệm phụ thuộc nhiều vào điều kiện biên: tốc độ kéo, nhiệt độ, độ ẩm, và độ chính xác của thiết bị đo. Nên lặp lại nhiều lần và dùng mẫu chuẩn để hiệu chuẩn máy móc.\u003C\u002Fp>","Mô đun Young","Young's modulus \u002F Elastic modulus","Mô đun Young (mô đun đàn hồi kéo) là đại lượng cơ học đặc trưng cho độ cứng vững của vật liệu rắn đàn hồi đồng nhất và đẳng hướng, đo lường tỷ số giữa ứng suất kéo hoặc nén và biến dạng tỉ đối tương ứng trong giới hạn đàn hồi tuyến tính.","NATURAL_SCIENCES",[51,58,64],{"citationText":52,"title":53,"authors":54,"source":55,"year":56,"doi":57,"url":21},"Kaloyannides (1973). Elasticity of Elastomer Impression Materials: I. Measurement of Young's Modulus of Elasticity and of the Coefficient of Elasticity. Journal of Dental Research. doi:10.1177\u002F00220345730520030801","Elasticity of Elastomer Impression Materials: I. Measurement of Young's Modulus of Elasticity and of the Coefficient of Elasticity","Kaloyannides","Journal of Dental Research",1973,"10.1177\u002F00220345730520030801",{"citationText":59,"title":60,"authors":61,"source":62,"year":34,"doi":63,"url":21},"Ting (2006). On Anisotropic Elastic Materials for which Young's Modulus E(n) is Independent of n or the Shear Modulus G(n,m) is Independent of n and m. Journal of Elasticity. doi:10.1007\u002Fs10659-005-9016-2","On Anisotropic Elastic Materials for which Young's Modulus E(n) is Independent of n or the Shear Modulus G(n,m) is Independent of n and m","Ting","Journal of Elasticity","10.1007\u002Fs10659-005-9016-2",{"citationText":65,"title":66,"authors":67,"source":68,"year":69,"doi":70,"url":21},"Boccaccini,, Ondracek,, Mazilu,, Windelberg, (1993). On the Effective Young's Modulus of Elasticity for Porous Materials: Microstructure Modelling and Comparison Between Calculated and Experimental Values. Journal of the Mechanical Behavior of Materials. doi:10.1515\u002Fjmbm.1993.4.2.119","On the Effective Young's Modulus of Elasticity for Porous Materials: Microstructure Modelling and Comparison Between Calculated and Experimental Values","Boccaccini,, Ondracek,, Mazilu,, Windelberg,","Journal of the Mechanical Behavior of Materials",1993,"10.1515\u002Fjmbm.1993.4.2.119",[72,75,78],{"question":73,"answer":74},"Công thức tính Mô đun Young theo định luật Hooke là gì?","Mô đun Young được xác định bởi công thức E = sigma \u002F epsilon = (F \u002F A) \u002F (Delta L \u002F L0), trong đó E là mô đun đàn hồi (Pa hoặc GPa), sigma là ứng suất kéo (N\u002Fm2), epsilon là biến dạng tỉ đối, F là lực kéo, A là diện tích tiết diện và L0 là chiều dài ban đầu.",{"question":76,"answer":77},"Sự khác biệt giữa Mô đun Young (Độ cứng) và Giới hạn bền kéo (Độ bền) là gì?","Mô đun Young (Stiffness) đo khả năng chống lại biến dạng đàn hồi tạm thời (độ dốc của đồ thị ứng suất - biến dạng ở vùng tuyến tính). Giới hạn bền (Tensile Strength) là ứng suất tối đa mà vật liệu có thể chịu đựng trước khi bị phá hủy hoặc đứt gãy hoàn toàn.",{"question":79,"answer":80},"Mối liên hệ giữa Mô đun Young (E), Mô đun trượt (G), Mô đun khối (K) và Hệ số Poisson (nu)?","Đối với vật liệu đẳng hướng đàn hồi tuyến tính: G = E \u002F (2*(1 + nu)) và K = E \u002F (3*(1 - 2*nu)).",{"id":82,"researcherId":21,"name":83,"imageUrl":84},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":82,"researcherId":21,"name":83,"imageUrl":84},[87,88,89,90,91,92,93,94,95,96,97,98,99,100,101,102],"vật liệu composite","phân tích phần tử hữu hạn","vật liệu đàn hồi","liên kết hóa học","sự thay đổi","phi tuyến tính","biến dạng dẻo","cấu trúc vi mô","biến dạng đàn hồi","vật liệu giòn","vi cấu trúc","polyethylene mật độ cao","dung môi hữu cơ","tối ưu hóa thiết kế","mô phỏng phần tử hữu hạn","tiêu chuẩn quốc tế",16,true,"PUBLISHED","2025-06-19T08:17:08.835+00:00","2026-09-02T13:09:35.817+00:00","2025-07-02T10:21:33.788+00:00","2026-09-02T13:09:34.929+00:00","2026-09-02T12:19:47.340+00:00",600,[113,116,119,122,125,128,131,134,137,140],{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"sol gel","Sol-gel là gì? Các công bố khoa học về Sol gel",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"thủy phân enzyme","Thủy phân enzyme là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thủy phân enzyme",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"ứng suất","Ứng suất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"ester hóa","Ester hóa là gì? Các công bố khoa học về Ester hóa",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"dẫn xuất","Dẫn xuất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dẫn xuất",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"cường độ chịu uốn","Cường độ chịu uốn là gì? Các nghiên cứu về Cường độ chịu uốn",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phương pháp đồng kết tủa","Phương pháp đồng kết tủa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hấp phụ","Hấp phụ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hấp phụ"]