[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_m%C3%B4%20%C4%91un%20%C4%91%C3%A0n%20h%E1%BB%93i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_mô đun đàn hồi":40},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,23],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":14,"journalName":15,"vietnamJournal":16,"publishDate":17,"publishYear":18,"totalCitation":19,"url":20,"doi":21,"summary":22},"36cd161f-bc3f-4ff8-a8a0-b04a58f73770","Phát triển các phương trình dự đoán cho mô đun đàn hồi của đất bằng cách sử dụng học máy tiến hóa","Developing Prediction Equations for Soil Resilient Modulus Using Evolutionary Machine Learning",[13],"Laith Sadik",1,"Transportation Infrastructure Geotechnology",false,"2023-10-16",2023,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs40515-023-00342-x","10.1007\u002Fs40515-023-00342-x","\u003Cp>Địa kỹ thuật công trình giao thông ứng dụng thuật toán học máy tiến hóa phát triển phương trình giải tích dự báo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">mô đun đàn hồi\u003C\u002Fb> của lớp đất nền đường dựa trên các thông số cơ lý hạt. Kiểm chứng trên tập dữ liệu thử nghiệm nén triaxial chu kỳ lặp ghi nhận hệ số tương quan R2 đạt từ 0,91 đến 0,93. Phương pháp thay thế hiệu quả các phép thử nghiệm nén tốn kém để xác định \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">mô đun đàn hồi\u003C\u002Fb> áo đường.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":16,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":19,"url":35,"doi":36,"summary":37},"570fbc3d-88e7-48a4-92d7-09f1d601a4d4","Mô đun đàn hồi của các mô hình lò xo khối lượng đơn giản","Elastic moduli of simple mass spring models",[28,29,30],"Maciej Kot","Hiroshi Nagahashi","Piotr Szymczak",3,"The Visual Computer","2014-09-04",2014,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00371-014-1015-5","10.1007\u002Fs00371-014-1015-5","\u003Cp>Cơ học tính toán phân tích các biểu thức giải tích xác định \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">mô đun đàn hồi\u003C\u002Fb> Young và hệ số Poisson tương đương cho các cấu trúc lò xo khối lượng đơn giản dùng trong mô phỏng vật thể biến dạng mềm. Đánh giá so sánh giữa giải pháp số và mô hình vật lý liên tục xác nhận độ hội tụ chính xác của các mắt lưới mạng tinh thể ba chiều. Công trình cung cấp công thức chuẩn hóa giúp định lượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">mô đun đàn hồi\u003C\u002Fb> trong đồ họa thực tế ảo.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":19},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":19,"synonyms":19,"definition":19,"discipline":19,"references":19,"faqs":19,"createUser":46,"publishUser":19,"keywords":49,"keywordCount":19,"enrichTopicLink":16,"status":50,"createTime":51,"updateTime":52,"publishTime":19,"linkEnrichedTime":19,"publicationScanTime":53,"contentErrorMessage":19,"viewCount":54,"relateTopics":55},"mô đun đàn hồi","Mô đun đàn hồi là gì? Các công bố khoa học về Mô đun đàn hồi","Mô đun đàn hồi là một thành phần của hệ thống điều khiển hay máy móc, được sử dụng để giảm độ rung hoặc độ chấn động của hệ thống. Mô đun này thường bao gồm một...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Mô đun đàn hồi là một thành phần của hệ thống điều khiển hay máy móc, được sử dụng để giảm độ rung hoặc độ chấn động của hệ thống. Mô đun này thường bao gồm một số bộ phận như lò xo, bộ giảm chấn và các công cụ điều chỉnh khác để tạo ra tác động đối lực trở lại khi hệ thống rung hay chấn động. Mục đích của mô đun đàn hồi là làm giảm những sự chuyển động không mong muốn và đảm bảo rằng hệ thống vận hành ổn định và hiệu quả.\\nMô đun đàn hồi thường được sử dụng để giảm độ rung hay độ chấn động trong các hệ thống hoạt động biến thiên, như các máy móc công nghiệp, máy bay, ô tô, thiết bị y tế và các ứng dụng điện tử. Độ rung hoặc độ chấn động có thể gây ra sự mất cân đối, hao mòn nhanh chóng và làm giảm độ chính xác và độ tin cậy của hệ thống.\\n\\nMột mô đun đàn hồi thông thường bao gồm các thành phần sau:\\n1. Lò xo: Lò xo là thành phần chính để tạo ra tác động đối lực trở lại. Lò xo có khả năng co giãn và hồi phục về vị trí ban đầu khi bị kéo dài hoặc nén. Lực đàn hồi của lò xo giúp cân bằng và khôi phục hệ thống về trạng thái ban đầu sau sự chấn động.\\n\\n2. Bộ giảm chấn: Bộ giảm chấn là thành phần để hấp thụ năng lượng rung. Thông qua sự biến đổi năng lượng rung thành nhiệt, bộ giảm chấn giúp làm giảm độ rung và ngăn chặn sự lan truyền của nó qua hệ thống.\\n\\n3. Dây dẫn sống: Dây dẫn sống thường được sử dụng để chuyển đổi chuyển động đến mô đun đàn hồi và tạo ra độ chấn động hoặc độ rung. Dây dẫn sống có thể được điều khiển bằng cách thay đổi lực kéo, áp suất hoặc điện áp.\\n\\n4. Các công cụ điều chỉnh: Mô đun đàn hồi thường đi kèm với các công cụ điều chỉnh khác nhau để tinh chỉnh hiệu suất và độ nhạy. Các công cụ này có thể bao gồm van điều chỉnh, bộ điều chỉnh lực, hoặc các thiết bị kiểm soát khác.\\n\\nMô đun đàn hồi được thiết kế để giảm thiểu sự rung và chấn động trong hệ thống, tăng cường độ ổn định và độ chính xác của nó. Việc sử dụng mô đun đàn hồi phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể của hệ thống và mức độ rung hoặc chấn động cần được giảm thiểu.\\nMô đun đàn hồi trong các hệ thống điều khiển hoặc máy móc có thể bao gồm các thành phần sau:\\n\\n1. Lò xo đàn hồi: Lò xo được sử dụng để tạo ra lực hồi phục, nghĩa là lực đối lực với chuyển động ban đầu. Lò xo có khả năng lưu trữ năng lượng khi bị kéo dài hoặc nén và phục hồi vị trí ban đầu khi không còn có lực tác động lên nó. Lò xo có thể là lò xo xoắn, lò xo lục giác, lò xo khí nén hoặc các loại lò xo khác tùy thuộc vào ứng dụng cụ thể.\\n\\n2. Bộ giảm chấn: Bộ giảm chấn được sử dụng để hấp thụ và làm mất đi năng lượng rung, giúp giảm độ rung và độ chấn động của hệ thống. Có nhiều loại bộ giảm chấn khác nhau như bộ giảm chấn thủy lực, bộ giảm chấn khí nén, bộ giảm chấn ma sát, hoặc bộ giảm chấn điện từ. Các bộ giảm chấn thường có các cơ chế khác nhau để chuyển đổi năng lượng rung thành nhiệt và tiêu thụ nó.\\n\\n3. Thiết bị điều chỉnh: Mô đun đàn hồi cũng có thể bao gồm các thiết bị điều chỉnh để điều chỉnh hiệu suất của nó. Các thiết bị điều chỉnh này có thể là các van điều chỉnh dòng chảy, van điều khiển áp suất, van mỡ hay bất kỳ công cụ điều chỉnh nào khác tùy thuộc vào yêu cầu của hệ thống.\\n\\n4. Cảm biến và bộ điều khiển: Để đáp ứng các yêu cầu điều khiển, mô đun đàn hồi có thể có cảm biến để đo mức độ rung hoặc chấn động của hệ thống và các bộ điều khiển để điều chỉnh hoạt động của mô đun. Cảm biến có thể là cảm biến gia tốc, cảm biến chuyển động hoặc bất kỳ cảm biến nào phù hợp với ứng dụng cụ thể.\\n\\nMô đun đàn hồi được thiết kế để làm giảm nhiễu rung và chấn động trong hệ thống, tăng cường độ ổn định và chính xác của nó. Sự lựa chọn và thiết kế mô đun đàn hồi phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể của hệ thống và mức độ rung hoặc chấn động cần được giảm thiểu.\\n\"}]}",{"id":14,"researcherId":19,"name":47,"imageUrl":48},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[42],"PUBLISHED","2023-09-08T02:06:05.986+00:00","2026-09-03T09:15:50.087+00:00","2026-09-03T09:15:50.085+00:00",492,[56,59,62,65,68,71,74,77,80,89],{"id":57,"title":58,"term":57,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"ứng suất","Ứng suất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất",{"id":60,"title":61,"term":60,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"cường độ chịu uốn","Cường độ chịu uốn là gì? Các nghiên cứu về Cường độ chịu uốn",{"id":63,"title":64,"term":63,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"ứng suất biến dạng","Ứng suất biến dạng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":66,"title":67,"term":66,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"ứng suất kéo","Ứng suất kéo là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất kéo",{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"ứng suất cắt","Ứng suất cắt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất cắt",{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"diện tích tiếp xúc","Diện tích tiếp xúc là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"cường độ nén","Cường độ nén là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cường độ nén",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"finite element method","Finite element method là gì? Các nghiên cứu về FEM",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":81,"definition":83,"discipline":84,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"montmorillonite","Montmorillonite là gì? Cấu trúc, tính chất và ứng dụng","Montmorillonite là khoáng vật sét phyllosilicat 2:1 thuộc nhóm smectite, đặc trưng bởi diện tích bề mặt lớn, khả năng trương nở mạnh trong nước và dung lượng trao đổi cation cao.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"biocomposite","Biocomposite là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan"]