[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_m%C3%A3%20v%E1%BA%A1ch%20adn{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_mã vạch adn":38},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":36,"vietnamLatest":37},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"6a6bc0db-d2f7-4491-b44e-9d85245618c2","Khảo sát đặc điểm thực vật và mã vạch ADN của cây Sachi (Plukenetia volubilis L.) - họ Euphorbiaceae",null,[13,14,15],"Từ Hoàng Thương","Mang Thị Hồng Cúc","Nguyễn Thị Mẫu",3,"Tạp Chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng",false,"2026-03-24",2026,"https:\u002F\u002Ftapchikhoahochongbang.vn\u002Fjs\u002Farticle\u002Fview\u002F1297","10.59294\u002FHIUJS2026032","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu thực vật học ứng dụng\u003C\u002Fb> trên mẫu cây Sachi thu thập tại vườn dược liệu Trường Đại học Công nghệ Miền Đông năm 2024. Phân tích khuếch đại vùng ITS trong hệ thống \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">mã vạch ADN\u003C\u002Fb> \u003Cb>định danh thành công loài Plukenetia volubilis thuộc họ Thầu dầu Euphorbiaceae\u003C\u002Fb> đồng thời mô tả cấu trúc bột dược liệu với các tinh thể canxi oxalat đặc trưng. Kết quả đặt nền tảng kiểm soát nguồn gốc nguyên liệu, dù quy trình chiết tách tinh dầu hạt cần nghiên cứu tiếp tục.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":11,"authorNames":27,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":31,"publishYear":32,"totalCitation":11,"url":33,"doi":34,"summary":35},"23364178-c348-4b59-bc82-c4e5ceb79ea5","Đặc điểm thực vật và mã vạch ADN của cây Câu kỷ (Lycium chinense Mill., Solanaceae)",[28,29,30],"Nguyễn Thị Thu Hằng","Huỳnh Thúy Vy","Vũ Thanh Thảo","2025-07-24",2025,"https:\u002F\u002Ftapchikhoahochongbang.vn\u002Fjs\u002Farticle\u002Fview\u002F1076","10.59294\u002FHIUJS2025045","\u003Cp>\u003Cb>Khảo sát dược liệu hình thái và phân tử\u003C\u002Fb> định danh chính xác mẫu cây Câu kỷ tại Việt Nam. Phân tích giải trình tự đoạn gen trnL-trnF kết hợp cơ sở dữ liệu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">mã vạch ADN\u003C\u002Fb> \u003Cb>đạt độ tương đồng tuyệt đối 100% với trình tự loài Lycium chinense trên ngân hàng gen GenBank\u003C\u002Fb> song song với các đặc điểm giải phẫu hoa và lá. Nghiên cứu cung cấp tiêu chuẩn kiểm nghiệm dược liệu chuẩn xác, dù việc phân biệt với loài họ hàng \u003Ci>Lycium barbarum\u003C\u002Fi> đòi hỏi kết hợp vi phẫu.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":39,"meta":11},{"id":40,"title":41,"description":42,"content":43,"term":44,"englishTitle":45,"synonyms":46,"definition":50,"discipline":51,"references":52,"faqs":91,"createUser":101,"publishUser":11,"keywords":105,"keywordCount":116,"enrichTopicLink":117,"status":118,"createTime":119,"updateTime":120,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":121,"publicationScanTime":122,"contentErrorMessage":11,"viewCount":123,"relateTopics":124},"mã vạch adn","Mã vạch ADN: Nguyên lý, chỉ thị chuẩn và ứng dụng","Mã vạch ADN là phương pháp định danh loài bằng trình tự gen chuẩn hóa, hỗ trợ giám sát đa dạng sinh học và kiểm định thực phẩm chính xác.","\u003Cp>Mã vạch ADN (DNA Barcoding) là phương pháp định danh phân loại sinh học hiện đại sử dụng một hoặc một vài đoạn trình tự nucleotide ngắn, chuẩn hóa từ các vùng gen đặc thù trong hệ gen để nhận diện nhanh chóng và chính xác các loài sinh vật. Tương tự như hệ thống mã vạch quang học trong thương mại điện tử giúp nhận dạng từng món hàng thông qua chuỗi vạch số duy nhất, mã vạch ADN khai thác sự biến dị di truyền tự nhiên giữa các loài: mức độ sai khác di truyền giữa các loài khác nhau (biến dị gian loài) lớn hơn đáng kể so với mức độ biến dị giữa các cá thể trong cùng một loài (biến dị nội loài), tạo nên một khoảng cách mã vạch phân tách rõ ràng phục vụ phân loại chính xác.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Nguyên lý khoa học và mô hình toán học của khoảng cách mã vạch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nền tảng lý thuyết của mã vạch ADN dựa trên sự tiến hóa phân tử và tích lũy đột biến trong các vùng gen bảo thủ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Biến dị gian loài và biến dị nội loài:\u003C\u002Fstrong> Một đoạn chỉ thị phân tử lý tưởng phải có tính bảo thủ cao ở hai đầu để dễ dàng thiết kế mồi PCR vạn năng, nhưng lại sở hữu tốc độ đột biến vừa đủ trong vùng xen giữa để phân biệt được các loài gần gũi về mặt tiến hóa mà không bị nhiễu loạn bởi đa hình nội bộ quần thể.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mô hình khoảng cách di truyền Kimura hai tham số (K2P):\u003C\u002Fstrong> Để tính toán mức độ sai khác di truyền giữa hai chuỗi trình tự, mô hình K2P được áp dụng rộng rãi nhằm phân biệt tỷ lệ đột biến chuyển vị (transition) và đột biến đảo vị (transversion). Khoảng cách di truyền K2P giữa các loài khác nhau thường lớn hơn nhiều lần so với khoảng cách nội loài.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khoảng cách mã vạch (Barcoding Gap):\u003C\u002Fstrong> Là khoảng cách phân tách rõ ràng khi so sánh phân bố tần số sai khác di truyền nội loài với sai khác di truyền gian loài. Theo quy tắc kinh nghiệm do Hebert và các cộng sự (2003) đề xuất, một khoảng cách gian loài đạt tối thiểu gấp mười lần độ lệch chuẩn biến dị nội loài cho phép các thuật toán phân loại tự động gán một mẫu chưa biết vào một đơn vị phân loại xác định với độ tin cậy thống kê cao.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Theo công trình tiên phong của Hebert và các cộng sự (2003) công bố trên tạp chí Proceedings of the Royal Society B, mã vạch ADN cung cấp một phương pháp tiếp cận chuẩn hóa và có khả năng mở rộng quy mô lớn cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20ph%C3%A2n%20lo%E1%BA%A1i%22%7D}} học sinh vật, khắc phục triệt để các rào cản truyền thống của phương pháp phân loại hình thái như tính phụ thuộc vào trạng thái sinh trưởng của mẫu vật hoặc sự nhầm lẫn giữa các loài ẩn hình (cryptic species).\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Giới sinh vật\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Chỉ thị mã vạch chuẩn\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Vị trí bộ gen\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm phân tử nổi bật\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Động vật (Động vật không xương sống, Có xương sống)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gen COI (Cytochrome c oxidase subunit I)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bộ gen ty thể\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đoạn dài ở đầu năm phẩy, biến dị cao gian loài\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thực vật bậc cao (Thực vật trên cạn)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tổ hợp rbcL và matK (bổ trợ ITS)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bộ gen lục lạp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>rbcL bảo thủ định vị giống, matK biến dị phân biệt loài\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nấm (Fungi)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vùng phiên mã nội tại ITS\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bộ gen nhân\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mức độ đa hình cao, chuẩn quốc tế cho giới nấm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Các vùng chỉ thị mã vạch chuẩn hóa cho các giới sinh vật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tùy thuộc vào đặc tính di truyền và tốc độ tiến hóa của từng nhánh sinh giới, cộng đồng khoa học quốc tế đã thống nhất lựa chọn các vùng gen chỉ thị tối ưu:\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>Mã vạch động vật: Gen COI ty thể\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Đoạn trình tự ở đầu năm phẩy của gen ty thể mã hóa cho tiểu đơn vị I của enzym cytochrome c oxidase (COI) được Hebert và các cộng sự (2003) đề xuất và chuẩn hóa làm mã vạch chung cho toàn bộ giới động vật. Bộ gen ty thể có ưu thế vượt trội: số lượng bản sao phong phú trong mỗi tế bào, di truyền theo dòng mẹ, không có intron và tỷ lệ tái tổ hợp gần như bằng không, giúp quá trình khuếch đại PCR đạt hiệu suất cao ngay cả với các mẫu mô suy thoái.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>Mã vạch thực vật: Tổ hợp gen lục lạp rbcL và matK\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Đối với thực vật trên cạn, gen ty thể COI tiến hóa quá chậm và thường xuyên xảy ra hiện tượng tái tổ hợp nên không thể dùng làm mã vạch. Theo công trình đồng thuận quốc tế của Nhóm công tác thực vật thuộc Hiệp hội Mã vạch Sự sống do CBOL Plant Working Group1 và các cộng sự (2009) chủ trì công bố trên tạp chí PNAS, một hệ thống mã vạch lõi gồm hai vùng gen lục lạp là rbcL (ribulose bisphosphate carboxylase oxygenase) và matK (maturase K) được khuyến nghị làm tiêu chuẩn cốt lõi. Trong đó, rbcL dễ khuếch đại giúp định danh nhanh đến cấp chi họ, còn matK có tốc độ tiến hóa nhanh giúp phân tách chính xác giữa các loài trong cùng một chi.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>Mã vạch nấm: Vùng đệm phiên mã nội tại nhân (ITS)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Đối với giới nấm, theo nghiên cứu đồng thuận quốc tế của Schoch và các cộng sự (2012) trên tạp chí PNAS, vùng đệm phiên mã nội tại nhân (Internal Transcribed Spacer - ITS) xen giữa các gen mã hóa RNA ribosome được công nhận là mã vạch chuẩn toàn cầu. Vùng ITS thể hiện hiệu suất khuếch đại PCR vượt trội và năng lực phân giải loài cao nhất trong các nhóm nấm cộng sinh, nấm hoại sinh và nấm gây bệnh thực vật.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Quy trình kỹ thuật phân tích mã vạch ADN chuẩn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quy trình thực hiện mã vạch ADN chuẩn trong phòng thí nghiệm bao gồm các bước tuần tự:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thu thập và lưu trữ mẫu chuẩn:\u003C\u002Fstrong> Mẫu mô được thu thập ngoài thực địa kèm theo ảnh chụp hình thái học, tọa độ địa lý và tiêu bản chứng chỉ lưu giữ trong các bảo tàng sinh học.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tách chiết ADN tổng số:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng các hóa chất phân giải màng tế bào và cột lọc silica gel để thu nhận ADN tinh sạch từ mô tươi, mô cồn hoặc mẫu khô.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phản ứng khuếch đại chuỗi gen (PCR):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng các cặp mồi vạn năng đặc hiệu cho từng nhóm sinh vật để nhân bản đoạn gen chỉ thị mục tiêu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giải trình tự gen:\u003C\u002Fstrong> Tiến hành giải trình tự Sanger hai chiều hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3i%20tr%C3%ACnh%20t%E1%BB%B1%20gen%20th%E1%BA%BF%20h%E1%BB%87%20m%E1%BB%9Bi%22%7D}} để thu nhận chuỗi nucleotide chất lượng cao.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hiệu chỉnh và đối chiếu dữ liệu:\u003C\u002Fstrong> Cắt tỉa tín hiệu nhiễu, dịch mã kiểm tra khung đọc mở để loại trừ gen giả ty thể và đối chiếu với cơ sở dữ liệu quốc tế.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Hệ thống dữ liệu mã vạch sự sống toàn cầu (BOLD)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự thành công của mã vạch ADN gắn liền với việc xây dựng một hạ tầng dữ liệu số hóa tập trung:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo Ratnasingham và Hebert (2007) trên tạp chí Molecular Ecology Notes, Hệ thống dữ liệu mã vạch sự sống (Barcode of Life Data System - BOLD) là nền tảng tin sinh học đám mây tích hợp, cho phép các nhà nghiên cứu trên toàn thế giới lưu trữ, quản lý, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20ph%C3%A1t%20sinh%20lo%C3%A0i%22%7D}} và chia sẻ công khai hàng triệu bản ghi mã vạch ADN. Mỗi bản ghi trên BOLD không chỉ chứa chuỗi trình tự nucleotide mà còn liên kết chặt chẽ với ảnh chụp tiêu bản, thông tin người định danh, nguồn gốc địa lý và dữ liệu vết giải trình tự gốc, bảo đảm tính minh bạch và khả năng tái lập khoa học.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Thách thức kỹ thuật và giải pháp tin sinh học nâng cao\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong thực tiễn triển khai phân tích mã vạch ADN quy mô lớn, các nhà khoa học đối mặt với một số thách thức kỹ thuật quan trọng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hiện tượng gen giả ty thể chèn vào nhân (NUMTs):\u003C\u002Fstrong> Các đoạn ADN ty thể bị chèn vào bộ gen nhân có thể bị nhân bản ngoài ý muốn trong phản ứng PCR, tạo ra các chuỗi đột biến giả mạo. Giải pháp xử lý là sử dụng mồi chuyên biệt hoặc kiểm tra sự xuất hiện của các mã kết thúc sớm trong khung đọc mở.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hiện tượng lai tạp và thâm nhập gen ty thể (Introgression):\u003C\u002Fstrong> Sự trao đổi gen giữa các loài có quan hệ gần có thể dẫn đến việc chia sẻ chung hệ gen ty thể, làm sai lệch kết quả định danh nếu chỉ dựa vào một gen đơn lẻ. Trong trường hợp này, việc kết hợp thêm các chỉ thị gen nhân là bắt buộc.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sự suy thoái ADN trong mẫu bảo tàng và khảo cổ:\u003C\u002Fstrong> Đối với các mẫu vật lâu năm bị đứt gãy ADN nghiêm trọng, phương pháp mã vạch thu nhỏ (mini-barcoding) sử dụng các đoạn mồi khuếch đại đoạn siêu ngắn mang lại hiệu quả phục hồi định danh vượt trội.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Mã vạch môi trường (eDNA Metabarcoding) và giải trình tự thế hệ mới\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự kết hợp giữa mã vạch ADN và công nghệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3i%20tr%C3%ACnh%20t%E1%BB%B1%20th%E1%BA%BF%20h%E1%BB%87%20m%E1%BB%9Bi%22%7D}} (NGS) đã mở ra một kỷ nguyên mới cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20sinh%20th%C3%A1i%22%7D}} học:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo phân tích tổng quan của Taberlet và các cộng sự (2012) trên tạp chí Molecular Ecology, phương pháp giải mã vạch ADN môi trường (eDNA metabarcoding) cho phép đánh giá đa dạng sinh học quy mô lớn mà không cần quan sát hay bắt giữ sinh vật sống. Bằng cách tách chiết các phân tử ADN tự do do động thực vật giải phóng vào nước, đất hoặc không khí thông qua tế bào biểu mô, phân và dịch tiết, sau đó khuếch đại đồng thời bằng các bộ mồi vạn năng và giải trình tự sâu, các thuật toán tin sinh học có thể phân nhóm thành các đơn vị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20lo%E1%BA%A1i%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} (Operational Taxonomic Units - OTUs hoặc Amplicon Sequence Variants - ASVs) để tái hiện trọn vẹn cấu trúc quần xã sinh thái trong một vùng địa lý rộng lớn.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn của mã vạch ADN tại Việt Nam và trên thế giới\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mã vạch ADN đã trở thành một công cụ chuyển đổi mạnh mẽ trong nhiều lĩnh vực {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%E1%BA%A3n%20l%C3%BD%20t%C3%A0i%20nguy%C3%AAn%22%7D}}, bảo tồn và kinh tế xã hội:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giám sát và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A3o%20t%E1%BB%93n%20%C4%91a%20d%E1%BA%A1ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} tại Việt Nam:\u003C\u002Fstrong> Các viện nghiên cứu trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam cùng Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam đã triển khai xây dựng ngân hàng mã vạch ADN cho hàng nghìn loài động thực vật đặc hữu, hỗ trợ nhận diện các loài linh trưởng quý hiếm, các loài lan rừng và bò sát đặc hữu của dãy Trường Sơn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm định dược liệu và phòng chống gian lận thương mại:\u003C\u002Fstrong> Mã vạch ADN được ứng dụng để phân biệt chính xác sâm Ngọc Linh thật với sâm Vũ Diệp hoặc tam thất hoang, nhận diện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%B4ng%20tr%C3%B9ng%20h%E1%BA%A1%20th%E1%BA%A3o%22%7D}} tự nhiên và kiểm tra độ tinh khiết của các chế phẩm thảo dược cổ truyền.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giám định pháp y {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20hoang%20d%C3%A3%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Hỗ trợ đắc lực cho các cơ quan hải quan và kiểm lâm Việt Nam trong việc xác định nguồn gốc loài từ các mẫu vật phẩm tịch thu như vảy tê tê, sừng tê giác, ngà voi và da hổ bị chế tác tinh vi nhằm trốn tránh sự kiểm soát của pháp luật.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>An toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc thủy hải sản:\u003C\u002Fstrong> Phát hiện các hành vi gian lận nhãn mác thương mại khi các loài cá thịt trắng rẻ tiền bị đánh tráo tên thành các loài cá tuyết hay cá hồi phi lê cao cấp trên thị trường xuất nhập khẩu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Mã vạch ADN","DNA barcoding",[47,48,49],"mã vạch di truyền DNA","định danh loài bằng mã vạch DNA","DNA barcode","Mã vạch ADN (DNA Barcoding) là phương pháp định danh phân loại sinh học hiện đại sử dụng một hoặc một vài đoạn trình tự nucleotide ngắn, chuẩn hóa từ các vùng gen đặc thù trong hệ gen để nhận diện nhanh chóng và chính xác các loài sinh vật.","NATURAL_SCIENCES",[53,61,69,77,84],{"citationText":54,"title":55,"authors":56,"source":57,"year":58,"doi":59,"url":60},"Hebert, P. D. N. và cs. (2003). Biological identifications through DNA barcodes. Proceedings of the Royal Society of London. Series B: Biological Sciences, 270(1512), 313-321.","Biological identifications through DNA barcodes","Paul D. N. Hebert, Alina Cywinska, Shelley L. Ball","Proceedings of the Royal Society of London. Series B: Biological Sciences",2003,"10.1098\u002Frspb.2002.2218","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1098\u002Frspb.2002.2218",{"citationText":62,"title":63,"authors":64,"source":65,"year":66,"doi":67,"url":68},"CBOL Plant Working Group1 và cs. (2009). A DNA barcode for land plants. Proceedings of the National Academy of Sciences, 106(31), 12794-12797.","A DNA barcode for land plants","CBOL Plant Working Group1, Peter M. Hollingsworth, Laura L. Forrest","Proceedings of the National Academy of Sciences",2009,"10.1073\u002Fpnas.0905845106","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1073\u002Fpnas.0905845106",{"citationText":70,"title":71,"authors":72,"source":73,"year":74,"doi":75,"url":76},"Ratnasingham, S. và Hebert, P. D. N. (2007). BOLD: The Barcode of Life Data System (http:\u002F\u002Fwww.barcodinglife.org). Molecular Ecology Notes, 7(3), 355-364.","BOLD: The Barcode of Life Data System (http:\u002F\u002Fwww.barcodinglife.org)","Sujeevan Ratnasingham, Paul D. N. Hebert","Molecular Ecology Notes",2007,"10.1111\u002Fj.1471-8286.2007.01678.x","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1111\u002Fj.1471-8286.2007.01678.x",{"citationText":78,"title":79,"authors":80,"source":65,"year":81,"doi":82,"url":83},"Schoch, C. L. và cs. (2012). Nuclear ribosomal internal transcribed spacer (ITS) region as a universal DNA barcode marker for Fungi. Proceedings of the National Academy of Sciences, 109(16), 6241-6246.","Nuclear ribosomal internal transcribed spacer (ITS) region as a universal DNA barcode marker for Fungi","Conrad L. Schoch, Keith A. Seifert, Sabine Huhndorf",2012,"10.1073\u002Fpnas.1117018109","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1073\u002Fpnas.1117018109",{"citationText":85,"title":86,"authors":87,"source":88,"year":81,"doi":89,"url":90},"Taberlet, P. và cs. (2012). Towards next-generation biodiversity assessment using DNA metabarcoding. Molecular Ecology, 21(8), 2045-2050.","Towards next-generation biodiversity assessment using DNA metabarcoding","Pierre Taberlet, Eric Coissac, François Pompanon","Molecular Ecology","10.1111\u002Fj.1365-294X.2012.05470.x","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1111\u002Fj.1365-294X.2012.05470.x",[92,95,98],{"question":93,"answer":94},"Mã vạch ADN là gì và hoạt động dựa trên nguyên lý nào?","Mã vạch ADN sử dụng một đoạn gen ngắn chuẩn hóa đặc thù cho từng loài; phương pháp dựa trên nguyên lý mức độ sai khác di truyền giữa các loài lớn hơn mức độ sai khác giữa các cá thể trong cùng loài.",{"question":96,"answer":97},"Vùng gen nào được sử dụng làm mã vạch chuẩn cho động vật, thực vật và nấm?","Đối với động vật là gen ty thể COI; đối với thực vật trên cạn là tổ hợp gen lục lạp rbcL và matK; đối với giới nấm là vùng đệm phiên mã nội tại nhân ITS.",{"question":99,"answer":100},"Hệ thống BOLD và kỹ thuật eDNA metabarcoding có vai trò gì?","BOLD là cơ sở dữ liệu tin sinh học toàn cầu lưu trữ dữ liệu mã vạch liên kết mẫu vật; eDNA metabarcoding kết hợp giải trình tự sâu để đánh giá đa dạng sinh học từ mẫu nước hoặc đất.",{"id":102,"researcherId":11,"name":103,"imageUrl":104},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[106,107,108,109,110,111,112,113,114,115],"hệ thống phân loại","giải trình tự gen thế hệ mới","phân tích phát sinh loài","giải trình tự thế hệ mới","nghiên cứu sinh thái","phân loại phân tử","quản lý tài nguyên","bảo tồn đa dạng sinh học","đông trùng hạ thảo","động vật hoang dã",10,true,"PUBLISHED","2023-09-06T08:41:24.326+00:00","2026-09-05T12:09:43.021+00:00","2026-09-05T12:09:42.072+00:00","2026-09-05T11:43:26.975+00:00",392,[125,128,131,134,137,140,150,153,156,159],{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"google earth engine","Google earth engine là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"acute toxicity","Acute toxicity là gì? Các nghiên cứu khoa học về Acute toxicity",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"ontology","Ontology là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Ontology",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"tri thức bản địa","Tri thức bản địa là gì? Các nghiên cứu về Tri thức bản địa",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chlorophyll a","Chlorophyll a là gì? Nghiên cứu khoa học về Chlorophyll a",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":143,"definition":144,"discipline":145,"disciplineCode":146,"disciplineLabel":147,"disciplineColor":148,"disciplineIcon":149},"không gian đô thị","Không gian đô thị là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","urban space","Không gian đô thị (urban space) là toàn bộ môi trường không gian ba chiều được cấu trúc bởi các công trình kiến trúc, hệ thống giao thông, không gian công cộng (công viên, quảng trường) và các mối quan hệ xã hội trong phạm vi thành phố.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":151,"title":152,"term":151,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"sấy lạnh","Sấy lạnh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Sấy lạnh",{"id":154,"title":155,"term":154,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"khí hậu","Khí hậu là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan đến Khí hậu",{"id":157,"title":158,"term":157,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"lãnh thổ","Lãnh thổ là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":160,"title":161,"term":160,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"đặc điểm hình thái","Đặc điểm hình thái là gì? Các công bố khoa học về Đặc điểm hình thái"]