[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_m%C3%A0y%20%C4%91ay%20m%E1%BA%A1n%20t%C3%ADnh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_m%C3%A0y%20%C4%91ay%20m%E1%BA%A1n%20t%C3%ADnh":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":63,"enrichTopicLink":64,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":68,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":69,"wikidataId":10,"relateTopics":70},"mày đay mạn tính","Mày đay mạn tính là gì? Các công bố khoa học về Mày đay mạn tính","Câu hỏi của bạn không rõ ràng và có thể là một lỗi chính tả. Nếu ý bạn là \"mạn tính\" trong ngữ cảnh y tế, thì \"mạn tính\" ám chỉ một bệnh hoặc tình trạng kéo dài...","\u003Cp>\u003Cstrong>Mày đay mạn tính\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>chronic urticaria\u003C\u002Fem>) là bệnh lý da liễu viêm mạn tính đặc trưng bởi sự xuất hiện tái diễn của các thương tổn sẩn phù (wheals), ngứa ngáy dữ dội, kèm theo hoặc không kèm theo phù mạch (angioedema), kéo dài liên tục hoặc từng đợt trên 6 tuần.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại mày đay mạn tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo hướng dẫn đồng thuận quốc tế EAACI\u002FGA²LEN\u002FEuroGuiDerm\u002FAPAAACI, mày đay mạn tính được chia thành hai phân nhóm bệnh học chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mày đay tự phát mạn tính (Chronic Spontaneous Urticaria - CSU):\u003C\u002Fstrong> Các cơn bùng phát ban sẩn và phù nề xuất hiện tự phát mà không có bất kỳ yếu tố kích hoạt vật lý bên ngoài nào có thể nhận diện được. Đây là dạng bệnh phổ biến nhất, chiếm đa số các ca lâm sàng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mày đay cảm ứng mạn tính (Chronic Inducible Urticaria - CIndU):\u003C\u002Fstrong> Thương tổn chỉ khởi phát khi có các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1c%20nh%C3%A2n%20k%C3%ADch%20th%C3%ADch%22%7D}} vật lý cụ thể tác động lên cơ thể, bao gồm: mày đay do vạch da (symptomatic dermographism), mày đay do lạnh, mày đay do áp lực chậm, mày đay do nhiệt, mày đay ánh nắng và mày đay do cholinergic (khi thân nhiệt tăng do vận động hoặc tắm nước nóng).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cơ chế bệnh sinh phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trung tâm của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20ch%E1%BA%BF%20b%E1%BB%87nh%20sinh%22%7D}} mày đay mạn tính là sự hoạt hóa mất kiểm soát và giải phóng hạt của dưỡng bào (mast cell) và bạch cầu ái kiềm (basophil) ở lớp bì trung bì:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi các tế bào này bị kích hoạt, các chất trung gian hóa học tiền viêm như histamine, leukotriene, prostaglandin D2 và các cytokine gây viêm được phóng thích ồ ạt. Histamine liên kết với các thụ thể H1 trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20n%E1%BB%99i%20m%C3%B4%22%7D}} mạch máu và đầu tận cùng dây thần kinh cảm giác C, dẫn đến giãn tiểu động mạch cục bộ, tăng tính thấm mao mạch gây thoát dịch huyết tương tạo thành sẩn phù, đồng thời kích thích thụ thể ngứa truyền tín hiệu về {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20trung%20%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Về mặt miễn dịch học, cơ chế tự miễn đóng vai trò then chốt trong đa số bệnh nhân CSU thông qua hai con đường:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tự miễn dịch loại I (Tự dị ứng - Autoallergy):\u003C\u002Fstrong> Sự hiện diện của các kháng thể IgE tự thân đặc hiệu chống lại các tự kháng nguyên nội sinh như kháng thể kháng thyroperoxidase (anti-TPO) hoặc các cytokine tiền viêm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tự miễn dịch loại IIb:\u003C\u002Fstrong> Kháng thể tự thân lớp IgG hướng trực tiếp đến thụ thể có ái lực cao của IgE (anti-FcεRI) hoặc liên kết trực tiếp với đoạn hằng định của phân tử IgE (anti-IgE), kích hoạt dòng thác bổ thể và trực tiếp kích thích dưỡng bào giải phóng bọng hạt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tiếp cận chẩn đoán lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chẩn đoán mày đay mạn tính chủ yếu dựa trên khai thác bệnh sử chi tiết và khám thực thể toàn diện. Cần đánh giá thời gian kéo dài của mỗi nốt sẩn phù (thường biến mất hoàn toàn trong vòng 24 giờ mà không để lại vết thâm hay sẹo), tần suất xuất hiện và sự hiện diện của phù mạch ở môi, mi mắt hoặc thanh quản.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thang điểm hoạt độ bệnh mày đay trong 7 ngày (UAS7) là công cụ chuẩn hóa được khuyến cáo trên toàn thế giới để định lượng mức độ nghiêm trọng của triệu chứng ngứa và số lượng sẩn phù hàng ngày, làm cơ sở điều chỉnh phác đồ can thiệp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chiến lược điều trị theo bậc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mục tiêu điều trị tối thượng là kiểm soát hoàn toàn triệu chứng và nâng cao {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20cu%E1%BB%99c%20s%E1%BB%91ng%22%7D}} cho bệnh nhân theo mô hình điều trị từng bước:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bậc 1:\u003C\u002Fstrong> Kháng histamine H1 thế hệ 2 không gây buồn ngủ (như bilastine, fexofenadine, desloratadine, cetirizine hoặc levocetirizine) ở liều chuẩn hàng ngày.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bậc 2:\u003C\u002Fstrong> Nếu triệu chứng vẫn tiếp diễn sau 2 đến 4 tuần, tăng liều kháng histamine H1 thế hệ 2 lên đến tối đa 4 lần liều khuyến cáo chuẩn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bậc 3:\u003C\u002Fstrong> Bổ sung {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20th%E1%BB%83%20%C4%91%C6%A1n%20d%C3%B2ng%22%7D}} kháng IgE (omalizumab) tiêm dưới da định kỳ. Omalizumab liên kết chọn lọc với IgE tự do, ngăn cản IgE gắn vào thụ thể FcεRI và làm giảm dần mật độ thụ thể này trên bề mặt dưỡng bào, mang lại hiệu quả đáp ứng ngoạn mục ở những ca kháng trị.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bậc 4:\u003C\u002Fstrong> Đối với các trường hợp trơ với omalizumab, phối hợp thêm cyclosporine A đường uống nhằm ức chế hoạt hóa tế bào T và giải phóng hạt dưỡng bào qua trung gian calcineurin.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","Mày đay mạn tính","chronic urticaria","Mày đay mạn tính là bệnh lý da liễu viêm mạn tính đặc trưng bởi sự xuất hiện tái phát các thương tổn sẩn phù (mày đay) kèm ngứa ngáy dữ dội, có hoặc không kèm phù mạch, kéo dài liên tục hoặc ngắt quãng trên 6 tuần.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Zuberbier, T., Abdul Latiff, A. H., Abuzakouk, M., et al. (2022). The international EAACI\u002FGA²LEN\u002FEuroGuiDerm\u002FAPAAACI guideline for the definition, classification, diagnosis, and management of urticaria. Allergy, 77(3), 734-766.","The international EAACI\u002FGA²LEN\u002FEuroGuiDerm\u002FAPAAACI guideline for the definition, classification, diagnosis, and management of urticaria","Zuberbier, Abdul Latiff, Abuzakouk","Allergy",2022,"10.1111\u002Fall.15090",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Maurer, M., Rosén, K., Hsieh, H. J., et al. (2013). Omalizumab for the Treatment of Chronic Idiopathic or Spontaneous Urticaria. New England Journal of Medicine, 368(10), 924-935.","Omalizumab for the Treatment of Chronic Idiopathic or Spontaneous Urticaria","Maurer, Rosén, Hsieh","New England Journal of Medicine",2013,"10.1056\u002Fnejmoa1215372",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":26,"year":40,"doi":41,"url":10},"Zuberbier, T., Asero, R., Bindslev-Jensen, C., et al. (2009). EAACI\u002FGA²LEN\u002FEDF\u002FWAO guideline: management of urticaria. Allergy, 64(10), 1427-1443.","EAACI\u002FGA²LEN\u002FEDF\u002FWAO guideline: management of urticaria","Zuberbier, Asero, Bindslev-Jensen",2009,"10.1111\u002Fj.1398-9995.2009.02178.x",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Tiêu chuẩn thời gian để chẩn đoán mày đay mạn tính là gì?","Triệu chứng sẩn phù và ngứa ngáy phải kéo dài liên tục hoặc tái phát từng đợt từ 6 tuần trở lên.",{"question":47,"answer":48},"Sự khác biệt giữa mày đay tự phát mạn tính (CSU) và mày đay cảm ứng mạn tính (CIndU) là gì?","CSU khởi phát tự phát không do nguyên nhân ngoại cảnh cụ thể, thường liên quan đến tự miễn; trong khi CIndU chỉ xuất hiện khi có yếu tố kích thích vật lý rõ rệt như cọ xát, lạnh, nhiệt hoặc áp lực.",{"question":50,"answer":51},"Vai trò của Omalizumab trong điều trị mày đay mạn tính kháng trị là gì?","Omalizumab là kháng thể đơn dòng liên kết chọn lọc và trung hòa IgE tự do trong huyết thanh, làm suy giảm mật độ thụ thể FcεRI trên dưỡng bào và cắt đứt chuỗi phản ứng giải phóng histamine gây sẩn ngứa.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62],"tác nhân kích thích","cơ chế bệnh sinh","tế bào nội mô","hệ thần kinh trung ương","chất lượng cuộc sống","kháng thể đơn dòng",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:19.036+00:00","2026-09-05T11:24:47.600+00:00","2026-09-05T11:24:46.897+00:00",282,[71,74,77,80,83,86,89,98,108,111],{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đánh giá kinh tế y tế","Đánh giá kinh tế y tế là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"methamphetamine","Methamphetamine là gì? Các nghiên cứu về Methamphetamine",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trục hpa","Trục hpa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"morphin","Morphin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Morphin",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nuciferin","Nuciferin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nuciferin",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":20,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":103,"disciplineCode":104,"disciplineLabel":105,"disciplineColor":106,"disciplineIcon":107},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước).","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dopamine","Dopamine là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dopamine",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"transcriptome","Transcriptome là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]