[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_m%C3%A0y%20%C4%91ay{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_mày đay":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":10,"keywords":55,"keywordCount":62,"enrichTopicLink":63,"status":64,"createTime":65,"updateTime":66,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":67,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":68,"relateTopics":69},"mày đay","Mày đay là gì? Cơ chế và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Mày đay (Urticaria): định nghĩa học thuật chuẩn mực, giải phẫu, cơ chế bệnh sinh, chẩn đoán lâm sàng và ứng dụng thực tiễn chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Mày đay\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Urticaria\u003C\u002Fem>) là bệnh lý da đặc trưng bởi sự xuất hiện đột ngột của các sẩn phù (wheals), ban đỏ kèm theo cảm giác ngứa ngáy dữ dội, đôi khi kết hợp với phù mạch (angioedema), gây ra bởi sự kích hoạt và giải phóng ồ ạt các chất trung gian hóa học từ tế bào mast.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xin lỗi, tôi không hiểu ý của bạn. Bạn muốn biết thông tin gì? Bạn có thể nói rõ hơn được không?\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xin lỗi, bạn phải cung cấp thông tin cụ thể mà bạn quan tâm để tôi có thể giúp được bạn. Bạn muốn biết về chủ đề gì?\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ chế bệnh sinh và phân loại lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ chế cốt lõi của mày đay là sự thoái hóa hạt của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20mast%22%7D}} (mast cell degranulation) tại lớp trung bì nông, dẫn đến giải phóng histamine, tryptase, leukotriene và prostaglandin. Các hóa chất trung gian này gây giãn mạch máu cục bộ, tăng tính thấm mao mạch và kích thích đầu tận cùng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%A3i%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} cảm giác gây ngứa. Mày đay được phân chia theo thời gian tiến triển thành:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mày đay cấp tính (Acute urticaria):\u003C\u002Fstrong> Các đợt sẩn phù kéo dài dưới 6 tuần, thường do dị ứng thức ăn, nhiễm trùng cấp, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%8B%20%E1%BB%A9ng%20thu%E1%BB%91c%22%7D}} (kháng sinh, NSAID) hoặc vết đốt côn trùng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mày đay mạn tính (Chronic urticaria):\u003C\u002Fstrong> Kéo dài từ 6 tuần trở lên với các đợt bùng phát hàng ngày hoặc cách nhật, bao gồm mày đay mạn tính tự phát (CSU) liên quan đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%B1%20kh%C3%A1ng%20th%E1%BB%83%22%7D}} chống IgE hoặc thụ thể Fc-epsilon-RI, và mày đay cảm ứng (do lạnh, áp lực, vận động).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Chiến lược điều trị và hướng dẫn bậc thang\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo hướng dẫn quốc tế EAACI\u002FGA2LEN\u002FEDF\u002FWAO, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} nền tảng bước đầu là kháng histamine H1 thế hệ 2 không gây buồn ngủ (như cetirizine, fexofenadine, levocetirizine, bilastine). Nếu không kiểm soát sau 2–4 tuần, liều kháng histamine có thể tăng lên gấp 4 lần liều thông thường. Ở những bệnh nhân kháng trị, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20th%E1%BB%83%20%C4%91%C6%A1n%20d%C3%B2ng%22%7D}} kháng IgE (omalizumab) hoặc cyclosporine A được chỉ định nhằm ức chế chọn lọc con đường kích hoạt tế bào mast.\u003C\u002Fp>","Mày đay","Urticaria","Mày đay là bệnh lý da đặc trưng bởi sự xuất hiện đột ngột của các sẩn phù (wheals), ban đỏ kèm theo cảm giác ngứa ngáy dữ dội, đôi khi kết hợp với phù mạch (angioedema), gây ra bởi sự kích hoạt và giải phóng ồ ạt các chất trung gian hóa học từ tế bào mast.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Özdemir (2024). Long-Term Omalizumab Use, Chronic Spontaneous Urticaria and COVID-19. Dermatology Practical &amp; Conceptual. doi:10.5826\u002Fdpc.1401a78","Long-Term Omalizumab Use, Chronic Spontaneous Urticaria and COVID-19","Özdemir","Dermatology Practical &amp; Conceptual",2024,"10.5826\u002Fdpc.1401a78",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Tamay (2018). Omalizumab-induced erythema multiforme in a patient with chronic spontaneous urticaria. Academic Press. doi:10.26226\u002Fmorressier.5acc8ad5d462b8028d89b8d9","Omalizumab-induced erythema multiforme in a patient with chronic spontaneous urticaria","Tamay","Academic Press",2018,"10.26226\u002Fmorressier.5acc8ad5d462b8028d89b8d9",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":33,"year":34,"doi":40,"url":10},"Palomino Lozano (2018). Omalizumab in chronic spontaneous urticaria - adjustment of week intervals between doses. Academic Press. doi:10.26226\u002Fmorressier.5acdc65dd462b8029238dd14","Omalizumab in chronic spontaneous urticaria - adjustment of week intervals between doses","Palomino Lozano","10.26226\u002Fmorressier.5acdc65dd462b8029238dd14",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Mày đay và phù mạch (angioedema) khác nhau ở điểm nào?","Mày đay tổn thương ở lớp trung bì nông với sẩn phù nông, ranh giới rõ và ngứa rát dữ dội; trong khi phù mạch xảy ra ở lớp trung bì sâu, hạ bì hoặc niêm mạc, biểu hiện bằng sưng nề lan tỏa, cảm giác đau căng tức hơn là ngứa và có thể gây tắc nghẽn đường thở đe dọa tính mạng.",{"question":46,"answer":47},"Tại sao không nên lạm dụng corticosteroid đường toàn thân trong điều trị mày đay mạn tính?","Corticosteroid đường uống chỉ nên dùng ngắn ngày (3–7 ngày) trong đợt bùng phát cấp nặng vì sử dụng kéo dài gây nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng (tăng huyết áp, đái tháo đường, loãng xương, hội chứng Cushing) và hiện tượng tái phát nặng hơn khi ngừng thuốc (rebound effect).",{"question":49,"answer":50},"Omalizumab phát huy hiệu quả điều trị mày đay mạn tính tự phát thông qua cơ chế nào?","Omalizumab gắn chọn lọc vào phân tử IgE tự do trong tuần hoàn, làm giảm nồng độ IgE tự do và dẫn đến hiện tượng điều hòa giảm (down-regulation) mật độ thụ thể Fc-epsilon-RI trên bề mặt tế bào mast và bạch cầu ưa kiềm, ngăn chặn sự giải phóng histamine.",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[56,57,58,59,60,61],"tế bào mast","sợi thần kinh","dị ứng thuốc","tự kháng thể","thuốc điều trị","kháng thể đơn dòng",6,false,"PUBLISHED","2024-01-10T06:38:21.115+00:00","2026-09-08T06:08:37.450+00:00","2026-09-08T06:08:37.143+00:00",337,[70,81,86,91,95,100,109,115,120,125],{"id":71,"title":72,"term":73,"englishTitle":74,"definition":75,"discipline":76,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"giao phối","Giao phối là gì? Các nghiên cứu khoa học về Giao phối","Giao phối","mating","Giao phối là hành vi và quá trình sinh học trong sinh sản hữu tính, qua đó các cá thể khác giới kết hợp để chuyển giao và kết hợp giao tử đực với giao tử cái nhằm thụ tinh, tái tổ hợp vật chất di truyền và duy trì nòi giống.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":76,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"cấu trúc phân tử","Cấu trúc phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","molecular structure","Cấu trúc phân tử (molecular structure) là sự sắp xếp hình học ba chiều trong không gian của các nguyên tử cấu thành nên phân tử và các liên kết hóa học liên kết chúng lại với nhau.",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":76,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"chuột bạch","Chuột bạch là gì? Đặc điểm sinh học, di truyền và mô hình y sinh","Laboratory Mouse","Chuột bạch là sinh vật mô hình thí nghiệm thuộc loài Mus musculus đã được thuần hóa và tuyển chọn di truyền, đóng vai trò then chốt trong nghiên cứu y sinh học và thử nghiệm tiền lâm sàng.",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":92,"definition":94,"discipline":76,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"glycoprotein","Glycoprotein là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glycoprotein","Glycoprotein là các protein phức hợp chứa chuỗi carbohydrate (oligosaccharide) liên kết cộng hóa trị với các chuỗi polypeptide thông qua liên kết glycoside N-liên kết hoặc O-liên kết.",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":76,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"kỹ thuật pcr","Kỹ thuật PCR: Nguyên lý, động học và ứng dụng phân tử","polymerase chain reaction","Kỹ thuật PCR là phương pháp sinh học phân tử in vitro được sử dụng để khuếch đại theo hàm số mũ một đoạn trình tự DNA mục tiêu xác định thông qua các chu kỳ luân nhiệt lặp lại với enzyme polymerase chịu nhiệt.",{"id":101,"title":102,"term":103,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":20,"disciplineCode":105,"disciplineLabel":106,"disciplineColor":107,"disciplineIcon":108},"hbsag","HBsAg là gì? Ý nghĩa xét nghiệm, động học kháng nguyên và vai trò định lượng qHBsAg","HBsAg","HBsAg (Hepatitis B surface Antigen, hay kháng nguyên bề mặt virus viêm gan B) là phức hợp glycoprotein cấu trúc màng bao ngoài của hạt virus viêm gan B (HBV) và các hạt dưới virus hình cầu hoặc sợi rỗng ruột lưu hành trong huyết thanh, đóng vai trò là dấu ấn sinh học quyết định đầu tiên để chẩn đoán xác định tình trạng nhiễm HBV, phân biệt giai đoạn nhiễm trùng cấp tính và mạn tính, đồng thời định lượng qHBsAg được ứng dụng để tiên lượng đáp ứng điều trị thuốc kháng virus và khả năng sạch kháng nguyên bề mặt.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":110,"title":111,"term":112,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":76,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"biến đổi gen","Biến đổi gen là gì? Công nghệ DNA tái tổ hợp, GMO và CRISPR-Cas9","Biến đổi gen","genetic modification","Biến đổi gen là công nghệ thao tác trực tiếp trên vật chất di truyền của sinh vật nhằm thay đổi kiểu hình hoặc tạo ra những đặc tính sinh học mong muốn.",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":76,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"gibberellin","Gibberellin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Gibberellin","Gibberellin (viết tắt là GA, điển hình là axit gibberellic \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{19}H_{22}O_6\u003C\u002Fscript> - GA3) là một nhóm phytohormone diterpenoid nội sinh ở thực vật bậc cao và nấm, đóng vai trò sống còn trong việc kích thích sự giãn dài tế bào thân, phá vỡ trạng thái ngủ nghỉ của hạt\u002Fchồi, thúc đẩy nảy mầm và điều hòa phân hóa giới tính hoa.",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":20,"disciplineCode":105,"disciplineLabel":106,"disciplineColor":107,"disciplineIcon":108},"đại thực bào","Đại thực bào là gì? Nguồn gốc, cơ chế thực bào và phân cực M1\u002FM2","macrophage","Đại thực bào là tế bào miễn dịch bẩm sinh có khả năng thực bào vượt trội, bắt nguồn từ bạch cầu đơn nhân hoặc tiền tế bào phôi thai thường trú tại mô, chịu trách nhiệm dọn dẹp mảnh vụn tế bào, tiêu diệt mầm bệnh và trình diện kháng nguyên cho tế bào lympho T.",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":128,"definition":129,"discipline":76,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"mmp 9","MMP-9 là gì? Cấu trúc, cơ chế thủy phân và bệnh học","matrix metalloproteinase-9","MMP-9 (matrix metalloproteinase-9 hay gelatinase B) là một enzyme endopeptidase chứa kẽm thuộc họ matrix metalloproteinase, có chức năng thủy phân đặc hiệu collagen typ IV trong màng đáy, gelatin, elastin và nhiều protein chất nền ngoại bào khác, đóng vai trò sinh học trung tâm trong quá trình tái cấu trúc mô, lành vết thương, tân sinh mạch máu, cũng như thúc đẩy sự xâm lấn và di căn của tế bào ung thư."]