[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_m%C3%A1y%20t%E1%BA%A1o%20nh%E1%BB%8Bp%20tim{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_m%C3%A1y%20t%E1%BA%A1o%20nh%E1%BB%8Bp%20tim":36},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":35},[],[],[9,22],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":12,"url":20,"doi":12,"summary":21},"c771d734-ba81-408f-8aa3-27def146d389","ĐẶC ĐIỂM VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN BIẾN CHỨNG SỚM TỤ MÁU, BẦM TÍM Ổ MÁY Ở NGƯỜI BỆNH ĐƯỢC CẤY MÁY TẠO NHỊP VĨNH VIỄN TẠI VIỆN TIM MẠCH VIỆT NAM",null,[14],"Dũng Sĩ Chu",1,"Tạp chí Sinh lý học Việt Nam",true,"2024-03-31",2024,"https:\u002F\u002Ftapchisinhlyhoc.com.vn\u002Findex.php\u002Fvjp\u002Farticle\u002Fview\u002F257","\u003Cp>Khảo sát mô tả cắt ngang tiến cứu theo dõi biến chứng xuất huyết và tụ máu ổ máy MTNVV sớm sau thủ thuật cấy \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">máy tạo nhịp tim\u003C\u002Fb> vĩnh viễn tại Viện Tim mạch Việt Nam. Nhóm tác giả ghi nhận biến chứng tụ máu ổ máy chiếm tỷ lệ 5,10% và liên quan chặt chẽ với việc dùng thuốc chống đông đường uống. Kết quả nghiên cứu khuyến nghị tối ưu hóa quy trình cầm máu phẫu thuật nhằm giảm thiểu tai biến sau can thiệp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":23,"title":24,"originalTitle":12,"authorNames":25,"authorCount":29,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":30,"publishYear":31,"totalCitation":12,"url":32,"doi":33,"summary":34},"483e3b29-49f1-403e-9996-008969f122b3","ĐẶC ĐIỂM VỀ MÁY TẠO NHỊP TIM VĨNH VIỄN ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH CẤY MÁY TẠO NHỊP TẠI VIỆN TIM MẠCH VIỆT NAM",[26,27,28],"Hiền Nguyễn Thị","Giang Trần Song","Sĩ Chu Dũng",3,"2023-07-01",2023,"https:\u002F\u002Ftapchisinhlyhoc.com.vn\u002Findex.php\u002Fvjp\u002Farticle\u002Fview\u002F151","10.54928\u002Fvjop.v27i2.151","\u003Cp>Nghiên cứu mô tả hồi cứu đặc điểm lâm sàng và các thông số kỹ thuật ở bệnh nhân được chỉ định cấy \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">máy tạo nhịp tim\u003C\u002Fb> vĩnh viễn tại Viện Tim mạch Việt Nam. Kết quả ghi nhận đa số trường hợp cấy thiết bị do hội chứng suy nút xoang và blốc nhĩ thất độ ba có triệu chứng nặng. Phân tích thống kê chỉ ra tỷ lệ sử dụng hệ thống máy tạo nhịp hai buồng tim chiếm ưu thế rõ rệt nhằm tối ưu hóa huyết động học tim mạch cho người bệnh.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":37,"meta":12},{"id":38,"title":39,"description":40,"content":41,"term":38,"englishTitle":12,"synonyms":12,"definition":12,"discipline":12,"references":12,"faqs":12,"createUser":42,"publishUser":12,"keywords":45,"keywordCount":12,"enrichTopicLink":46,"status":47,"createTime":48,"updateTime":49,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":12,"publicationScanTime":50,"contentErrorMessage":12,"viewCount":51,"wikidataId":12,"relateTopics":52},"máy tạo nhịp tim","Máy tạo nhịp tim là gì? Các công bố khoa học về Máy tạo nhịp tim","Máy tạo nhịp tim là thiết bị y tế dùng để điều chỉnh nhịp tim của bệnh nhân. Nó được cấy vào cơ tim và tạo ra nhịp tim bình thường khi nhịp đập tự nhiên của tim...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Máy tạo nhịp tim là thiết bị y tế dùng để điều chỉnh nhịp tim của bệnh nhân. Nó được cấy vào cơ tim và tạo ra nhịp tim bình thường khi nhịp đập tự nhiên của tim bị lỗi hoặc không đều. Máy tạo nhịp tim giúp duy trì nhịp tim ổn định và đảm bảo lưu thông máu hiệu quả trong cơ thể.\\nMáy tạo nhịp tim, còn được gọi là pacemaker, là một thiết bị y tế cơ động được cấy vào cơ tim thông qua quá trình phẫu thuật nhỏ. Nó được sử dụng để điều chỉnh và duy trì nhịp tim của bệnh nhân khi hệ thống điện tim gặp vấn đề.\\n\\nNguyên lý hoạt động của máy tạo nhịp tim là tạo ra một tín hiệu điện nhịp tim điều chỉnh từ máy và truyền vào cơ tim thông qua dây điện. Tín hiệu này kích thích cơ tim co bóp đều và giúp tim đập đúng nhịp. \\n\\nMáy tạo nhịp tim thường được lập trình để phù hợp với tình trạng tim cụ thể của người dùng. Nó có thể hoạt động ở các chế độ khác nhau, bao gồm:\\n\\n1. Chế độ nhịp tự nhiên: Máy tạo nhịp tim theo dõi và chỉ kích thích cơ tim khi cần thiết để duy trì nhịp tim tự nhiên của người dùng. Nếu nhịp tim tự nhiên quá chậm hoặc ngừng hoạt động, máy tạo nhịp sẽ tự động kích thích cơ tim để đảm bảo lưu thông máu hiệu quả.\\n\\n2. Chế độ nhịp phụ: Máy tạo nhịp tim phát tín hiệu điện thụ động để kiểm soát nhịp tim, giúp duy trì nhịp tim ổn định và đồng đều. Đây là chế độ thường được sử dụng cho những người có nhịp tim đầy đủ nhưng không đều.\\n\\n3. Chế độ nhịp điều chỉnh: Máy tạo nhịp tim theo dõi các thay đổi trong cơ thể của bệnh nhân, chẳng hạn như mức hoạt động cơ thể, và điều chỉnh tốc độ đập của tim phù hợp. Điều này giúp cơ thể thích nghi với hoạt động và cung cấp mức độ tối ưu của lưu thông máu.\\n\\nMáy tạo nhịp tim hầu hết là nhỏ gọn và được cấy trực tiếp vào ngực hoặc bụng. Nó sẽ hoạt động suốt đời người dùng, nhưng thỉnh thoảng cần kiểm tra và điều chỉnh lại theo sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.\\nĐể hiểu chi tiết hơn về máy tạo nhịp tim, chúng ta có thể xem xét các thành phần chính và quy trình cấy đặt máy tạo nhịp tim:\\n\\n1. Thành phần chính của máy tạo nhịp tim:\\n   - Pulse generator: Đây là thành phần chính của máy tạo nhịp tim và được cấy vào cơ tim. Nó chứa các mạch điện tử và pin mà tạo ra tín hiệu điện nhịp tim. Pulse generator có thể cấp điện cho máy tạo nhịp trong thời gian kéo dài từ 5 đến 15 năm tùy thuộc vào loại máy tạo nhịp và tần suất sử dụng.\\n   - Electrodes (leads): Đây là dây điện mềm có đầu tiếp xúc điện được cấy vào cơ tim để truyền tín hiệu điện từ pulse generator tới các phần của tim. Đầu tiếp xúc điện có thể được cấy vào buồng tim (atrial lead) và\u002Fhoặc túi tim (ventricular lead) để kiểm soát và đồng bộ nhịp tim cả hai phần của tim.\\n\\n2. Quy trình cấy đặt máy tạo nhịp tim:\\n   a. Chuẩn bị: Trước khi phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được tiêm thuốc tê để đảm bảo không có đau hoặc khó chịu. Da trong vùng tiêm và vùng cấy nhịp tạo sẽ được làm sạch và khử trùng.\\n   b. Tiêm cấy: Bác sĩ sẽ tạo ra một phần nhỏ mỏng trong da trên ngực hoặc bụng của bệnh nhân và cấy các đầu tiếp xúc điện của dây điện vào cơ tim thông qua các đường mổ nhỏ. Sau đó, pulse generator sẽ được cấy gần đó và được kết nối với các leads. Cuối cùng, vết mổ sẽ được đóng lại.\\n   c. Kiểm tra và điều chỉnh: Sau khi cấy, máy tạo nhịp tim sẽ được kiểm tra bằng cách kiểm tra công suấtừ tín hiệu và xác định liệu nó hoạt động đúng nhịp hay không. Sau đó, bác sĩ sẽ điều chỉnh các thiết lập máy tạo nhịp tim để phù hợp với nhu cầu riêng của bệnh nhân.\\n\\nSau quá trình cấy đặt, bệnh nhân sẽ cần được theo dõi định kỳ và đến nơi chăm sóc y tế để kiểm tra, điều chỉnh lại máy tạo nhịp tim và thay thế pulse generator nếu cần thiết.\\n\"}]}",{"id":15,"researcherId":12,"name":43,"imageUrl":44},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[38],false,"PUBLISHED","2023-09-16T06:04:08.506+00:00","2026-09-03T08:15:52.718+00:00","2026-09-03T08:15:52.716+00:00",502,[53,64,74,84,95,100,105,110,115,120],{"id":54,"title":55,"term":56,"englishTitle":57,"definition":58,"discipline":59,"disciplineCode":60,"disciplineLabel":61,"disciplineColor":62,"disciplineIcon":63},"nam châm","Nam châm là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Nam châm","magnet","Nam châm (magnet) là vật thể hoặc vật liệu có khả năng sinh ra từ trường ngoài, tạo lực hút đối với các vật liệu sắt từ (như sắt, niken, coban) và tương tác hút hoặc đẩy với các nam châm khác.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":67,"definition":68,"discipline":69,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"hàn siêu âm","Hàn siêu âm là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hàn siêu âm","ultrasonic welding \u002F USW","Hàn siêu âm (ultrasonic welding) là công nghệ liên kết vật liệu ở trạng thái rắn sử dụng dao động cơ học tần số cao (20–70 kHz) kết hợp lực ép tĩnh để tạo ma sát cục bộ, làm dẻo và nóng chảy ranh giới tiếp xúc của các chi tiết nhựa nhiệt dẻo hoặc kim loại mỏng.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":77,"definition":78,"discipline":79,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"dịch vụ y tế khẩn cấp","Dịch vụ y tế khẩn cấp là gì? Nguyên lý, chuỗi cứu sống và mô hình tổ chức","emergency medical services","Dịch vụ y tế khẩn cấp là hệ thống y tế chuyên trách cung cấp chăm sóc y tế cấp tính ngoài bệnh viện, ổn định tình trạng người bệnh tại hiện trường và vận chuyển an toàn đến cơ sở điều trị dứt điểm.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":85,"title":86,"term":87,"englishTitle":88,"definition":89,"discipline":90,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"xử lý kỷ luật","Xử lý kỷ luật (disciplinary procedure) là gì?","Xử lý kỷ luật","disciplinary procedure","Xử lý kỷ luật là trình tự pháp lý do chủ thể có thẩm quyền tiến hành nhằm xem xét, kết luận về hành vi vi phạm quy chế nội bộ hoặc quy định pháp luật của cá nhân trong quan hệ quản lý và áp dụng hình thức chế tài tương ứng.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":69,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"sóng dẫn","Sóng dẫn là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Guided waves \u002F Ultrasonic guided waves","Sóng dẫn là sóng âm đàn hồi lan truyền dọc theo các kết cấu hình học bị giới hạn bởi các mặt biên phản xạ (như đường ống, thanh dầm hoặc tấm mỏng), cho phép kiểm tra khuyết tật vật liệu trên cự ly dài.",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":59,"disciplineCode":60,"disciplineLabel":61,"disciplineColor":62,"disciplineIcon":63},"huso huso","Huso huso là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Beluga sturgeon (Huso huso)","Cá tầm Beluga (Huso huso) là loài cá xương sụn di cư ngược dòng sinh sản có kích thước khổng lồ thuộc họ Acipenseridae, đặc hữu của lưu vực biển Caspi và biển Đen, nổi tiếng là nguồn khai thác trứng cá muối đen hảo hạng.",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":59,"disciplineCode":60,"disciplineLabel":61,"disciplineColor":62,"disciplineIcon":63},"địa thống kê","Địa thống kê là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Geostatistics","Địa thống kê là nhánh thống kê toán học ứng dụng chuyên biệt nghiên cứu các hiện tượng biến thiên liên tục trong không gian và thời gian dựa trên lý thuyết biến ngẫu nhiên khu vực hóa.",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":79,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"ối vỡ non","Ối vỡ non là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Premature rupture of membranes (PROM)","Ối vỡ non là hiện tượng vỡ màng ối tự nhiên trước khi chuyển dạ bắt đầu, xảy ra ở tuổi thai từ 37 tuần trở lên (PROM) hoặc trước 37 tuần (PPROM), mang nguy cơ biến chứng sản khoa nghiêm trọng.",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":59,"disciplineCode":60,"disciplineLabel":61,"disciplineColor":62,"disciplineIcon":63},"cộng đồng vi khuẩn","Cộng đồng vi khuẩn là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Bacterial community","Cộng đồng vi khuẩn là tập hợp phức tạp gồm nhiều loài vi khuẩn cùng tồn tại và tương tác trao đổi chất trong một vi môi trường sinh thái xác định như đất, nước hay đường ruột sinh vật.",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":79,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"venetoclax","Venetoclax là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Venetoclax","Venetoclax là thuốc phân tử nhỏ dùng đường uống nhắm trúng đích phân tử BH3-mimetic, ức chế chọn lọc cao protein BCL-2 để kích hoạt lại quá trình tự chết theo chương trình ở tế bào ung thư máu."]