[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_m%C3%A0ng%20polyamide{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_màng polyamide":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":55,"keywords":59,"keywordCount":70,"enrichTopicLink":71,"status":72,"createTime":73,"updateTime":74,"publishTime":75,"linkEnrichedTime":76,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":77,"relateTopics":78},"màng polyamide","Màng polyamide là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Màng polyamide là màng lọc polymer tổng hợp với cấu trúc hai lớp gồm lớp hoạt tính polyamide siêu mỏng trên lớp đỡ polysulfone\u002Fpolyester cho quá trình RO. Nguyên lý hoạt động dựa trên áp suất đẩy nước qua màng, vượt gradient nồng độ để loại bỏ muối hòa tan, ion và hợp chất hữu cơ nhỏ, thu hồi nước tinh khiết.","\u003Cp>\u003Cstrong>màng polyamide\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Polyamide membrane\u003C\u002Fem>) là vật liệu màng bán thấm màng mỏng composite (TFC) có lớp chọn lọc polyamide siêu mỏng được chế tạo bằng phản ứng trùng ngưng bề mặt, sử dụng phổ biến trong công nghệ khử mặn lọc nước thẩm thấu ngược.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Giới thiệu về màng polyamide\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Màng polyamide là loại màng lọc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BA%A9m%20th%E1%BA%A5u%22%7D}} ngược và lọc nano nổi bật với cấu trúc bán thấm, cho phép phân tách muối, ion và các hợp chất hữu cơ nhỏ ra khỏi dung dịch. Vật liệu polyamide tạo nên lớp hoạt tính mỏng, chỉ vài chục nanomet, gắn chặt trên lớp đỡ hỗ trợ, mang lại độ chọn lọc cao cùng khả năng thu hồi nước vượt trội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quá trình tổng hợp lớp polyamide thường thực hiện qua phản ứng trùng hợp giữa diamine (như p-phenylenediamine) với acyl chloride (như trimesoyl chloride) theo phương pháp \u003Cem>interfacial polymerization\u003C\u002Fem>. Kết quả thu được là cấu trúc mạng lưới liên kết amide bền vững, chịu được {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1p%20su%E1%BA%A5t%20cao%22%7D}} và môi trường hóa chất khắc nghiệt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng dụng của màng polyamide rất đa dạng, từ xử lý nước biển thành nước ngọt ở quy mô công nghiệp đến lọc nước sinh hoạt, xử lý nước thải công nghiệp, sản xuất thực phẩm và dược phẩm. Độ bền cơ học và hóa học của polyamide giúp màng hoạt động ổn định trong điều kiện áp suất từ 4–80 bar và pH từ 2–11.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc và cơ chế hoạt động\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Màng polyamide có cấu trúc phân tầng gồm hai phần chính: lớp đỡ (substrate) chịu lực và lớp hoạt tính (selective layer) chịu trách nhiệm chọn lọc phân tử. Lớp đỡ thường làm từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22polysulfone%22%7D}} hoặc polyester, đảm bảo độ bền cơ học, trong khi lớp polyamide mỏng trên bề mặt mới là màng lọc thực sự.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cơ chế hoạt động dựa trên hiện tượng thẩm thấu ngược (\u003Cem>reverse osmosis\u003C\u002Fem>): áp suất thủy tĩnh được áp dụng để đẩy nước qua lớp chọn lọc, vượt qua gradient nồng độ và loại bỏ các hạt tan. Hiệu suất lọc thể hiện qua tốc độ thu hồi nước và độ khử tạp chất đạt được.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"4\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vật liệu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Độ dày (nm\u002Fµm)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chức năng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Lớp hoạt tính\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Polyamide\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>50–200 nm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chọn lọc phân tử, loại muối và ion\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Lớp đỡ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Polysulfone\u002FPolyester\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>100–200 µm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chịu áp lực cơ học, dẫn nước\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phân loại màng polyamide\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Màng polyamide được chia thành nhiều nhóm dựa trên mục đích sử dụng, độ chọn lọc và công nghệ chế tạo. Phổ biến nhất là màng RO (Reverse Osmosis) và màng NF (Nanofiltration), mỗi loại có thông số vận hành và hiệu suất tách khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Màng RO có khả năng loại bỏ tới 99,5% muối hòa tan và hầu hết các hợp chất hữu cơ phân tử nhỏ. Màng NF cho phép giữ lại các ion đa hóa trị và phân tử có kích thước trên 200–1000 Da, trong khi vẫn để qua một phần muối monovalent.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Màng RO:\u003C\u002Fstrong> {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20su%E1%BA%A5t%22%7D}} cao, áp suất vận hành 15–80 bar, thu hồi nước 30–50%.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Màng NF:\u003C\u002Fstrong> áp suất thấp hơn (4–20 bar), thu hồi nước 60–80%, thích hợp lọc nước mặt và xử lý tiền màng RO.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Composite &amp; Hybrid:\u003C\u002Fstrong> gồm polyamide kết hợp lớp phủ nano hoặc vật liệu gia cường để tăng khả năng kháng fouling.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Đặc tính vật liệu của polyamide\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Polyamide là polymer chứa nhóm amide (-CONH-) lặp lại, cho độ bền cơ học cao, tính chống thấm nước và độ bền hóa học trong môi trường rộng. Nhóm amide trên mạch chính tạo liên kết hydro, giúp vật liệu ổn định ở nhiệt độ 50–80 °C.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đặc tính cơ bản bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Độ bền kéo 50–80 MPa và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20gi%C3%A3n%20d%C3%A0i%22%7D}} tới 20–50%.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khả năng chịu pH từ 2 đến 11, chống ăn mòn bởi hóa chất nhẹ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Độ ưa nước vừa phải, giúp cân bằng giữa thông lượng và độ chọn lọc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Việc biến tính lớp polyamide bằng cách thêm phân tử nano (graphene oxide, SiO₂, TiO₂) hoặc phủ plasma giúp cải thiện khả năng kháng vi sinh, chống fouling và tăng tuổi thọ màng. Các nghiên cứu gần đây cũng ứng dụng công nghệ \u003Cem>surface grafting\u003C\u002Fem> để điều chỉnh tính ưa nước bề mặt, tối ưu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20su%E1%BA%A5t%20l%E1%BB%8Dc%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ứng dụng trong công nghiệp và dân dụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Màng polyamide là thành phần chủ lực trong các hệ thống xử lý nước biển thành nước ngọt (desalination) nhờ khả năng loại bỏ muối hòa tan tới 99,5%. Các công trình quy mô lớn như nhà máy Ras Al Khair (Ả Rập Xê Út) sử dụng hàng triệu mét vuông màng RO polyamide để cung cấp nước sinh hoạt cho hàng triệu người.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong công nghiệp hóa chất và dược phẩm, màng polyamide được ứng dụng để tách phân tử giá trị, lọc protein, cô đặc dung dịch và thu hồi dung môi. Ngành thực phẩm – đồ uống tận dụng màng nano polyamide để khử khoáng, cải thiện vị giác và kéo dài thời gian bảo quản.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở quy mô hộ gia đình, các hệ thống lọc nước sinh hoạt (RO point-of-use) ngày càng phổ biến. Màng polyamide kết hợp bộ tiền xử lý (lọc cơ học, than hoạt tính) mang lại nguồn nước uống an toàn, giảm tạp chất, vi sinh vật và mùi vị không mong muốn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hiệu suất lọc và các yếu tố ảnh hưởng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiệu suất màng polyamide được đánh giá qua thông số chính gồm thông lượng (flux) và độ từ chối tạp chất (rejection). Thông lượng càng cao thì năng suất nước sạch越 tăng, trong khi độ từ chối càng lớn thì độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tinh%20khi%E1%BA%BFt%22%7D}} càng cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"4\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thông số\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đơn vị\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>RO\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>NF\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Áp suất vận hành\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>bar\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>15–80\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>4–20\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thông lượng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>L\u002Fm²·h\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>10–30\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>20–50\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Độ từ chối muối\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>95–99,5\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>40–90\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thu hồi nước\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>30–50\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>60–80\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Nồng độ chất tan và chất hữu cơ đầu nguồn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nhiệt độ và độ nhớt của dung dịch\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>pH và độ ổn định hóa học\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mức độ fouling sinh học và kết tủa vô cơ\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Việc tối ưu hóa thông số vận hành và áp dụng tiền xử lý (lọc thô, khử clo, diệt khuẩn UV) là then chốt để duy trì hiệu suất và tuổi thọ màng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thách thức và hạn chế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Màng polyamide nhạy cảm với tác nhân {{topic|%7B%22topic%22%3A%22oxy%20h%C3%B3a%22%7D}} mạnh như clo, ozone và peroxit, dẫn đến phá vỡ liên kết amide và suy giảm hiệu suất. Việc tiếp xúc trực tiếp với clo cần được loại bỏ bằng than hoạt tính hoặc KI.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Biofouling (tăng trưởng vi sinh bám trên bề mặt màng) và scaling (kết tủa muối vô cơ) làm giảm thông lượng và tăng áp lực vận hành. Chi phí vệ sinh, thay thế màng và tiêu thụ năng lượng gia tăng là vấn đề kinh tế đáng kể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Cần kiểm soát nồng độ clo và các chất oxy hóa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết kế chu trình rửa ngược (backwash) và rửa hóa học (CIP) định kỳ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chi phí đầu tư và thay thế màng RO công nghiệp dao động 50–150 USD\u002Fm².\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cải tiến công nghệ và hướng nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các nghiên cứu hiện tập trung vào phát triển màng composite\u002Fhybrid: phủ vật liệu nano (graphene oxide, TiO₂, SiO₂) để tăng cường tính kháng fouling và kháng khuẩn. Lớp phủ plasma hoặc grafting polymer chức năng hóa bề mặt giúp tăng tính ưa nước và giảm lực bám của tạp chất.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Công nghệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20ph%E1%BB%8Fng%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} (molecular dynamics) và thiết kế qua trí tuệ nhân tạo đang được áp dụng để dự đoán cấu trúc màng tối ưu, giảm thời gian phát triển và tăng hiệu suất lọc. Một số nhóm nghiên cứu đã chứng minh tăng thông lượng lên 20–30% khi tối ưu cấu trúc lỗ nano.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Liệu pháp kết hợp ức chế biofilm bằng enzyme hoặc thuốc kháng sinh đặc hiệu cũng đang thử nghiệm nhằm giảm fouling sinh học lâu dài mà không gây ô nhiễm môi trường.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Triển vọng ứng dụng bền vững\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong bối cảnh biến đổi khí hậu và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22khan%20hi%E1%BA%BFm%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%22%7D}}, màng polyamide tiếp tục đóng vai trò cốt lõi trong các giải pháp tuần hoàn nước (water reuse) và khử mặn bền vững. Công nghệ thu hồi năng lượng qua hệ thống áp suất thấp (energy recovery devices) giúp giảm lượng điện tiêu thụ của RO xuống dưới 3 kWh\u002Fm³.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hướng nghiên cứu tương lai tập trung vào phát triển màng tự làm sạch (self-cleaning) bằng cảm ứng điện hoặc biến tính quang xúc tác, cho phép loại bỏ biofouling mà không cần hóa chất. Đồng thời, quy trình tái chế màng hết tuổi thọ nhằm tận dụng vật liệu polyamide và giảm rác thải công nghiệp đang được triển khai.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự kết hợp giữa cải tiến vật liệu, tối ưu thiết kế hệ thống và mô hình kinh tế tuần hoàn sẽ đưa màng polyamide trở thành giải pháp xử lý nước ưu việt, thân thiện môi trường cho thế kỷ 21.\u003C\u002Fp>\n\n","Polyamide membrane","Màng polyamide là vật liệu màng bán thấm màng mỏng composite (TFC) có lớp chọn lọc polyamide siêu mỏng được chế tạo bằng phản ứng trùng ngưng bề mặt, sử dụng phổ biến trong công nghệ khử mặn lọc nước thẩm thấu ngược.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Bao, Zhu, Wang (2013). Preparation of monodispersed spherical mesoporous nanosilica–polyamide thin film composite reverse osmosis membranes via interfacial polymerization. Desalination. doi:10.1016\u002Fj.desal.2012.10.028","Preparation of monodispersed spherical mesoporous nanosilica–polyamide thin film composite reverse osmosis membranes via interfacial polymerization","Bao, Zhu, Wang","Desalination",2013,"10.1016\u002Fj.desal.2012.10.028",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Said, Ebrahim, Gad (2017). Toward energy efficient reverse osmosis polyamide thin-film composite membrane based on diaminotoluene. Desalination and Water Treatment. doi:10.5004\u002Fdwt.2017.20521","Toward energy efficient reverse osmosis polyamide thin-film composite membrane based on diaminotoluene","Said, Ebrahim, Gad","Desalination and Water Treatment",2017,"10.5004\u002Fdwt.2017.20521",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":32,"year":39,"doi":40,"url":10},"Gupta, Evans (2021). Interplay of graphene oxide and interfacial polymerized polyamide-crosslinked thin-film composite membranes for enhanced performance during reverse osmosis. Desalination and Water Treatment. doi:10.5004\u002Fdwt.2021.26967","Interplay of graphene oxide and interfacial polymerized polyamide-crosslinked thin-film composite membranes for enhanced performance during reverse osmosis","Gupta, Evans",2021,"10.5004\u002Fdwt.2021.26967",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Phản ứng trùng ngưng bề mặt (Interfacial polymerization) chế tạo màng polyamide diễn ra giữa hai monome nào?","Giữa phân tử diamine ưa nước tan trong nước (như m-phenylenediamine - MPD) và acyl chloride kỵ nước tan trong dung môi hữu cơ (như trimesoyl chloride - TMC) trên bề mặt giá đỡ polysulfone xốp.",{"question":46,"answer":47},"Cơ chế loại bỏ muối khoáng (NaCl) của màng thẩm thấu ngược polyamide là gì?","Kết hợp giữa hiệu ứng loại trừ kích thước (Size exclusion - mắt lưới phân tử dày đặc khoảng 0.3–0.5 nm) và hiệu ứng loại trừ tĩnh điện Donnan do màng mang điện tích âm bề mặt.",{"question":49,"answer":50},"Khả năng kháng Clo của màng polyamide TFC truyền thống gặp phải điểm yếu gì?","Các liên kết amit (-CONH-) trong chuỗi polyme rất dễ bị clo hóa bởi dung dịch Clo khử trùng, dẫn đến tái sắp xếp cấu trúc Orton và đứt gãy mạch polyme, làm suy giảm nghiêm trọng khả năng khử muối.",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[60,61,62,63,64,65,66,67,68,69],"thẩm thấu","áp suất cao","polysulfone","công suất","độ giãn dài","hiệu suất lọc","tinh khiết","oxy hóa","mô phỏng phân tử","khan hiếm nước",10,true,"PUBLISHED","2025-07-13T02:19:46.896+00:00","2026-09-10T09:08:48.944+00:00","2025-07-16T10:56:00.397+00:00","2026-09-10T09:08:48.541+00:00",294,[79,82,85,88,91,94,97,100,103,106],{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bacteria","Bacteria là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Bacteria",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"fertilizer","Fertilizer là gì? Các nghiên cứu khoa học về Fertilizer",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phong hóa","Phong hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phong hóa",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trường điện từ","Trường điện từ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Trường điện từ",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trào lưu công suất","Trào lưu công suất là gì? Các công bố khoa học về Trào lưu công suất",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thận nhân tạo","Thận nhân tạo là gì? Nghiên cứu khoa học về Thận nhân tạo",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tốc độ gia nhiệt","Tốc độ gia nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"độc tính cấp","Độc tính cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Độc tính cấp"]