[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_m%C3%A0ng%20bao%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_m%C3%A0ng%20bao%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u":37},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":36},[],[],[9,23],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":12,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":12,"summary":22},"cc94127d-a66d-4821-b09f-67c84d4abdca","Evaluating the efficiency of vietnamese commercial banks using data envelopment analysis",null,[14,15],"TTH Tran","F Bhaiyat",2,"Tạp chí Nghiên cứu nước ngoài",true,2016,9,"http:\u002F\u002Fshura.shu.ac.uk\u002F12113\u002F","\u003Cp>Phân tích định lượng kinh tế tài chính áp dụng mô hình toán học \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">màng bao dữ liệu\u003C\u002Fb> DEA để đo lường hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả quy mô của hệ thống ngân hàng thương mại commercial banks Việt Nam. Tác giả kết hợp hai mô hình CCR và BCC để đánh giá năng lực điều hành vốn và tài sản của các tổ chức tín dụng. Kết quả chỉ ra các ngân hàng quốc doanh niêm yết đạt mức tối ưu hóa chi phí cao hơn các ngân hàng tư nhân.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":12,"authorNames":26,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":18,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":12,"url":34,"doi":12,"summary":35},"7cb245f4-2c1b-4a6c-913c-3bf031369c10","Cơ sở khoa học áp dụng phương pháp màng bao dữ liệu DEA trong đánh giá hiệu quả quản lý vận hành hệ thống tưới bằng động lực quy mô nhỏ",[27,28,29],"Đinh Văn Đạo","Trần Văn Đạt","Nguyễn Tùng Phong",3,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi","2022-09-13",2022,"https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002Fvawr\u002Farticle\u002Fview\u002F71700","\u003Cp>Nghiên cứu kinh tế nông nghiệp đề xuất ứng dụng phương pháp toán phi tham số \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">màng bao dữ liệu\u003C\u002Fb> DEA nhằm đánh giá toàn diện hiệu quả kỹ thuật và quản lý các trạm bơm tưới tiêu quy mô nhỏ vùng đồng bằng sông Hồng. Tác giả xây dựng các hàm mục tiêu tối ưu đầu vào theo hai mô hình hiệu quả quy mô CRS và VRS. Kết quả tính toán cung cấp luận cứ định lượng giúp tái cơ cấu chi phí vận hành ngành thủy nông.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":38,"meta":12},{"id":39,"title":40,"description":41,"content":42,"term":43,"englishTitle":44,"synonyms":12,"definition":45,"discipline":46,"references":47,"faqs":67,"createUser":77,"publishUser":12,"keywords":81,"keywordCount":88,"enrichTopicLink":89,"status":90,"createTime":91,"updateTime":92,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":93,"publicationScanTime":94,"contentErrorMessage":12,"viewCount":95,"wikidataId":12,"relateTopics":96},"màng bao dữ liệu","Màng bao dữ liệu là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Màng bao dữ liệu (Data Envelopment Analysis \u002F DEA): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên...","\u003Cp>\u003Cstrong>Màng bao dữ liệu\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Data Envelopment Analysis \u002F DEA\u003C\u002Fem>) là (Phân tích bao dữ liệu - Data Envelopment Analysis, DEA) là một phương pháp phi tham số trong nghiên cứu vận hành và kinh tế lượng ứng dụng quy hoạch tuyến tính để ước lượng đường biên hiệu quả sản xuất và đo lường hiệu quả kỹ thuật tương đối của một tập hợp các đơn vị ra quyết định (DMU) có nhiều đầu vào và nhiều đầu ra.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điểm độc đáo của DEA là không cần giả định trước hình dạng hàm sản xuất toán học cụ thể như các phương pháp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kinh%20t%E1%BA%BF%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} tham số (SFA), mà bao bọc tập hợp dữ liệu thực nghiệm quan sát được để tạo nên một bề mặt đường biên lồi (convex frontier) đại diện cho thực hành tốt nhất (best practice).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ sở Lý thuyết và Mô hình Toán học CCR\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mô hình CCR gốc (1978) giả định hiệu quả theo quy mô không đổi (Constant Returns to Scale - CRS). Đối với tập hợp gồm \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n\u003C\u002Fscript> {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C6%A1n%20v%E1%BB%8B%20ra%20quy%E1%BA%BFt%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%22%7D}} \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{DMU}_j\u003C\u002Fscript> (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">j=1, \\dots, n\u003C\u002Fscript>), mỗi đơn vị sử dụng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">m\u003C\u002Fscript> đầu vào \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">x_{ij}\u003C\u002Fscript> để sản xuất \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">s\u003C\u002Fscript> đầu ra \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">y_{rj}\u003C\u002Fscript>, điểm số {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%20k%E1%BB%B9%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}} \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\theta_0\u003C\u002Fscript> của đơn vị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{DMU}_0\u003C\u002Fscript> theo định hướng đầu vào được giải qua bài toán {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quy%20ho%E1%BA%A1ch%20tuy%E1%BA%BFn%20t%C3%ADnh%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\min \theta_0\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>thỏa mãn các ràng buộc cấu trúc:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\sum_{j=1}^{n} \\lambda_j x_{ij} \\le \theta_0 x_{i0}, \\quad i = 1, \\dots, m\u003C\u002Fscript>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\sum_{j=1}^{n} \\lambda_j y_{rj} \\ge y_{r0}, \\quad r = 1, \\dots, s\u003C\u002Fscript>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\lambda_j \\ge 0, \\quad j = 1, \\dots, n\u003C\u002Fscript>\n\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda_j\u003C\u002Fscript> là các trọng số nhân tử. Nếu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\theta_0 = 1\u003C\u002Fscript> và tất cả các biến bù trượt (slacks) đều bằng 0, đơn vị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{DMU}_0\u003C\u002Fscript> đạt trạng thái hiệu quả kỹ thuật tuyệt đối theo chuẩn Farrell và nằm trực tiếp trên đường biên.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mô hình BCC và Tách biệt Hiệu quả Quy mô\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vào năm 1984, Banker, Charnes và Cooper mở rộng mô hình bằng cách bổ sung thêm ràng buộc lồi \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sum_{j=1}^n \\lambda_j = 1\u003C\u002Fscript>, cho phép {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20h%C3%B3a%22%7D}} hiệu quả theo quy mô biến thiên (Variable Returns to Scale - VRS). Nhờ đó, hiệu quả kỹ thuật tổng thể (TE) có thể được phân rã thành hai thành phần:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\text{TE}_{\text{CCR}} = \text{PTE}_{\text{BCC}} \times \text{SE}\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{PTE}\u003C\u002Fscript> là Hiệu quả Kỹ thuật Thuần túy (Pure Technical Efficiency) đo lường năng lực quản lý vận hành nội tại, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{SE}\u003C\u002Fscript> là Hiệu quả Quy mô (Scale Efficiency) đo lường xem đơn vị có đang hoạt động ở quy mô tối ưu hay không.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Tiêu chí so sánh\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Mô hình DEA Định hướng Đầu vào (Input-oriented)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Mô hình DEA Định hướng Đầu ra (Output-oriented)\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Mục tiêu cốt lõi\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cắt giảm tối đa các nguồn lực đầu vào với sản lượng đầu ra cố định\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tối đa hóa sản lượng đầu ra với nguồn lực đầu vào cho trước\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Bối cảnh ứng dụng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhà quản lý có quyền kiểm soát tài nguyên đầu vào ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C3%A2n%20s%C3%A1ch%22%7D}}, nhân lực)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tài nguyên cố định, mục tiêu mở rộng dịch vụ và phục vụ tối đa\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Đặc trưng đường biên\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tìm hình chiếu co cụm hướng tâm về phía trục tọa độ đầu vào\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tìm hình chiếu mở rộng hướng tâm về phía trục tọa độ đầu ra\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng Thực tiễn trong Quản trị Kinh tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>DEA được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp mũi nhọn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Y tế và Quản lý Bệnh viện:\u003C\u002Fstrong> Đánh giá hiệu quả sử dụng giường bệnh, bác sĩ, điều dưỡng đối với số lượt khám bệnh và ca phẫu thuật thành công.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ngân hàng Thương mại:\u003C\u002Fstrong> So sánh hiệu quả vận hành giữa các chi nhánh dựa trên vốn huy động, chi phí vận hành và dư nợ cho vay.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giáo dục Đại học:\u003C\u002Fstrong> Đo lường năng suất nghiên cứu khoa học (số bài báo, bằng sáng chế) và đào tạo (số sinh viên tốt nghiệp) dựa trên ngân sách tài trợ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Màng bao dữ liệu","Data Envelopment Analysis \u002F DEA","Màng bao dữ liệu (Phân tích bao dữ liệu - Data Envelopment Analysis, DEA) là một phương pháp phi tham số trong nghiên cứu vận hành và kinh tế lượng ứng dụng quy hoạch tuyến tính để ước lượng đường biên hiệu quả sản xuất và đo lường hiệu quả kỹ thuật tương đối của một tập hợp các đơn vị ra quyết định (DMU) có nhiều đầu vào và nhiều đầu ra.","SOCIAL_SCIENCES",[48,55,60],{"citationText":49,"title":50,"authors":51,"source":52,"year":53,"doi":54,"url":12},"Charnes, Cooper, Rhodes (1979). Measuring the efficiency of decision-making units. European Journal of Operational Research. doi:10.1016\u002F0377-2217(79)90229-7","Measuring the efficiency of decision-making units","Charnes, Cooper, Rhodes","European Journal of Operational Research",1979,"10.1016\u002F0377-2217(79)90229-7",{"citationText":56,"title":57,"authors":51,"source":52,"year":58,"doi":59,"url":12},"Charnes, Cooper, Rhodes (1978). Measuring the efficiency of decision making units. European Journal of Operational Research. doi:10.1016\u002F0377-2217(78)90138-8","Measuring the efficiency of decision making units",1978,"10.1016\u002F0377-2217(78)90138-8",{"citationText":61,"title":62,"authors":63,"source":64,"year":65,"doi":66,"url":12},"Rashid, Mohd Zawawi (2024). Measuring the Efficiency of Water Supply Service: Application of Charnes, Cooper Rhodes and Slack-Based Measure Models. ASM Science Journal. doi:10.32802\u002Fasmscj.2023.1036","Measuring the Efficiency of Water Supply Service: Application of Charnes, Cooper Rhodes and Slack-Based Measure Models","Rashid, Mohd Zawawi","ASM Science Journal",2024,"10.32802\u002Fasmscj.2023.1036",[68,71,74],{"question":69,"answer":70},"Sự khác biệt căn bản giữa mô hình DEA-CCR và mô hình DEA-BCC là gì?","Mô hình CCR (Charnes, Cooper, Rhodes 1978) giả định hiệu quả theo quy mô không đổi (CRS), đo lường hiệu quả kỹ thuật tổng thể; trong khi mô hình BCC (Banker, Charnes, Cooper 1984) nới lỏng giả định với hiệu quả theo quy mô biến thiên (VRS), tách bạch hiệu quả kỹ thuật thuần túy và hiệu quả quy mô.",{"question":72,"answer":73},"Khái niệm Đơn vị ra quyết định (DMU - Decision Making Unit) trong DEA có yêu cầu gì về tính đồng nhất?","Các DMU phải có tính đồng nhất cao: chúng phải cùng thực hiện một nhiệm vụ tương đồng, sử dụng cùng loại tài nguyên đầu vào để sản xuất ra cùng loại kết quả đầu ra trong cùng một môi trường hoạt động.",{"question":75,"answer":76},"Ưu điểm nổi bật của DEA so với phương pháp phân tích biên ngẫu nhiên (SFA) là gì?","DEA là phương pháp phi tham số nên không đòi hỏi người nghiên cứu phải định dạng trước hàm sản xuất (như Cobb-Douglas hay Translog) và dễ dàng xử lý các hệ thống phức tạp có nhiều đầu vào và nhiều đầu ra cùng lúc.",{"id":78,"researcherId":12,"name":79,"imageUrl":80},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[82,83,84,85,86,87],"kinh tế lượng","đơn vị ra quyết định","hiệu quả kỹ thuật","quy hoạch tuyến tính","mô hình hóa","ngân sách",6,false,"PUBLISHED","2023-09-05T03:41:13.737+00:00","2026-09-04T13:09:14.515+00:00","2026-09-04T13:09:13.741+00:00","2026-09-04T12:23:04.336+00:00",428,[97,100,103,106,109,112,115,118,121,124],{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"ngữ nghĩa","Ngữ nghĩa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ngữ nghĩa",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"năng lực mô hình hóa toán học","Năng lực mô hình hóa toán học là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"mô hình lý thuyết","Mô hình lý thuyết là gì? Các nghiên cứu về Mô hình lý thuyết",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"toán cao cấp","Toán cao cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Toán cao cấp",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"simulink","Simulink là gì? Các công bố khoa học về Simulink",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"lý thuyết thể chế","Lý thuyết thể chế là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"vị từ","Vị từ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Vị từ",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"giáo dục khởi nghiệp","Giáo dục khởi nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"phương pháp luận","Phương pháp luận là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"probability","Probability là gì? Các nghiên cứu khoa học về Probability"]