[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_m%C3%A0ng%20plasma{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_màng plasma":86},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":84,"vietnamLatest":85},[],[8,25,39,54,69],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"23e205cc-8007-4333-a871-909cd530d3e8","Protein TOL ở Arabidopsis hoạt động như những người gác cổng cho việc phân loại vacuole của protein màng plasma PIN2","Arabidopsis TOL Proteins Act as Gatekeepers for Vacuolar Sorting of PIN2 Plasma Membrane Protein",[13,14,15],"Lucinda De-Araujo","Katarzyna Retzer","Jeanette Moulinier-Anzola",7,"Current Biology",false,"2013-12-16",2013,null,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0960982213013110","10.1016\u002Fj.cub.2013.10.036","\u003Cp>Nghiên cứu di truyền thực vật xác định \u003Cb>vai trò kiểm soát phân loại không bào\u003C\u002Fb> của phức hợp protein \u003Ci>TOL\u003C\u002Fi> đối với chất vận chuyển auxin \u003Ci>PIN2\u003C\u002Fi> trên \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">màng plasma\u003C\u002Fb> cây \u003Ci>Arabidopsis\u003C\u002Fi>. Cơ chế nhận diện protein màng bị ubiquitin hóa đóng vai trò then chốt trong điều hòa phân bố auxin, định hướng \u003Cb>quá trình phát triển hình thái học\u003C\u002Fb> của hệ rễ cây trồng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":21,"url":36,"doi":37,"summary":38},"0297ebc0-a636-4ff2-a8a0-6ebb6acc7877","Sự vận chuyển của thụ thể khứu giác đến màng plasma","Olfactory receptor trafficking to the plasma membrane",[30,31],"C. F. Bush","R. A. Hall",2,"Cellular and Molecular Life Sciences","2008-03-29",2008,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00018-008-8028-z","10.1007\u002Fs00018-008-8028-z","\u003Cp>Công trình sinh học tế bào khảo sát \u003Cb>cơ chế vận chuyển chuyên biệt\u003C\u002Fb> của các thụ thể khứu giác (\u003Ci>olfactory receptors\u003C\u002Fi>) từ lưới nội chất lên bề mặt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">màng plasma\u003C\u002Fb>. Các tác giả phân tích vai trò của các protein chaperone hỗ trợ định vị màng, tạo \u003Cb>tiền đề kỹ thuật then chốt\u003C\u002Fb> cho các hệ thống biểu hiện dị thể nhằm sàng lọc phân tử mùi hiệu năng cao.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":40,"title":41,"originalTitle":42,"authorNames":43,"authorCount":47,"journalName":48,"vietnamJournal":18,"publishDate":49,"publishYear":50,"totalCitation":21,"url":51,"doi":52,"summary":53},"34204e57-37a2-40ab-a896-ea925206ad94","Nghiên cứu kỹ thuật đông lạnh của màng plasma cơ ở bệnh nhân myopathy với hypo-and hyperthyroidism","Freeze-fracture studies of muscle plasma membranes in myopathic patients with hypo-and hyperthyroidism",[44,45,46],"Seiji Shibuya","Yoshihiro Wakayama","Masahiko Inoue",5,"Medical Electron Microscopy","1998-09-01",1998,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF01553781","10.1007\u002FBF01553781","\u003Cp>Khảo sát vi cấu trúc sử dụng \u003Cb>kỹ thuật làm lạnh đứt gãy\u003C\u002Fb> (\u003Ci>freeze-fracture\u003C\u002Fi>) để đánh giá tổn thương \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">màng plasma\u003C\u002Fb> tế bào cơ vân ở bệnh nhân mắc bệnh lý cơ do rối loạn tuyến giáp. Mật độ cấu trúc \u003Ci>caveolae\u003C\u002Fi> và diện tích màng phản ứng với \u003Ci>digitonin\u003C\u002Fi> biến đổi đặc thù, cho thấy \u003Cb>ảnh hưởng trực tiếp của hormone\u003C\u002Fb> lên tính toàn vẹn màng sinh chất.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":55,"title":56,"originalTitle":57,"authorNames":58,"authorCount":62,"journalName":63,"vietnamJournal":18,"publishDate":64,"publishYear":65,"totalCitation":21,"url":66,"doi":67,"summary":68},"268c1e65-35c6-4052-a85e-81c5fbe7ff70","Nghiên cứu cơ học về sự biến dạng và phá hủy của màng plasma của protoplasts trong quá trình nở osmosis","Mechanical study of the deformation and rupture of the plasma membranes of protoplasts during osmotic expansions",[59,60,61],"Joe Wolfe","Michael F. Dowgert","Peter L. Steponkus",3,"The Journal of Membrane Biology","1986-02-01",1986,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002FBF01871019","10.1007\u002FBF01871019","\u003Cp>Nghiên cứu cơ sinh học định lượng \u003Cb>sức căng bề mặt và độ đàn hồi\u003C\u002Fb> của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">màng plasma\u003C\u002Fb> trên các tế bào trần (\u003Ci>protoplasts\u003C\u002Fi>) lúa mạch (\u003Ci>Secale cereale\u003C\u002Fi>) khi trương nở thẩm thấu. Kết quả cho thấy giới hạn biến dạng diện tích cực đại đạt khoảng 4%, qua đó \u003Cb>làm sáng tỏ cơ chế lý học\u003C\u002Fb> gây rách màng tế bào dưới áp lực biến đổi áp suất thẩm thấu ngoại bào.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":70,"title":71,"originalTitle":72,"authorNames":73,"authorCount":77,"journalName":78,"vietnamJournal":18,"publishDate":79,"publishYear":80,"totalCitation":21,"url":81,"doi":82,"summary":83},"329cbcaf-191f-4770-92d0-48f43a700900","Phân bố phân cực của hệ thống vận chuyển phụ thuộc và không phụ thuộc natri đối với l-lactate trong màng plasma của tế bào ruột chuột","Polar distribution of sodium-dependent and sodium-independent transport system forl-lactate in the plasma membrane of rat enterocytes",[74,75,76],"C. Storelli","A. Corcelli","G. Cassano",6,"Pflügers Archiv","1980-10-01",1980,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002FBF00582622","10.1007\u002FBF00582622","\u003Cp>Thực nghiệm sinh lý học phân tích \u003Cb>hệ thống đồng vận chuyển natri và lactate\u003C\u002Fb> trên các túi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">màng plasma\u003C\u002Fb> vi nhung mao ruột non chuột. Động học vận chuyển cho thấy ái lực cơ chất phụ thuộc mạnh vào gradient điện hóa ion, qua đó \u003Cb>làm rõ tính phân cực chức năng\u003C\u002Fb> giữa màng bờ bàn chải và màng đáy bên trong biểu mô ruột non.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":87,"meta":21},{"id":88,"title":89,"description":90,"content":91,"term":88,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":92,"publishUser":21,"keywords":96,"keywordCount":127,"enrichTopicLink":128,"status":129,"createTime":130,"updateTime":131,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":21,"publicationScanTime":132,"contentErrorMessage":21,"viewCount":133,"relateTopics":134},"màng plasma","Màng plasma là gì? Các nghiên cứu khoa học về Màng plasma","Màng plasma là lớp màng sinh học bao quanh tế bào, cấu tạo chủ yếu từ phospholipid, protein và cholesterol, giúp ngăn cách và điều hòa trao đổi chất. Nó có tính bán thấm, duy trì môi trường nội bào ổn định và thực hiện các chức năng quan trọng như truyền tín hiệu, vận chuyển, và nhận diện tế bào.\n","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa và cấu trúc cơ bản của màng plasma\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Màng plasma, hay còn gọi là màng tế bào, là một lớp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%A0ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} mỏng bao quanh mọi tế bào sống. Đây là ranh giới vật lý giữa môi trường nội bào và ngoại bào, giúp kiểm soát sự di chuyển của các chất vào và ra khỏi tế bào. Màng plasma không chỉ đóng vai trò là lớp vỏ bảo vệ mà còn là một nền tảng chức năng cho các quá trình trao đổi chất và truyền tín hiệu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cấu trúc nền tảng của màng plasma là lớp lipid kép ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22phospholipid%22%7D}} bilayer), trong đó các phân tử phospholipid sắp xếp thành hai lớp đối xứng. Mỗi phân tử phospholipid gồm một đầu phân cực ưa nước và hai đuôi kỵ nước. Cấu trúc này giúp màng có tính bán thấm và linh động cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh phospholipid, màng còn có sự tham gia của nhiều thành phần khác như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22protein%20m%C3%A0ng%22%7D}}, cholesterol và carbohydrate bám trên bề mặt. Các protein thực hiện các chức năng cụ thể như vận chuyển, truyền tín hiệu và gắn kết tế bào. Cholesterol điều chỉnh độ linh hoạt của màng. Carbohydrate thường liên kết với protein hoặc lipid tạo thành glycoprotein và glycolipid, có vai trò nhận diện tế bào.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vai trò chính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phospholipid\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hình thành lớp kép, tạo tính bán thấm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Protein màng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vận chuyển, tín hiệu, kết dính\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cholesterol\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ổn định và điều chỉnh độ lỏng màng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Carbohydrate\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gắn kết và nhận diện tế bào\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Xem chi tiết tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Fscitable\u002Ftopicpage\u002Fcell-membranes-14025367\u002F\" target=\"_blank\">Nature Education - Cell Membranes\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thành phần hóa học của màng plasma\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phần lớn màng plasma được {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20t%E1%BA%A1o%20t%E1%BB%AB%22%7D}} ba nhóm phân tử chính: lipid, protein và carbohydrate. Trong đó, lipid chiếm khoảng 40-50% trọng lượng màng, chủ yếu là phospholipid, cholesterol và glycolipid. Các phân tử lipid này tự sắp xếp thành lớp kép để tạo nên nền tảng vật lý cho màng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Protein chiếm khoảng 30-50% trọng lượng màng và được chia thành hai nhóm chính: protein xuyên màng và protein ngoại vi. Protein xuyên màng cắm xuyên lớp lipid kép, trong khi protein ngoại vi chỉ gắn với một mặt của màng. Các protein này có thể thực hiện nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} đa dạng như vận chuyển chất, truyền tín hiệu, hoặc đóng vai trò enzyme xúc tác.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Carbohydrate là thành phần phụ nhưng đóng vai trò quan trọng trong nhận diện và tương tác giữa các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}}. Chúng thường tồn tại dưới dạng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Glycoprotein (protein + {{topic|%7B%22topic%22%3A%22carbohydrate%22%7D}})\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Glyco{{topic|%7B%22topic%22%3A%22lipid%22%7D}} (lipid + carbohydrate)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tỷ lệ tương đối giữa các thành phần này có thể thay đổi theo loại tế bào, điều kiện sinh lý hoặc trạng thái hoạt động của tế bào. Ví dụ, tế bào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} có hàm lượng protein màng cao hơn so với tế bào mỡ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chi tiết tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK26871\u002F\" target=\"_blank\">NCBI - The Cell: A Molecular Approach\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chức năng chính của màng plasma\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Màng plasma có vai trò thiết yếu trong việc duy trì sự sống của tế bào bằng cách điều hòa trao đổi chất và truyền tín hiệu với môi trường bên ngoài. Một trong những chức năng quan trọng nhất là kiểm soát việc di chuyển của các chất như ion, đường, axit amin, khí và nước thông qua các kênh và bơm chuyên biệt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngoài chức năng vận chuyển, màng còn đảm nhiệm vai trò là nền tảng cho các thụ thể tiếp nhận tín hiệu. Các thụ thể này có thể nhận biết hormone, chất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%ABn%20truy%E1%BB%81n%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} và các phân tử tín hiệu khác, từ đó kích hoạt các con đường tín hiệu nội bào. Điều này đặc biệt quan trọng trong điều hòa miễn dịch, tăng trưởng tế bào và biệt hóa tế bào.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thêm vào đó, màng plasma còn có chức năng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Duy trì gradient điện hóa giữa nội và ngoại bào\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tham gia vào quá trình phân bào và sửa chữa tế bào\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hỗ trợ kết dính và liên kết giữa các tế bào trong mô\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tính bán thấm và cơ chế vận chuyển qua màng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Màng plasma có tính bán thấm, cho phép một số chất đi qua tự do trong khi ngăn cản các chất khác. Sự lựa chọn này phụ thuộc vào đặc tính của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} như kích thước, phân cực và điện tích. Có ba cơ chế chính được tế bào sử dụng để vận chuyển chất qua màng:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khuếch tán thụ động:\u003C\u002Fstrong> Chất đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không cần tiêu tốn năng lượng. Ví dụ: O\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> và CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vận chuyển chủ động:\u003C\u002Fstrong> Chất đi ngược chiều gradient nồng độ, cần sử dụng ATP. Ví dụ: bơm Na\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>\u002FK\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vận chuyển bằng túi:\u003C\u002Fstrong> Bao gồm nhập bào (endocytosis) và xuất bào (exocytosis), được sử dụng cho các phân tử lớn như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22protein%22%7D}} hoặc vi khuẩn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Đối với vận chuyển chủ động, công thức năng lượng cần thiết được tính như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\Delta G = RT \\ln \\left( \\frac{[C]_{\\text{in}}}{[C]_{\\text{out}}} \\right) + zF\\Delta \\Psi \u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> R \u003C\u002Fscript>: hằng số khí\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> T \u003C\u002Fscript>: nhiệt độ tuyệt đối (K)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> [C]_{\\text{in}}, [C]_{\\text{out}} \u003C\u002Fscript>: nồng độ chất trong và ngoài tế bào\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> z \u003C\u002Fscript>: điện tích ion\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> F \u003C\u002Fscript>: hằng số Faraday\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\Delta \\Psi \u003C\u002Fscript>: chênh lệch điện thế màng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhờ sự kết hợp của các cơ chế này, tế bào có thể duy trì {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%E1%BB%99i%20m%C3%B4%22%7D}}i và thực hiện các chức năng sinh lý phức tạp một cách hiệu quả.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Vai trò của protein màng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Protein màng đóng vai trò trung tâm trong việc điều phối chức năng của màng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22plasma%22%7D}}. Dựa trên vị trí và cách tương tác với lớp lipid kép, protein màng được phân loại thành hai nhóm chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Protein xuyên màng (integral membrane proteins):\u003C\u002Fstrong> đi xuyên qua lớp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22lipid%22%7D}} kép, có vùng kỵ nước tương tác với lõi lipid và vùng ưa nước tiếp xúc với môi trường trong hoặc ngoài tế bào.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Protein ngoại vi (peripheral membrane proteins):\u003C\u002Fstrong> gắn lỏng lẻo với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}} của màng thông qua tương tác với lipid hoặc protein khác.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Mỗi loại protein thực hiện các chức năng đặc thù như:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Vận chuyển chất: ví dụ, kênh ion K\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>, bơm Na\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>\u002FK\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>-ATPase.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Truyền tín hiệu: chẳng hạn như thụ thể tyrosine kinase cho hormone {{topic|%7B%22topic%22%3A%22insulin%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kết dính tế bào: ví dụ, cadherin liên kết các tế bào liền kề trong mô {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Thêm vào đó, một số protein màng còn tham gia vào các cơ chế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} như nhận diện kháng nguyên (MHC I, MHC II), hoặc trong các phản ứng enzym như ATP synthase ở màng ty thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xem chi tiết: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cell.com\u002Ffulltext\u002FS0092-8674(02)00794-5\" target=\"_blank\">Cell Journal - Membrane Proteins\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cholesterol và tính linh động màng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cholesterol là thành phần lipid không thể thiếu trong màng plasma của tế bào nhân thực. Nó nằm xen giữa các phân tử phospholipid trong lớp lipid kép, và ảnh hưởng trực tiếp đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20d%E1%BA%BBo%22%7D}}, độ dày, và tính thấm của màng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở nhiệt độ thấp, cholesterol ngăn cản các đuôi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22axit%20b%C3%A9o%22%7D}} xếp lại quá chặt, giúp màng không trở nên quá cứng. Ngược lại, ở nhiệt độ cao, nó làm giảm sự di chuyển của các phân tử lipid, giúp màng không quá lỏng. Điều này đảm bảo tính linh hoạt ổn định của màng trong nhiều điều kiện khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Vai trò của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22cholesterol%22%7D}} bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Ổn định cấu trúc màng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20th%E1%BA%A5m%22%7D}} đối với các phân tử nhỏ không phân cực\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điều chỉnh hoạt động của các protein màng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Cholesterol chiếm tới 20–25% tổng số lipid màng ở tế bào động vật, nhưng gần như không có mặt trong màng tế bào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20khu%E1%BA%A9n%22%7D}} hoặc thực vật.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fnchembio.652\" target=\"_blank\">Nature Chemical Biology - Cholesterol and Membrane Dynamics\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mô hình khảm lỏng (Fluid Mosaic Model)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mô hình khảm lỏng được S. J. Singer và G. L. Nicolson đề xuất năm 1972 đã cách mạng hóa nhận thức về màng sinh học. Theo mô hình này, màng plasma được xem như một cấu trúc động, nơi các phân tử protein \"trôi nổi\" trong nền lipid lỏng giống như những mảnh khảm trong một bức tranh mosaic.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đặc điểm nổi bật của mô hình này bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Các phân tử lipid có thể {{topic|%7B%22topic%22%3A%22khu%E1%BA%BFch%20t%C3%A1n%22%7D}} bên trong lớp màng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Protein có thể di chuyển bên cạnh (lateral diffusion) hoặc xoay quanh trục (rotation)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Có sự phân bố không đều các phân tử giữa hai lớp lipid\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Sự năng động của mô hình này giải thích được khả năng tái tổ chức của màng, cần thiết cho các quá trình như nhập bào, xuất bào và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20chia%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}}. Mô hình này vẫn được chấp nhận rộng rãi cho đến nay, mặc dù đã được cập nhật để phản ánh các vi vùng chuyên biệt như \"rafts\" – nơi lipid và protein có tổ chức cao hơn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xem bài phân tích tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cell.com\u002Ftrends\u002Fcell-biology\u002Ffulltext\u002FS0962-8924(04)00207-3\" target=\"_blank\">Trends in Cell Biology\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Màng plasma trong tế bào nhân thực và vi khuẩn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cả tế bào nhân thực và tế bào vi khuẩn đều có màng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22plasma%22%7D}}, nhưng cấu trúc và chức năng có nhiều điểm khác biệt rõ rệt do sự tiến hóa và đặc điểm sinh học riêng biệt của từng nhóm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở tế bào nhân thực, màng plasma chỉ là một phần của hệ thống màng nội bào phức tạp, bao gồm màng nhân, lưới nội chất, bộ máy Golgi và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22lysosome%22%7D}}. Trong khi đó, vi khuẩn không có các bào quan có màng, và màng plasma của chúng đảm nhiệm luôn các chức năng như tổng hợp ATP và vận chuyển điện tử – vốn thuộc về ty thể ở sinh vật nhân thực.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng so sánh:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tế bào nhân thực\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vi khuẩn\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cholesterol\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không có (dùng hopanoids thay thế)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hệ thống màng nội bào\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phát triển\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không có\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chức năng màng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vận chuyển, tín hiệu, nhận diện\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vận chuyển, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%B4%20h%E1%BA%A5p%22%7D}} tế bào\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>So sánh chi tiết: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC4471786\u002F\" target=\"_blank\">Frontiers in Microbiology - Membrane Structures\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các công nghệ nghiên cứu màng plasma\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc nghiên cứu màng plasma đòi hỏi những công nghệ hiện đại có độ chính xác và độ phân giải cao. Các công cụ này cho phép phân tích cấu trúc, động học và chức năng của màng ở cấp độ phân tử.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số kỹ thuật nổi bật bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hiển vi lực nguyên tử (AFM):\u003C\u002Fstrong> cung cấp hình ảnh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}} màng với độ phân giải nanomet\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Quang phổ hồi phục huỳnh quang sau {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%A9y%20tr%E1%BA%AFng%22%7D}} (FRAP):\u003C\u002Fstrong> đo mức độ linh động của các phân tử protein hoặc lipid trong màng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phân tích mô phỏng động học phân tử (MD simulation):\u003C\u002Fstrong> {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20ph%E1%BB%8Fng%22%7D}} tương tác giữa các thành phần màng ở mức nguyên tử\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các công nghệ này cho phép khám phá những vi cấu trúc như lipid rafts, nanoclusters và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C6%B0%C6%A1ng%20t%C3%A1c%22%7D}} protein-protein trong màng. Ngoài ra, chúng còn hữu ích trong nghiên cứu y sinh như phát triển thuốc hướng đích màng tế bào ung thư hoặc virus.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xem nghiên cứu: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fdoi\u002F10.1021\u002Facs.accounts.1c00056\" target=\"_blank\">ACS Accounts of Chemical Research\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":93,"researcherId":21,"name":94,"imageUrl":95},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[97,98,99,100,101,102,103,104,105,106,107,108,109,110,104,111,112,113,114,115,116,117,118,119,120,121,110,122,123,111,124,125,126],"màng sinh học","phospholipid","protein màng","cấu tạo từ","chức năng sinh học","tế bào","carbohydrate","lipid","thần kinh","dẫn truyền thần kinh","phân tử","protein","nội mô","plasma","bề mặt","insulin","biểu mô","miễn dịch","độ dẻo","axit béo","cholesterol","tính thấm","vi khuẩn","khuếch tán","phân chia tế bào","lysosome","hô hấp","tẩy trắng","mô phỏng","tương tác",33,true,"PUBLISHED","2025-05-10T14:47:16.712+00:00","2026-08-31T17:10:44.910+00:00","2026-08-31T17:10:44.908+00:00",836,[135,138,141,144,147,150,153,156,159,162],{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":142,"title":143,"term":142,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"đường khử","Đường khử là gì? Các công bố khoa học về Đường khử",{"id":145,"title":146,"term":145,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":148,"title":149,"term":148,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"docking phân tử","Docking phân tử là gì? Các công bố khoa học về Docking phân tử",{"id":151,"title":152,"term":151,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy",{"id":154,"title":155,"term":154,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"polysaccharide","Polysaccharide là gì? Các công bố khoa học về Polysaccharide",{"id":157,"title":158,"term":157,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"dòng điện xoáy","Dòng điện xoáy là gì? Các công bố khoa học về Dòng điện xoáy",{"id":160,"title":161,"term":160,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":163,"title":164,"term":163,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"khối lượng phân tử","Khối lượng phân tử là gì? Các công bố khoa học về Khối lượng phân tử"]