[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_m%C3%A0n%20t%C4%83ng%20s%C3%A1ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_m%C3%A0n%20t%C4%83ng%20s%C3%A1ng":53},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":52},[],[],[9,25,38],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":20,"publishYear":21,"totalCitation":12,"url":22,"doi":23,"summary":24},"0df2145f-a2db-42ab-b390-f57e8e0837d8","22. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY THÂN XƯƠNG ĐÙI BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÓNG ĐINH NỘI TUỶ KÍN TRÊN BÀN CHỈNH HÌNH DƯỚI MÀN TĂNG SÁNG TẠI BỆNH VIỆN CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH NGHỆ AN NĂM 2021 - 2022.",null,[14,15,16],"Nguyễn Hoài Nam","Nguyễn Mạnh Linh","Nguyễn Việt Hoàng",4,"Tạp chí Y học Cộng đồng",true,"2024-12-02",2024,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F1757","10.52163\u002Fyhc.v65iCD11.1757","\u003Cp>Đánh giá phẫu thuật chỉnh hình khảo sát kết quả đóng đinh nội tủy kín điều trị gãy thân xương đùi có kiểm soát hình ảnh bằng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">màn tăng sáng\u003C\u002Fb> huỳnh quang. Phân tích kết quả theo dõi sau mổ \u003Cb>chỉ ra\u003C\u002Fb> tỷ lệ liền xương đạt \u003Cb>100%\u003C\u002Fb> và phục hồi vận động khớp gối sớm cho bệnh nhân. Giải pháp mang lại hiệu quả điều trị cao nhưng cần lưu ý bảo hộ bức xạ ion hóa cho phẫu thuật viên.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":12,"authorNames":28,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":19,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":12,"url":35,"doi":36,"summary":37},"5610b952-d0fc-4df3-a41f-c6fb81a3aaa6","ĐIỀU TRỊ GÃY KÍN TRÊN HAI LỒI CẦU XƯƠNG CÁNH TAY TRẺ EM BẰNG KỸ THUẬT NẮN KÍN XUYÊN KIM CHÉO BÊN NGOÀI DƯỚI MÀN TĂNG SÁNG TẠI BỆNH VIỆN CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH",[29,30],"Trương Hùng Quốc","Võ Quang Đình Nam",2,"Tạp chí Y Dược học Cần Thơ","2023-11-03",2023,"https:\u002F\u002Ftapchi.ctump.edu.vn\u002Findex.php\u002Fctump\u002Farticle\u002Fview\u002F2259","10.58490\u002Fctump.2023i68.2259","\u003Cp>Nghiên cứu can thiệp ngoại khoa đánh giá kết quả nắn kín và xuyên đinh qua da dưới hướng dẫn của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">màn tăng sáng\u003C\u002Fb> \u003Ci>C-arm\u003C\u002Fi> ở \u003Cb>60 bệnh nhi\u003C\u002Fb> gãy lồi cầu xương cánh tay. Đánh giá chức năng theo tiêu chuẩn Flynn \u003Cb>cho thấy\u003C\u002Fb> tỷ lệ phục hồi hoàn hảo đạt trên \u003Cb>90%\u003C\u002Fb> và giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng. Kỹ thuật xâm lấn tối thiểu ưu việt nhưng đòi hỏi trang bị máy chiếu tia chuyên dụng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":12,"authorNames":41,"authorCount":45,"journalName":46,"vietnamJournal":19,"publishDate":47,"publishYear":48,"totalCitation":12,"url":49,"doi":50,"summary":51},"eaf61868-6023-4583-a102-6a9081c9cf10","Đánh giá bước đầu kết quả điều trị kết hợp xương gãy xương bánh chè ít xâm lấn dưới hỗ trợ nội soi và màn tăng sáng",[42,43,44],"Nguyễn  Thanh Sang","Cao  Trung Hiếu","Nguyễn  Thanh Long",5,"TẠP CHÍ Y DƯỢC LÂM SÀNG 108","2022-11-12",2022,"https:\u002F\u002Ftcydls108.benhvien108.vn\u002Findex.php\u002FYDLS\u002Farticle\u002Fview\u002F1443","10.52389\u002Fydls.v17iDB.1443","\u003Cp>Khảo sát lâm sàng hồi cứu nhận xét hiệu quả phẫu thuật kết hợp xương bánh chè ít xâm lấn sử dụng hệ thống \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">màn tăng sáng\u003C\u002Fb> hỗ trợ cố định các mảnh gãy phức tạp. Kết quả tái khám sau mổ \u003Cb>làm rõ\u003C\u002Fb> sự liền xương giải phẫu vững chắc và rút ngắn thời gian phẫu thuật. Phương pháp hạn chế tối đa tàn phá phần mềm xung quanh dù kíp mổ phải chịu liều bức xạ tia X nhất định.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":54,"meta":12},{"id":55,"title":56,"description":57,"content":58,"term":55,"englishTitle":59,"synonyms":60,"definition":65,"discipline":66,"references":67,"faqs":91,"createUser":101,"publishUser":12,"keywords":105,"keywordCount":12,"enrichTopicLink":106,"status":107,"createTime":108,"updateTime":109,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":12,"publicationScanTime":110,"contentErrorMessage":12,"viewCount":111,"wikidataId":12,"relateTopics":112},"màn tăng sáng","Màn tăng sáng là gì? Cấu tạo, nguyên lý XRII và ứng dụng chiếu huỳnh quang","Màn tăng sáng (Image Intensifier Tube \u002F XRII) là thiết bị quang điện tử chuyển đổi chùm tia X suy giảm thành hình ảnh ánh sáng khả kiến với độ sáng được khuếch đại hàng ngàn lần.","\u003Cp>\u003Cstrong>Màn tăng sáng\u003C\u002Fstrong> (image intensifier, trong chẩn đoán hình ảnh y khoa thường gọi là bóng tăng sáng X-quang hay XRII - X-ray Image Intensifier) là thiết bị quang điện tử chân không chuyên dụng, có chức năng hấp thụ chùm tia X sau khi đi qua cơ thể bệnh nhân và chuyển đổi chúng thành hình ảnh ánh sáng nhìn thấy có cường độ sáng được khuếch đại lên hàng ngàn lần, cho phép quan sát chuyển động trực tiếp theo thời gian thực (Fluoroscopy) với liều bức xạ tia X thấp an toàn cho bệnh nhân.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu tạo và nguyên lý hoạt động nhiều tầng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một ống tăng sáng X-quang tiêu chuẩn là một bình chân không bằng thủy tinh hoặc kim loại chứa bốn bộ phận quang học cốt lõi liên hoàn:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Lớp phát quang đầu vào và Quang catot (Input Phosphor &amp; Photocathode)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lớp phát quang đầu vào (Input Phosphor):\u003C\u002Fstrong> Được chế tạo từ tinh thể Cesium Iodide pha tạp Natri (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{CsI:Na}\u003C\u002Fscript>) dạng cột vi cấu trúc thẳng đứng dày khoảng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">400\\text{ }\\mu\\text{m}\u003C\u002Fscript> đến \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">500\\text{ }\\mu\\text{m}\u003C\u002Fscript>. Cấu trúc dạng sợi quang học này ngăn chặn sự tán xạ ánh sáng sang hai bên, giúp bảo toàn độ phân giải không gian. Mỗi photon tia X năng lượng cao khi va chạm sẽ kích thích tạo ra khoảng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">2000\u003C\u002Fscript> đến \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">3000\u003C\u002Fscript> photon ánh sáng nhìn thấy.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lớp quang catot (Photocathode):\u003C\u002Fstrong> Là một màng hợp kim mỏng (thường là hợp chất antimon-cesium, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Sb-Cs}\u003C\u002Fscript>) gắn liền kề với lớp CsI. Lớp này hấp thụ photon ánh sáng và phát xạ ra các quang điện tử (photoelectrons) thông qua hiệu ứng quang điện ngoài.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>2. Hệ thấu kính tĩnh điện và Anôt gia tốc (Electrostatic Focusing Lenses &amp; Anode)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Bên trong ống chân không, các điện cực kim loại đóng vai trò như các thấu kính tĩnh điện được cấp điện áp dương tăng dần. Một hiệu điện thế gia tốc rất lớn từ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">25\\text{ kV}\u003C\u002Fscript> đến \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">35\\text{ kV}\u003C\u002Fscript> được đặt giữa quang catot và anôt hình nón ở đầu ra. Điện trường mạnh mẽ này vừa gia tốc cho các quang electron đạt động năng cực cao, vừa hội tụ chính xác quỹ đạo chùm electron qua lỗ anôt để đảo ngược và thu nhỏ chùm tia chiếu lên màn huỳnh quang đầu ra.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>3. Màn huỳnh quang đầu ra (Output Phosphor)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Màn đầu ra là một đĩa thủy tinh mỏng phủ lớp bột huỳnh quang Kẽm Cadmium Sulfua pha tạp Bạc (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{ZnCdS:Ag}\u003C\u002Fscript>, phosphor P20) có đường kính nhỏ (thường chỉ khoảng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">2.5\\text{ cm}\u003C\u002Fscript> hay 1 inch). Khi chùm electron mang động năng cao va đập vào lớp phosphor này, chúng tạo ra chùm ánh sáng xanh lục (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda \\approx 530\\text{ nm}\u003C\u002Fscript>) có độ rọi sáng cực lớn, được ghi nhận bởi camera CCD hoặc CMOS chuyên dụng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế khuếch đại độ sáng (Brightness Gain)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tổng độ tăng độ sáng (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">G_{\\text{total}}\u003C\u002Fscript>) của màn tăng sáng là tích số của hai cơ chế vật lý riêng biệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">G_{\\text{total}} = G_{\\text{minification}} \\times G_{\\text{flux}}\u003C\u002Fscript>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Độ tăng thu nhỏ diện tích (Minification Gain - \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">G_{\\text{minification}}\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fstrong> Do toàn bộ số electron phát ra từ diện tích bề mặt đầu vào lớn (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">D_{\\text{in}} \\approx 23 - 40\\text{ cm}\u003C\u002Fscript>) được nén hội tụ lên diện tích đầu ra rất nhỏ (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">D_{\\text{out}} \\approx 2.5\\text{ cm}\u003C\u002Fscript>):\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">G_{\\text{minification}} = \\left(\\frac{D_{\\text{in}}}{D_{\\text{out}}}\\right)^2\u003C\u002Fscript>\nGiá trị này thường mang lại mức khuếch đại từ 80 đến 250 lần.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Độ tăng thông lượng điện tử (Flux Gain - \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">G_{\\text{flux}}\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fstrong> Nhờ năng lượng thu được từ điện thế gia tốc 25–35 kV, mỗi electron khi đập vào màn huỳnh quang đầu ra kích thích giải phóng từ 50 đến 100 photon ánh sáng nhìn thấy.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Kết hợp cả hai hiệu ứng, tổng hệ số khuếch đại độ sáng đạt từ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">2500\u003C\u002Fscript> đến \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">10000\u003C\u002Fscript> lần, cho phép mắt thường hoặc cảm biến camera ghi nhận rõ nét cấu trúc giải phẫu động.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>So sánh màn tăng sáng XRII và Tấm thu nhận kỹ thuật số phẳng FPD\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Đặc tính kỹ thuật\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Màn tăng sáng truyền thống (XRII)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tấm phẳng kỹ thuật số (Flat Panel Detector - FPD)\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Cấu trúc vật lý\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ống chân không hình nón cồng kềnh, nặng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dạng tấm phẳng mỏng nhẹ (độ dày chỉ vài cm)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Méo dạng hình học\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bị méo hình gối (Pincushion distortion) và méo do từ trường Trái Đất\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hoàn toàn không bị méo hình (Zero distortion)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hiện tượng lóe sáng (Veiling glare)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Có do tán xạ ánh sáng trong ống chân không\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rất thấp\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Dải tương phản động (Dynamic Range)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hẹp hơn (khoảng 100:1 đến 500:1)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rất rộng (&gt; 10000:1), chi tiết mô mềm vượt trội\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hiệu suất lượng tử dò tìm (DQE)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Trung bình (~50% ở liều thấp)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rất cao (&gt; 70-80%), giảm 30-50% liều tia X cho bệnh nhân\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng lâm sàng trong y học hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Màn tăng sáng là thiết bị cốt lõi trong các hệ thống:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống C-arm phẫu thuật:\u003C\u002Fstrong> Cung cấp hình ảnh X-quang soi chiếu liên tục trong phẫu thuật chấn thương chỉnh hình (kết hợp xương), phẫu thuật cột sống và đặt máy tạo nhịp tim.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống can thiệp tim mạch và mạch máu số hóa xóa nền (DSA):\u003C\u002Fstrong> Hướng dẫn dẫn đường cho ống thông thông tim can thiệp nong và đặt stent mạch vành, can thiệp nút mạch túi phình động mạch não.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nội soi tiêu hóa và đường mật tụy ngược dòng (ERCP):\u003C\u002Fstrong> Theo dõi dòng chảy thuốc cản quang trong ống mật chủ và đường ruột.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Image Intensifier",[61,62,63,64],"ống tăng sáng X-quang","màn tăng sáng huỳnh quang","X-ray Image Intensifier","XRII","Màn tăng sáng (image intensifier, trong chẩn đoán hình ảnh y khoa thường gọi là bóng tăng sáng X-quang hay XRII - X-ray Image Intensifier) là thiết bị quang điện tử chân không chuyên dụng, có chức năng hấp thụ chùm tia X sau khi đi qua cơ thể bệnh nhân và chuyển đổi chúng thành hình ảnh ánh sáng nhìn thấy có cường độ sáng được khuếch đại lên hàng ngàn lần, cho phép quan sát chuyển động trực tiếp theo thời gian thực (Fluoroscopy) với liều bức xạ tia X thấp an toàn cho bệnh nhân.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[68,76,84],{"citationText":69,"title":70,"authors":71,"source":72,"year":73,"doi":74,"url":75},"Onihashi et al. (2000). Flat x-ray image intensifier system for real-time fluoroscopy. SPIE Proceedings.","Flat x-ray image intensifier system for real-time fluoroscopy","Onihashi, Aida, No, Noji, Murakoshi, Saito, Koma","SPIE Proceedings",2000,"10.1117\u002F12.384487","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1117\u002F12.384487",{"citationText":77,"title":78,"authors":79,"source":80,"year":81,"doi":82,"url":83},"Srinivas & Wilson (2002). Image quality evaluation of flat panel and image intensifier digital magnification in x‐ray fluoroscopy. Medical Physics.","Image quality evaluation of flat panel and image intensifier digital magnification in x‐ray fluoroscopy","Srinivas, Wilson","Medical Physics",2002,"10.1118\u002F1.1487858","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1118\u002F1.1487858",{"citationText":85,"title":86,"authors":87,"source":88,"year":73,"doi":89,"url":90},"Davis (2000). MEMBRANE SEPARATIONS | Diffusion Dialysis. Encyclopedia of Separation Science.","MEMBRANE SEPARATIONS | Diffusion Dialysis","Davis T.A.","Encyclopedia of Separation Science","10.1016\u002Fb0-12-226770-2\u002F05751-3","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fb0-12-226770-2\u002F05751-3",[92,95,98],{"question":93,"answer":94},"Màn tăng sáng X-quang (XRII) khuếch đại độ sáng hình ảnh bằng những cơ chế nào?","Độ tăng độ sáng tổng cộng (Brightness Gain) của XRII là tích số của hai yếu tố: Độ tăng thu nhỏ diện tích (Minification Gain, thường từ 50-100 lần) và Độ tăng thông lượng điện tử (Flux\u002FElectronic Gain, thường từ 50-100 lần), tạo ra tổng độ sáng tăng từ 2500 đến 10000 lần.",{"question":96,"answer":97},"Bốn thành phần cấu tạo cốt lõi của một bóng tăng sáng XRII gồm những gì?","Bốn thành phần gồm: Lớp phát quang đầu vào (CsI:Na), Lớp quang catot (Photocathode), Hệ thấu kính hội tụ tĩnh điện (Electrostatic focusing lenses), và Màn huỳnh quang đầu ra (ZnCdS:Ag hoặc P20 phosphor).",{"question":99,"answer":100},"Màn tăng sáng truyền thống đang dần được thay thế bởi công nghệ gì trong y học?","Màn tăng sáng XRII đang dần được thay thế bởi Tấm thu nhận kỹ thuật số phẳng (Flat Panel Detector - FPD) sử dụng silicon vô định hình (a-Si) hoặc selen vô định hình (a-Se) nhờ độ phân giải cao hơn, không bị biến dạng hình học và kích thước nhỏ gọn hơn.",{"id":102,"researcherId":12,"name":103,"imageUrl":104},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[55],false,"PUBLISHED","2024-01-16T02:50:43.034+00:00","2026-09-02T12:19:35.894+00:00","2026-09-02T12:19:35.892+00:00",605,[113,122,132,137,142,147,152,157,162,167],{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":12,"definition":116,"discipline":117,"disciplineCode":118,"disciplineLabel":119,"disciplineColor":120,"disciplineIcon":121},"kết hợp xương","Kết hợp xương là gì? Các công bố khoa học về Kết hợp xương","là phẫu thuật chỉnh hình nhằm cố định và đưa các đoạn xương bị gãy về vị trí giải phẫu chuẩn bằng các dụng cụ cơ học như nẹp vít, đinh nội tủy hoặc khung cố định ngoài để thúc đẩy quá trình liền xương.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":123,"title":124,"term":125,"englishTitle":126,"definition":127,"discipline":66,"disciplineCode":128,"disciplineLabel":129,"disciplineColor":130,"disciplineIcon":131},"thuật toán heuristic","Thuật toán heuristic là gì? Phân loại, nguyên lý và ứng dụng","Thuật toán heuristic","heuristic algorithm","Thuật toán heuristic (heuristic algorithm, hay phương pháp phỏng đoán) là kỹ thuật giải quyết bài toán được thiết kế nhằm tìm kiếm lời giải đủ tốt và chấp nhận được trong khoảng thời gian tính toán thực tế cho các bài toán tối ưu hóa phức tạp, đánh đổi tính tối ưu tuyệt đối để lấy tốc độ thực thi.","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":135,"definition":136,"discipline":66,"disciplineCode":128,"disciplineLabel":129,"disciplineColor":130,"disciplineIcon":131},"hỏa hoạn","Hỏa hoạn là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","fire","Hỏa hoạn là sự cố cháy lớn ngoài tầm kiểm soát do phản ứng hóa học tỏa nhiệt nhanh giữa chất cháy và chất oxy hóa (thường là oxy trong không khí), gây thiệt hại nghiêm trọng về người, tài sản và môi trường.",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":140,"definition":141,"discipline":66,"disciplineCode":128,"disciplineLabel":129,"disciplineColor":130,"disciplineIcon":131},"hệ thống hỗ trợ quyết định","Hệ thống hỗ trợ quyết định là gì? Các nghiên cứu khoa học","decision support system","Hệ thống hỗ trợ quyết định (Decision Support System - DSS) là hệ thống thông tin tích hợp dữ liệu, mô hình phân tích và giao diện tương tác nhằm hỗ trợ con người giải quyết các bài toán ra quyết định phức tạp và bán cấu trúc.",{"id":143,"title":144,"term":143,"englishTitle":145,"definition":146,"discipline":66,"disciplineCode":128,"disciplineLabel":129,"disciplineColor":130,"disciplineIcon":131},"tổn thất công suất","Tổn thất công suất là gì? Nguyên nhân, công thức và giải pháp","power loss","Tổn thất công suất là hiện tượng tiêu hao năng lượng điện dưới dạng nhiệt hoặc từ trường trong các phần tử của hệ thống điện như dây dẫn, máy biến áp và thiết bị truyền tải trong quá trình vận hành.",{"id":148,"title":149,"term":148,"englishTitle":150,"definition":151,"discipline":66,"disciplineCode":128,"disciplineLabel":129,"disciplineColor":130,"disciplineIcon":131},"khí động học","Khí động học: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Aerodynamics","Khí động học là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực engineering technology, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":153,"title":154,"term":153,"englishTitle":155,"definition":156,"discipline":66,"disciplineCode":128,"disciplineLabel":129,"disciplineColor":130,"disciplineIcon":131},"trao đổi nhiệt","Trao đổi nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","heat transfer","Trao đổi nhiệt là quá trình truyền năng lượng nhiệt giữa các vật thể hoặc hệ thống vật lý có sự chênh lệch nhiệt độ qua ba cơ chế dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ cho đến khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt.",{"id":158,"title":159,"term":158,"englishTitle":160,"definition":161,"discipline":66,"disciplineCode":128,"disciplineLabel":129,"disciplineColor":130,"disciplineIcon":131},"ứng suất nhiệt","Ứng suất nhiệt là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","ung suat nhiet","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học kỹ thuật và công nghệ, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":163,"title":164,"term":163,"englishTitle":165,"definition":166,"discipline":66,"disciplineCode":128,"disciplineLabel":129,"disciplineColor":130,"disciplineIcon":131},"lực kéo","Lực kéo là gì? Bản chất cơ học, công thức và ứng xử vật liệu","tensile force","Lực kéo (tensile force) là lực tác dụng có xu hướng làm giãn dài hoặc kéo dãn một vật thể dọc theo trục tác dụng, gây ra trạng thái ứng suất kéo và biến dạng kéo trong vật liệu.",{"id":168,"title":169,"term":168,"englishTitle":170,"definition":171,"discipline":66,"disciplineCode":128,"disciplineLabel":129,"disciplineColor":130,"disciplineIcon":131},"np khó","NP-khó là gì? Độ phức tạp, định lý Cook và giải pháp","NP-hard","NP-khó là lớp các bài toán tính toán mà mọi bài toán trong lớp NP đều có thể quy dẫn thời gian đa thức về chúng, bao gồm cả các bài toán tối ưu hóa."]